Giáo trình tiếng Hoa cơ bản - Tài liệu nội bộ Công ty Hung Yi - Ngọc Sắc

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết "Giao trinh tieng hoa co ban123" theo yêu cầu: { "ai_description": "Tìm hiểu phương pháp giảng dạy tiếng hoa

Trường đại học

Công ty TNHH Công nghiệp Hung Yi

Chuyên ngành

Tiếng Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2009

51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc giao trinh tieng hoa co ban123

Tài liệu giao trinh tieng hoa co ban123 cung cấp kiến thức nền tảng về hệ thống ngữ âm, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp Hoa ngữ ứng dụng. Khung chương trình tập trung vào các tình huống giao tiếp đời sống và vận hành thực tế tại nhà máy. Khởi đầu bài học là quy chuẩn phát âm giữa tiếng Phổ thông (Quốc ngữ) và phương ngữ bản địa. Sự phân biệt rõ ràng giữa Cúa dủy, Pủ thung hoa và Thái dủy tạo tiền đề tiếp thu chính xác. Người học được trang bị hệ thống đại từ nhân xưng chuẩn xác từ dạng số ít đến số nhiều. Những quy tắc xưng hô lịch sự với cấp trên qua đại từ Nín hoặc xưng hô theo chức danh được diễn giải chi tiết. Ngoài ra, khối kiến thức về mẫu câu định danh với từ Sư giúp hình thành phản xạ nói lưu loát ngay từ giai đoạn đầu. Toàn bộ cấu trúc giáo trình được thiết kế cô đọng, dễ hiểu và bám sát thực tế lao động sản xuất.

1.1. Hệ thống đại từ nhân xưng và cách chào hỏi

Phần mở đầu giáo trình thiết lập quy chuẩn đại từ nhân xưng căn bản gồm Ủa, Nỉ và Tha. Dạng tôn kính Nín được áp dụng riêng biệt cho người lớn tuổi hoặc cấp trên trong doanh nghiệp. Hình thức số nhiều tạo thành bằng cách thêm hậu tố mân sau đại từ. Cấu trúc chào hỏi kết hợp đại từ cùng từ hảo tạo nên các mẫu câu chuẩn mực như Ní hảo hoặc Nỉ mân hảo. Cách xưng hô theo cấu trúc Họ kết hợp Chức vụ thể hiện tác phong chuyên nghiệp tại nơi làm việc. Mẫu câu chào hỏi theo mốc thời gian như Trảo sang hảo hoặc Oản an nâng cao tính linh hoạt giao tiếp thường nhật.

1.2. Mẫu câu định danh nghề nghiệp và chức danh

Mô hình câu định danh sử dụng động từ Sư giữ vai trò nòng cốt trong việc giới thiệu bản thân và đồng nghiệp. Cấu trúc ngữ pháp cơ bản gồm đại từ nhân xưng kết hợp động từ Sư và danh từ chỉ nghề nghiệp hoặc chức vụ. Hệ thống từ vựng cung cấp đầy đủ các vị trí làm việc tại nhà máy từ Cung rấn, Xuế sâng đến Phan yi và Chinh lỉ. Mẫu phủ định Pù sư giúp hoàn thiện khả năng diễn đạt thông tin nhân sự chính xác. Khả năng nhận diện chức vụ như Chú trảng, Ban trảng hỗ trợ tối ưu hóa quy trình điều hành công việc hàng ngày trong phân xưởng.

II. Phân tích khó khăn khi học giao trinh tieng hoa co ban123

Quá trình tiếp cận tài liệu giao trinh tieng hoa co ban123 thường xuất hiện nhiều rào cản về ngữ âm và thuật ngữ chuyên ngành. Người học thường nhầm lẫn giữa cách phát âm tiếng Phổ thông tiêu chuẩn và các biến thể khẩu ngữ địa phương. Sự khác biệt về thanh điệu và biến âm khi ghép từ tạo nên trở ngại lớn trong việc hình thành phản xạ nghe hiểu. Bên cạnh đó, việc ghi nhớ hệ thống chức danh đa cấp bậc trong khu công nghiệp đòi hỏi sự tập trung cao độ. Cấu trúc tổ chức nhà máy phân tầng từ Xưởng trưởng, Ca trưởng đến Tổ trưởng dễ gây nhầm lẫn nếu không nắm vững quy tắc kết hợp Họ và Tên. Thêm vào đó, việc phân biệt đại từ tôn kính Nín và đại từ thân mật Nỉ trong từng ngữ cảnh đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về văn hóa ứng xử công sở. Những khó khăn này làm giảm hiệu suất tiếp thu nếu thiếu phương pháp học tập bài bản.

2.1. Nhầm lẫn giữa tiếng Phổ thông và phương ngữ

Sự đa dạng ngôn ngữ tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gây ra xung đột phát âm. Tiếng Phổ thông hay Cúa dủy có hệ thống ngữ âm khác biệt so với tiếng Mân Nam hay Thái dủy. Người học sơ cấp thường lúng túng khi xử lý các âm tiết tương đồng nhưng mang sắc thái nghĩa khác nhau. Việc thiếu môi trường thực hành chuẩn hóa khiến phát âm dễ bị lai tạp âm địa phương. Điều này dẫn đến sự hiểu lầm trong quá trình truyền đạt mệnh lệnh sản xuất và chỉ đạo kỹ thuật hàng ngày tại các phân xưởng sản xuất.

2.2. Trở ngại ghi nhớ thuật ngữ cơ cấu nhà máy

Khối lượng từ vựng về cơ cấu quản lý khu công nghiệp có mật độ tương đối dày đặc. Các thuật ngữ như Chứa rân diểu xen, Củ phân cung sư và Tủng sư trảng đòi hỏi tư duy phân loại hệ thống. Người học dễ nhầm lẫn vai trò giữa Sư phu kỹ thuật và Ban trảng điều hành trực tiếp. Sự phức tạp trong quy tắc gọi tên theo Họ người Việt phiên âm sang chữ Hán cũng là một thách thức đáng kể. Nếu không có phương pháp phân loại logic, việc ghi nhớ toàn bộ hệ thống chức danh sẽ mất nhiều thời gian và công sức.

III. Giải pháp tiếp thu nhanh giao trinh tieng hoa co ban123

Nhằm làm chủ nội dung giáo trình tieng hoa co ban123, người học cần áp dụng các phương pháp phân đoạn kiến thức khoa học. Kỹ thuật chia nhỏ bài học theo từng chủ đề hội thoại thực tiễn mang lại hiệu quả ghi nhớ vượt trội. Bắt đầu từ việc luyện phát âm bồi kết hợp phiên âm quốc tế Pinyin giúp chuẩn hóa khẩu hình ngay từ đầu. Việc ứng dụng sơ đồ tư duy để phân loại chức danh quản lý và vị trí việc làm hỗ trợ tối ưu hóa khả năng ghi nhớ thuật ngữ. Luyện tập phản xạ theo cặp câu hỏi và đáp đơn giản như hỏi tên, hỏi họ và chức vụ tạo nền tảng giao tiếp tự nhiên. Thực hành đối thoại trực tiếp trong môi trường nhà xưởng giúp củng cố kiến thức nhanh chóng. Sự kết hợp giữa lý thuyết ngữ pháp tinh gọn và ứng dụng thực tế liên tục là chìa khóa then chốt giúp nâng cao trình độ Hoa ngữ trong thời gian ngắn nhất.

3.1. Phương pháp ghi nhớ mẫu câu qua ngữ cảnh

Áp dụng quy tắc học theo cụm từ và mẫu câu hoàn chỉnh thay vì học từ vựng đơn lẻ. Cấu trúc định danh Sư được ghép trực tiếp với tên các vị trí sản xuất cụ thể như bảo vệ, thủ kho và phiên dịch. Thực hành lặp lại các mẫu câu chào hỏi theo từng mốc thời gian trong ca làm việc. Kỹ thuật đóng vai mô phỏng tình huống tiếp nhận công việc hàng ngày gia tăng độ nhạy bén ngôn ngữ. Cách tiếp cận ngữ cảnh thực tế này rút ngắn thời gian phản hồi giao tiếp và giúp não bộ ghi nhớ kiến thức tự nhiên.

3.2. Hệ thống hóa danh xưng và cấu trúc chức danh

Xây dựng bảng đối chiếu chức danh theo trật tự phân cấp hành chính từ cấp điều hành đến công nhân trực tiếp. Áp dụng công thức cố định gồm Họ người đối thoại cộng với Chức vụ để hình thành thói quen xưng hô chuyên nghiệp. Luyện tập chuyển đổi linh hoạt họ tên tiếng Việt sang âm Hán tương đương. Phương pháp nhóm từ đồng nghĩa và từ tương phản giúp mở rộng vốn từ vựng chức vụ nhanh chóng. Bảng phân loại trực quan loại bỏ sự nhầm lẫn giữa các vị trí tương đương trong ban quản lý và phân xưởng.

IV. Ứng dụng thực tế của giao trinh tieng hoa co ban123

Nội dung từ giao trinh tieng hoa co ban123 mang giá trị ứng dụng cao trong môi trường quản lý sản xuất hiện đại. Tài liệu trang bị nền tảng giao tiếp thiết thực cho nhân sự làm việc tại các khu công nghiệp liên doanh. Khả năng sử dụng thuần thục câu từ chào hỏi, chức danh và mẫu câu tác nghiệp giúp tối ưu hóa hiệu quả trao đổi thông tin giữa các bộ phận. Quá trình tiếp nhận chỉ thị từ chuyên gia kỹ thuật và ban giám đốc trở nên chính xác, hạn chế sai sót vận hành. Nắm vững ngôn ngữ còn mở ra cơ hội thăng tiến rõ rệt cho người lao động trong doanh nghiệp nước ngoài. Việc duy trì tác phong giao tiếp chuẩn mực củng cố mối quan hệ đồng nghiệp gắn kết và chuyên nghiệp. Giáo trình khẳng định vai trò là cẩm nang ngôn ngữ cốt lõi cho mọi nhân sự trong môi trường công nghiệp.

4.1. Tối ưu hiệu quả giao tiếp trong nhà xưởng

Việc áp dụng các mẫu câu báo cáo tiến độ và trạng thái công việc giúp dây chuyền vận hành trơn tru. Ngôn ngữ chuẩn xác hỗ trợ nhân sự báo cáo tình trạng hoàn thành công việc hoặc xin phép tan ca đúng quy định. Mẫu câu trao đổi ngắn gọn giảm thiểu thời gian chuyển giao nhiệm vụ giữa các ca trực. Mối quan hệ lao động giữa chuyên gia kỹ thuật và công nhân trực tiếp được cải thiện rõ rệt qua sự thấu hiểu ngôn ngữ. Năng suất lao động tổng thể được nâng cao nhờ quy trình giao tiếp thông suốt.

4.2. Mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp

Năng lực sử dụng tiếng Hoa căn bản tạo lợi thế cạnh tranh vượt trội trên thị trường lao động công nghiệp. Nhân sự nắm vững kiến thức giao tiếp có khả năng đảm nhận các vị trí tổ trưởng, quản lý kho hoặc điều phối sản xuất. Khả năng trao đổi trực tiếp với ban giám đốc mở ra cơ hội thăng tiến lên các vị trí cao hơn. Việc thành thạo từ vựng nghiệp vụ còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập chuyên sâu các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế trong tương lai lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ C«ng ty tnhh c«ng nghiÖp hung yi 鸿亿工业责任有限公司 Biªn so¹n: Ngäc s¾c Gi¸o tr×nh TIẾNG HOA 学华语 Lu hµnh néi bé Trang 1 Biên soạn: Ngọc Sắc TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ Bài 1: Chào hỏi và làm quen I/ Giới thiệu tiếng phổ thông và tiếng Đài 1. Lịch sử tiếng Đài (tìm hiểu sau) 2. Tiếng Đài và tiếng phổ thông phát âm không giống nhau. Cúa dủy: Quốc ngữ Người Đài Loan gọi “cúa dủy” (Quốc ngữ) là tiếng phổ thông Trung Quốc và là ngôn ngữ chúng ta học.

Cúa dủy cũng đồng nghĩa với “Hóa dủy” (Hoa ngữ). Nói “Cúa dủy” để phân biệt với “Thái dủy” là tiếng Đài. “Thái dủy” cũng đồng nghĩa với “Mỉn nán dủy” (tiếng Mân Nam) Ngoài những từ trên ra, khi nói đến tiếng phổ thông Trung Quốc còn có những từ sau: Pủ thung hoa: Tiếng phổ thông Han dủy: Tiếng Hán (tiếng của dân tộc Hán, Trung Quốc) Trung uấn: Trung văn (tiếng Trung). II/ Đại từ nhân xưng Người Đài Loan tự xưng mình là “Ủa”, gọi người nói chuyện trực tiếp với mình là “Nỉ” và gọi người thứ 3 là “Tha”.

Ủa: Tôi Nỉ: Bạn Tha : Anh ấy (hoặc chị ấy) Đại từ “Nỉ” ở cách lịch sự(tôn trọng) là “Nín’: Ông, ngài. Nhưng ít sử dụng ở số nhiều. Đại từ nhân xưng ở số nhiều thêm “mân’ vào sau số ít. Ủa mân: Chúng tôi Nỉ mân: Các bạn Tha mân: Các anh ấy, các chị ấy, họ.

III/ Cách chào hỏi thông thường nhất 1. Cách đơn giản nhất là thêm “hảo” vào sau Đại từ Đại từ + Hảo Ví dụ: Ní hảo : Chào bạn “Ní hảo” là cách chào đơn giản nhất cho bất kỳ thời điểm gặp nhau nào hàng ngày. Nỉ mân hảo: Chào các bạn Lảo sư hảo: Chào thầy giáo Bổ sung từ vựng: Láo bản: Ông chủ Chinh lỉ: Giám đốc Chúng ta có thể chào theo mẫu: Láo bản, nín hảo: Chào Ông chủ Chinh lỉ, nín hảo: Chào Giám đốc Lảo sư, nín hảo : Chào thầy giáo IV/Một số từ chào hỏi khác Trảo sang hảo: Chào buổi sáng Oản sang hảo: Chào buổi tối Chai chen: Tạm biệt Trảo an: Chào buổi sáng Oản an: Chào buổi tối. V/ Cách xưng hô thông thường 1.

Cách xưng hô thân mật là gọi nhau bằng tên A + tên Ví dụ: A Xưa: A. Hùng Trang 2 Biên soạn: Ngọc Sắc TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ 2. Người Đài Loan rất tôn trọng “Họ” Người có chức vụ, thường gọi nhau bằng : Họ + Chức vụ Ví dụ: Tháo lảo sư: Thầy giáo Đào (Sắc) Oáng chinh lỉ: Giám đốc Vương Trâng Láo bản: Ông chủ Trịnh Lỉ Sư phu: Sư phụ Lý Một số họ của người Việt Nam Roản: Nguyễn Tháo: Đào Chấn: Trần Hoáng: Hoàng Lí: Lê Tinh: Đinh Ử: Vũ (Võ) Thoán: Đoàn Pấy: Bùi Bài 2: Giới thiệu I/ Từ vựng Cung rấn: Công nhân Phu chú trảng: Tổ phó Doén cung: Công nhân Sang quản: Thủ kho Xuế sâng: Học sinh Núng mín: Nông dân Lảo sư: Thầy giáo Y sâng: Bác sỹ Phan yi: Phiên dịch Chinh lỉ: Giám đốc Khoai chi: Kế toán Phu chinh lỉ: Phó giám đốc Sẩu uây: Bảo vệ Chủng chinh lỉ: Tổng giám đốc Chú trảng: Tổ trưởng Duê nán rấn: Người Việt Nam Sẩu uây trảng: Tổ trưởng Bv Thái Oan rấn: Người Đài Loan II/ Mẫu câu với chữ “Sư” 1. Sư: Là Cấu trúc câu : ĐTNX + Sư + Nghề nghiệp Ví dụ : Ủa sư cung rấn : Tôi là công nhân Ủa sư xuế sâng : Tôi là học sinh Tha sư phan y : Anh ấy là phiên dịch Tha mân sư chú trảng : Họ là tổ trưởng.

Luyện tập : Hãy nói bạn là ai. Phủ định của « Sư » là « Bú sư » : Không phải là : Cấu trúc câu : ĐTNX + Bú sư + Nghề nghiệp Ví dụ : Ủa bú sư doán cung : Tôi không phải là Công nhân. Tha bú sư Thái Oan rấn : Anh ấy không phải là người Đài Loan. Ủa bú sư khoai chi : Tôi không phải là kế tóan.

Luyện tâp : Hãy nói bạn không phải là « ai » theo mẫu trên. Câu hỏi sử dụng từ « ma » đặt cuối câu. Từ “ma” có nghĩa là “phải không” chỉ dùng đặt cuối một câu trần thuật làm câu hỏi. Cấu trúc: ĐTNX + Sư + Nghề nghiệp + ma? Ví dụ: Nỉ sư phan y ma? Bạn có phải là Phiên dịch không? Nỉ sư Duê Nán rấn ma? Bạn là người Việt Nam phải không? Tha mân sư Thái Oan rấn ma? Các anh ấy là người ĐL phải không ? 3.

Trả lời: Có 2 khả năng để trả lời cho câu hỏi sử dụng từ “ma” đặt cuối câu. Trường hợp “đúng” : Sư Trường hợp không đúng: Bú sư Ví dụ: Nỉ sư Sẩu uây ma? Anh là Bảo vệ phải không? Trang 3 Biên soạn: Ngọc Sắc TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ Sư, ủa sư sẩu uây. Vâng, tôi là Bảo vệ. Nỉ sư xuế sâng ma? Bạn là học sinh phải không ? Bú sư, Ủa sư lảo sư.

Không phải, Tôi là giáo viên. Luyện tập: Hãy hỏi và trả lời theo mẫu Bài 3: Hỏi họ tên và một số từ lịch sự I/ Từ vựng Cheo: Gọi là, tên là Sấn mơ: Gì, cái gì, là gì Mính chự: Tên Xinh: Họ Quây xinh: Quý tính (trang trọng hơn dùng “xinh”) II/ Mẫu câu Nỉ cheo sấn mơ mính chự ? Bạn tên là gì? Đây là một câu hỏi thông thường nhất (bình dân nhất). Khi trả lời phải theo mẫu: Ủa cheo + Họ và tên : Tôi là. Ví dụ: Ủa cheo Tháo Duy Xưa : Tôi là Đào Ngọc Sắc Ủa cheo A Hoa: Tôi tên là Hoa Chúng ta có thể thay thế đại từ “Nỉ” cho những từ khác, chẳng hạn như “Tha” (Anh ấy, Cô ấy),.

Ví dụ: Tha cheo sấn mơ mính chự? Anh ấy tên là gì ? Tha cheo A Nán. Bổ sung: Đối với cách xưng hô thân mật người Trung Quốc (ĐL) cũng thường hay gọi người khác bằng cách thêm từ “xẻo” (tiểu) vào trước tên. Ví dụ: Một người tên là Lan. Thì có thể gọi : Xẻo Lán, hoặc A Lán Tha cheo sấn mơ mính chự? Cô ấy tên gì? Tha cheo Xẻo Lán.

Cô ấy là Tiểu Lan. III/ Cách hỏi “Họ” với người Trung Quốc. Do người TQ rất quan trọng họ, nên để lịch sự và thể hiện sự tôn trọng chúng ta có thể hỏi “Họ” của họ trước rồi hỏi tên sau. Cách hỏi “Họ” như sau: Nỉ quây xinh ? Quý tính của bạn họ gì? (Bạn họ gì) Nín quây xinh? Ông họ gì? Trả lời: Ủa xinh + Họ : Tôi họ:.

Ví dụ: Nỉ quây xinh? Anh họ gì? Ủa xinh Tháo, cheo Tháo Duy Xưa. Tôi họ Đào, gọi là Đào Ngọc Sắc Nỉ chinh lỉ quây xinh? Giám đốc của bạn họ gì? Tha xinh Trâng. Ông ấy họ Trịnh. Bổ sung: Đối với người Việt Nam, tên đệm thường hay có từ “Văn” đối với con trai, và từ “Thị” đối với con gái.

Uấn: Văn Sư: Thị Ví dụ: Roản sư Xeng: Nguyễn Thị Hương Lí uấn Mâng: Lê Văn Mạnh Luyện tập: Hãy đối thoại với người khác theo mẫu : hỏi tên và nghề nghiệp của họ. III/ Một số từ hay dùng trong giao tiếp Chỉnh: Mời, xin mời Chỉnh uân: Xin hỏi Trang 4 Biên soạn: Ngọc Sắc TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ Xia xịa: Cám ơn Tuây bu chỉ: Xin lỗi Mấy quan xi: Không sao, không hề gì Mấy sấn mơ: Không vấn đề gì Chú ý: Khi hỏi người khác một thông tin nào đó, để lịch sự hơn xin hãy thêm từ “Chỉnh uân” (Xin hỏi, làm ơn cho hỏi) vào trước. Ví dụ: Chỉnh uân, nín quây xinh? Xin hỏi, Ông họ gì? Bài 4: Số đếm I/ Từ 0 đến 10 Lính: 0 Liêu: 6 Yi: 1 Chi: 7 Ơ: 2 Ba: 8 San: 3 Chiểu: 9 Sư: 4 Sứ: 10 Ủ: 5 Chú ý: chữ “ơ” xin hãy đọc uốn lưỡi. Luyện tập: Hãy học thuộc lòng từ 1 đến 10 trước khi chuyển sang phần tiếp theo.

II/ Từ 11 đến 19 Sứ yi : 11 Sứ liêu : 16 Sứ ơ : 12 Sứ chi : 17 Sứ san : 13 Sứ ba : 18 Sứ sư : 14 Sú chiểu : 19 Sứ ủ : 15 Một cách đọc khác của những số trên :Thêm Yi vào trước Yi sứ yi : 11 Yi sứ liêu : 16 Yi sứ ơ :12 Yi sứ chi : 17 Yi sứ san : 13 Yi sú ba : 18 Yi sứ sư : 14 Yi sứ chiểu : 19 Yi sứ sư : 15 III / Từ 20 (Đối với những số chẵn chục) Ơ sú : 20 Ơ sú chiểu : 29 Ơ sứ yi : 21 San sứ : 30 Ơ sú ơ : 22 Sư sứ : 40 Ơ sứ san : 23 Ủ sứ : 50 Ơ sứ sư : 24 Liêu sứ : 60 Ơ sú ủ : 25 Chi sứ : 70 Ơ sú liêu : 26 Ba sứ : 80 Ơ sú chi : 27 Chiểu sứ : 90 Ơ sú ba : 28 Luyện tập hãy đọc lưu loát từ 11 đến 99. Chú ý : 55 ủ sứ ủ 99 : Chiểu sứ chiểu 44 : Sư sứ sư ; Trang 5 Biên soạn: Ngọc Sắc TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ Bài 5 : Số đếm (P2) I/Số đếm từ 100 trở lên + Từ vựng : Bải : Trăm (100) Chen : Nghìn (1.000) Yi : Trăm triệu (100.000) II/ Từ 101 đến 109 Yi bải : 100 Yi bải lính ủ : 105 Yi bải lính yi : 101 Yi bải lính liêu : 106 Yi bải lính ơ : 102 Yi bải lính chi : 107 Yi bải lính san : 103 Yi bải lính ba : 108 Yi bải lính sư : 104 Yi bải lính chiểu : 109 III/Từ 110 trở đi Yi bải sứ : 110. Yi bải sứ yi : 111 Ơ bải : 200 Yi bải sứ ơ : 112 San bải : 300 Yi bải sứ san ; 113 Sư bải : 400 Yi bải sứ sư : 114 Ủ bải : 500 Yi bải sứ ủ : 115 Liêu bải : 600. Chi bải : 700 Yi bải sứ chiểu : 119 Ba bải : 800 Yi bải ơ sứ : 120 Chiểu bải : 900 Yi bải ơ sứ yi : 121 Chiểu bải chiểu sú chiểu : 999 III / Từ 1000 trở lên Yi chen : 1000 Lẻng chen : 2000 San chen : 3000 Sư chen : 4000 Ủ chen : 5000.

Chiểu chen : 9000 III /Từ 10.000 trở lên Ý oan : 10.000 Sứ yi oan : 110.000 San sứ oan : 300. Chiểu sứ oan : 900.000 Yi bải oan : 1.000 (Một triệu) San bải oan : 3.000 Lẻng bải oan : 2.000 Chiểu bải oan : 9.000 Trang 6 Biên soạn: Ngọc Sắc TIẾNG HOA HUNG YI 2009 Lưu hành nội bộ V/ Từ 10.000 Yi chen oan : 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ