Giáo Trình Mô Đun Thủy Nghiệp: Điều Khiển Tàu Biển

Giáo trình thủy nghiệp nghề điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành hàng hải.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Chuyên ngành

Thủy Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

62
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. BÀI I: PHÂN LOẠI CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DÂY

1.1. MỤC TIÊU CỦA BÀI

1.2. I. Phân loại

1.3. CẤU TẠO DÂY THỰC VẬT

1.4. a. Dây gai

1.5. Dây Manila

1.6. Dây dứa

1.7. Dây dừa

1.8. Dây tổng hợp

1.9. Dây kim loại

1.10. CẤU TẠO KIM LOẠI (DÂY CÁP 6 TAO)

1.11. a. Dây cáp mềm

1.12. Dây cáp cứng vừa phải

1.13. Dây cáp cứng

1.14. Dây hỗn hợp

1.15. Cách sử dụng và bảo quản

1.15.1. 1. Dây thực vật

1.15.2. 2. Dây tổng hợp

1.15.3. 3. Dây cáp

1.16. Phương pháp xác định cỡ dây

1.17. Bảng so sánh các đặc tính cơ bản của các loại dây

1.18. Những chú ý khi sử dụng dây

1.18.1. 1. Kiểm tra dây khi mới nhận

1.18.2. Tháo dây mới đưa vào sử dụng

1.18.3. Đánh thành cuộn sử dụng

1.18.4. Lưu ý khi sử dụng dây

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Thủy Nghiệp Dây Trên Tàu Biển

Giáo trình Thủy Nghiệp cung cấp kiến thức cơ bản về dây trên tàu biển, bao gồm cấu trúc, tính chất và cách sử dụng. Việc hiểu rõ về dây thực vật, dây tổng hợpdây kim loại là rất quan trọng cho việc đảm bảo an toàn hàng hải. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn trong ngành hàng hải.

1.1. Cấu Trúc và Tính Chất Của Các Loại Dây

Các loại dây trên tàu biển được phân loại theo chất liệu như dây thực vật, dây tổng hợpdây kim loại. Mỗi loại dây có cấu trúc và tính chất riêng, ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và độ bền. Việc nắm rõ cấu trúc giúp trong việc lựa chọn dây phù hợp cho từng nhiệm vụ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Dây Trong An Toàn Hàng Hải

Dây là một phần thiết yếu trong việc đảm bảo an toàn hàng hải. Việc sử dụng đúng loại dây và bảo quản tốt sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển. Các tiêu chuẩn an toàn cần được tuân thủ nghiêm ngặt để bảo vệ tính mạng và tài sản.

II. Vấn Đề và Thách Thức Khi Sử Dụng Dây Trên Tàu Biển

Việc sử dụng dây trên tàu biển không chỉ đơn thuần là kéo hoặc buộc mà còn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như độ bền của dây, khả năng chịu lực và ảnh hưởng của môi trường là những yếu tố cần được xem xét. Đặc biệt, dây có thể bị hư hỏng do ẩm ướt, nhiệt độ cao hoặc tác động của hóa chất.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Bền Của Dây

Độ bền của dây phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất liệu, cách bảo quản và môi trường sử dụng. Dây thực vật dễ bị ẩm mục, trong khi dây tổng hợp có thể bị ảnh hưởng bởi ánh nắng mặt trời. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao tuổi thọ của dây.

2.2. Rủi Ro Khi Sử Dụng Dây Không Đúng Cách

Sử dụng dây không đúng cách có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng. Dây bị rối, xoắn hoặc không được bảo quản đúng cách có thể gây ra sự cố trong quá trình vận hành. Cần có quy trình kiểm tra và bảo trì định kỳ để đảm bảo an toàn.

III. Phương Pháp Sử Dụng Dây Trên Tàu Biển Hiệu Quả

Để sử dụng dây trên tàu biển một cách hiệu quả, cần có các phương pháp cụ thể. Việc lựa chọn loại dây phù hợp cho từng nhiệm vụ và cách thức sử dụng đúng là rất quan trọng. Các kỹ thuật sử dụng dây cũng cần được đào tạo bài bản cho thủy thủ.

3.1. Hướng Dẫn Sử Dụng Dây Thực Vật

Dây thực vật cần được kiểm tra kỹ lưỡng trước khi sử dụng. Cần chú ý đến độ ẩm và tình trạng bề mặt của dây. Việc bảo quản dây thực vật trong môi trường khô ráo và thoáng mát sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của dây.

3.2. Kỹ Thuật Bảo Quản Dây Tổng Hợp

Dây tổng hợp cần được bảo quản tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao. Việc kiểm tra định kỳ và làm sạch dây sau khi sử dụng sẽ giúp duy trì độ bền và tính năng của dây. Cần có quy trình bảo trì rõ ràng để đảm bảo an toàn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dây Trên Tàu Biển

Các loại dây được sử dụng rộng rãi trong ngành hàng hải, từ việc neo tàu đến kéo hàng hóa. Việc áp dụng đúng loại dây cho từng nhiệm vụ sẽ giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc và đảm bảo an toàn. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng dây chất lượng cao có thể giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận hành.

4.1. Dây Neo Tàu Vai Trò và Ứng Dụng

Dây neo tàu là một trong những ứng dụng quan trọng nhất của dây trên tàu biển. Dây cần có độ bền cao và khả năng chịu lực tốt để đảm bảo tàu không bị trôi dạt. Việc lựa chọn dây neo phù hợp là rất quan trọng cho an toàn hàng hải.

4.2. Dây Cáp Trong Các Thiết Bị Nâng Cẩu

Dây cáp được sử dụng trong các thiết bị nâng cẩu cần có độ chắc chắn và độ bền cao. Việc kiểm tra định kỳ và bảo trì dây cáp là cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành. Các tiêu chuẩn chất lượng cần được tuân thủ nghiêm ngặt.

V. Kết Luận Tương Lai Của Dây Trên Tàu Biển

Tương lai của dây trên tàu biển sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và vật liệu mới. Việc nghiên cứu và phát triển các loại dây mới với tính năng vượt trội sẽ giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong ngành hàng hải. Cần có sự đầu tư vào nghiên cứu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp này.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Vật Liệu Mới

Các vật liệu mới như sợi tổng hợp có khả năng chịu lực tốt hơn và nhẹ hơn sẽ được nghiên cứu và phát triển. Việc áp dụng công nghệ mới vào sản xuất dây sẽ giúp nâng cao hiệu suất và độ bền của dây.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đào Tạo và Nâng Cao Kiến Thức

Đào tạo và nâng cao kiến thức cho thủy thủ về cách sử dụng và bảo quản dây là rất quan trọng. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công việc.

14/07/2025
Giáo trình thủy nghiệp nghề điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỦY NGHIỆP NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo quyết định số:29/QĐ-CĐHH II ngày 13 tháng 01 năm 2021 Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II. HCM , năm 2021 1 BÀI I PHÂN LOẠI CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN DÂY Thời gian : 4 giờ MỤC TIÊU CỦA BÀI : - Trình bày được cấu trúc, tính chất, đặc điểm của từng loại dây. - Nhận dạng và phân biệt được các loại dây. - Sử dụng và bảo quản được các loại dây trên tàu.

- Có ý thức tổ chức kỷ luật cao I. Phân loại : Căn cứ vào kích thước và nhiệm vụ của tàu, phải trang bị cho tàu đầy đủ số lượng và chất lượng dây theo đúng qui định của cơ quan đăng kiểm. Những dây thường dùng trên tàu gồm có: Dây thực vật, dây tổng hợp ( dây nylon ), dây kim loại ( dây cáp ) và dây hỗn hợp. Những dây đó làm bằng sợi thực vật ( sợi xen lu lô ), sợi tổng hợp ( sợi polyme ) hoặc sợi kim loại.

Các đặc tính cơ bản của dây là sức kéo đứt, sức kéo làm việc, tính dẻo, tính đàn hồi. Sức kéo đứt là sức kéo nhỏ nhất làm cho dây đứt. Sức kéo làm việc là sức kéo lớn nhất dây phải chịu đựng trong quá trình làm việc lâu dài mà không bị đứt, không biến dạng và chất lượng của dây không bị thay đổi. Sức kéo làm việc của dây bằng khoảng 1/6 sức kéo đứt của nó.

Tính dẻo là khả năng uốn cong của dây, khi dây cong không bị biến dạng, cấu trúc bên trong không bị biến dạng và không làm giảm độ chắc của dây. Tính đàn hồi là khả năng co giãn của dây, khi có sức kéo dây giãn dài ra ,khi không còn sức kéo dây co lại về độ dài ban đầu. Người ta thường lấy chu vi tiết diện ngang để chỉ độ lớn cuả dây thực vật và dây tổng hợp. Còn dây kim loại thì dùng đường kính.

Dây thực vật : Dây thực vật được bện từ sợi xenlulô của các loại dây : Lanh , Gai, Dứa dại, Chuối rừng, Dừa v. Người ta bện các sợi xenlulô từ trái sang phải ( T → P ) thành dảnh, rồi bện những dảnh này từ phải qua trái ( P → T ) thành tao, các tao bện từ trái sang phải ( T → P ) thành dây. Gọi là dây chiều phải. Có khi người ta bện dảnh, tao, dây theo chiều ngược lại gọi là dây chiều trái.

Dây chiều trái ít được sử dụng. 2 Mỗi dây có 3, 4, hoặc 8 tao. Dây 4 tao thường có lõi ở giữa, đó là tao thứ 5 mềm, các tao khác quấn xung quanh nó. Lõi có tác dụng làm cho dây bện được đều và để lấp chỗ trống giữa các tao với nhau.

Trên tàu ít dùng loại dây 4 tao mà chỉ dùng vào chỗ dây có nhẵn, không gồ ghề. Trong thực tế dây 3 tao chiều phải được sử dụng nhiều nhất. Dây 4 tao dẻo hơn dây 3 tao có cùng độ lớn, nhưng độ chắc thì kém hơn 20 %. Nếu tăng số lượng rãnh trong tao thì sẽ bện được những cỡ dây lớn hơn, nhiều dây bện lại sẽ được dây cỡ đại, dây thực vật có nhiều cỡ loại : Dây cỡ nhỏ có chu vi 8,8 → 25 mm Dây cỡ trung bình có chu vi 25 → 100 mm Dây cỡ lớn có chu vi 100 → 150 mm Dây cỡ đại có chu vi 150 → 300 mm Dây thực vật bện từ những sợi Xenlulô đã được ngâm trong dầu thực vật nóng, dầu này chiếm khoảng 16 - 18 % trọng lượng của sợi.

Trên tàu sử dụng nhiều loại dây thực vật sau : CẤU TẠO DÂY THỰC VẬT 3 TAO CHIỀU PHẢI 3 DÂY CHIỀU TRÁI DÂY CHIỀU PHẢI DÂY 3 TAO DÂY 8 TAO DÂY VỎ BỌC HAI LỚP a. Dây gai : Được bện từ sợi dây lanh hoặc cây gai có độ dài từ 60 cm trở lên, dây gai chịu được sức kéo tốt nhất có thể ngâm dầu hoặc không ngâm dầu. Dây gai ngâm dầu có độ chắc giảm từ 10 – 25 % so với dây gai không ngâm dầu. nhưng tuổi thọ tăng vì hầu như không bị ẩm mục.

Dây gai ngâm dầu dùng để làm viền vải bạt, dây neo, dây phao tiêu, tết quả đệm. Dây gai không ngâm dầu dễ bị ẩm mục, khi bị ướt dễ co ngắn lại và yếu đi khoảng 30%. Nếu tàu chạy ở những vùng vĩ độ cao trong mùa đông, dây ẩm ướt dễ bị cứng, giòn, và dễ gẫy. Dây gai không ngâm dầu thường dùng làm dây palăng kéo cần cẩu, dây pa lăng kéo xuồng, dây ròng rọc.

Những dây lớn dùng làm dây buộc tàu, dây lai dắt. Dây Manila : Sợi dây này được bện từ sợi dây chuối rừng ở Manila ( Philippin ) có màu vàng nâu óng ánh, dây Manila có sợi dai, nhẹ nổi lên trên mặt tốt. Sử dụng trên tàu rất thích hợp, ưu điểm là tính đàn hồi lớn, đạt 15 → 20 %, dẻo và nhẹ. Khi bị ướt sẽ khô nhanh, mùa lạnh không bị cứng, sức kéo lớn hơn dây gai, dây Manila dùng làm dây lai dắt, dây buộc tàu, dây palăng.

Dây dứa : Làm bằng sợi dứa dại, có màu vàng nhạt hoặc trắng bóng, so với dây Manila thì yếu hơn và kém đàn hồi hơn, dây dứa dễ bị ẩm, mùa đông dễ bị cứng giòn, có thể dùng làm dây buộc tàu, dây chằn cầu. Dây dừa : Làm từ sợi vỏ dừa, có tính nổi tốt, nhẹ hơn dây Manila và rất đàn hồi (có thể kéo dái thêm 30 → 35 % so với độ dài ban đầu trước khi dây bị đứt). Nhưng dây dừa yếu hơn dây gai, độ chắc của nó chỉ bằng ¼ độ chắc của dây gai, thường được dùng trên các tàu nhỏ ở cảng, làm dây buộc tàu, dây lai dắt như buộc của tàu kéo, tàu hoa tiêu, sà lan. Dây tổng hợp : Dây tổng hợp được chế từ sợi polyme, cách tết dây tổng hợp cũng như dây thực vật.

Những sợi polyme rất nhỏ, tết theo chiều phải thành rãnh rồi tết những rãnh này từ phải sang trái thành tao, 3 tao tết lại theo chiều phải thành dây. Goi là dây chiều phải. Trong trường hợp đặc biệt có thể tết theo chiều trái. Sau khi đã qua xử lý nhiệt trong các nhà máy, sợi polyme sẽ có dạng xoắn ốc cố định, vì vậy dây có hình dạng cố định và không bị xổ.

Dây tổng hợp có những đặc điểm chung như độ chắc tốt, nhẹ và đàn hồi, không sợ axit loãng, kiềm, dầu mỡ, dung dịch hoặc muối tác dụng, không bị mục và không bị các sinh vật hoặc thực vật biển tác dụng, do đó giảm nhẹ được công tác bảo quản rất nhiều. Nhược điểm chung của dây tổng hợp là do ma sát dây với các bề mặt khác và giữa các lõi các rãnh với nhau trên bề mặt dây sẽ tích tụ tĩnh điện khi điện tích này phóng điện sẽ kèm theo tia lửa dễ gây cháy. Nói chung, dây tổng hợp rất nhạy với ánh nắng mặt trời do đó sẽ hóa già, làm giảm độ chắc trở nên giòn và bị mòn nhanh chóng ở nhiệt độ 216 0 C. Dây nylong và dây capôrong sẽ bị nóng chảy ở – 0 0 dây tổng hợp vẫn giữ được tính dẻo và đàn hồi, nhưng đến âm – 80 0 C thì sức kéo đứt giảm xuống tới 70 % và tính đàn hồi giảm 24 %.

Dây tổng hợp dùng làm dây lai dắt, dây buộc tàu, dây palang, dây cờ tín hiệu, dây xuồng cứu sinh trên tất cả các tàu chở hàng nhưng không dùng cho tàu chở dầu. Dây kim loại: Được chế tạo bằng nhiều sợi thép có nhiều cacbon, đường kính từ 0,2 → 5mm, trên mặt sợi có tráng kẽm hoặc nhôm để chống rỉ, từ những sợi nhỏ người ta 5 tết thành tao,các tao tết xung quanh lõi thành dây, lõi làm dây thực vật ngâm dầu, lõi có tác dụng lắp chổ trống của dây, giữ cho dây không lọt vào tâm, làm cho dây mềm, dẻo hơn. Dầu trong lõi có tác dụng bảo vệ những lớp sợi bên trong không bị rỉ đồng thời làm giảm ma sát giữa chúng, do đó kéo dài tuổi thọ của dây. CẤU TẠO KIM LOAI ( DÂY CÁP 6 TAO ) Trên tàu thường dùng các dây cáp chiều phải có 6 tao, mỗi tao có 8,14,25,37 sợi hoặc nhiều hơn.

Dây cáp chịu được sức kéo lớn, khỏe hơn dây gai và dây Manila khoảng 6 lần, nhưng dây cáp cũng có những nhược điểm như : dễ bị rỉ, dễ bị gẫy, đàn hồi kém, khi chịu tải không dài thêm quá 3 %. Trên tàu thường dùng các lại dây cáp sau : a. Dây cáp mềm : Dây này có sợi nhỏ và có 6 tao, mỗi tao đều có lõi thực vật, dùng làm dây treo canô cứu sinh và dây palang. Dây cáp cứng vừa phải : Dây này có 6 tao, mỗi tao có lõi hoặc có lõi nhưng rất nhỏ, dùng làm dây tĩnh palăng và dùng cho các thiết bị nâng cẩu.

Dây cáp cứng: Dây này sợi to có 6 tao, mỗi tao không có lõi, dây chỉ có một lõi thực vật ở giữa dùng làm dây tĩnh palăng, dây buộc tàu, dây lai dắt. Dây hỗn hợp: Được chế tạo như sau : Dùng những sợi thép tráng kẽm bện thành tao rồi dùng rãnh bện những sợi gai hoặc dứa quấn bên ngoài, 4 hoặc 6 tao như vậy quấn theo chiều phải xung quanh lõi thực vật thì được dây tổng hợp. Dây này tránh được những nhược điểm của dây cáp như : không dẻo, dễ trơn trợt và dễ rỉ, nhưng yếu hơn dây cáp, dây hỗn hợp thường dùng trên các tàu đánh cá. Cách sử dụng và bảo quản : 1.

Dây thực vật : Dây thực vật cũng giống như dây cáp khi xuất xưởng có nhiều độ dài khác nhau, từ 250m trở lên và được quấn thành cuộn. Trên mỗi cuộn đều có nhãn ghi tên sản phẩm, xưởng sản xuất, trọng lượng cả bì, chiều dài, dấu hiệu kiểm tra,. Khi nhận một cuộn dây mới, trước hết phải kiểm tra nhãn sau đó xem dây có bị mốc và hôi mùi mốc không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ