mở đầu của lưới tam giác nhỏ thì phải đo cạnh đáy trực tiếp với sai số tương đối không lớn hơn 1: 5000 Chiều dài cạnh và số tam giác trong lưới khi thiêt kế phải đảm bảo các yêu cầu trong bảng 1.5 Góc trong tam giác không được lớn 1400 và nhỏ hơn 200 Khi xác định tọa độ điểm khống chế đo vẽ bằng phương pháp giao hội thuận, giao hội kết hợp phải tiến hành từ 3 điểm gốc; nếu sử dụng giao hội phía sau thì giao hội từ 4 điểm gốc trong đó 1 điểm kiểm tra và điểm giao hội không được nằm trên vòng tròn nguy hiểm đi qua 3 điểm gốc.5:Quy định chiều dài cạnh, số tam giác trong lưới tam giác nhỏ Số tam giác lớn Độ dài cạnh lớn Độ dài cạnh nhỏ Tỷ lệ bản đồ nhất nhất (m) nhất (m) 1: 500 10 600 150 1: 1000 14 700 150 1: 2000 16 800 150 1: 5000 20 1000 150 - Góc giao hội không được lớn hơn 1500 và nhỏ hơn 300 - Cạnh giao hội không được lớn hơn 2 lần chiều dài cạnh tam giác lớn nhất (bảng 1.5) khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1: 1000 và 1: 500; 3 lần khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1: 5000 và 1: 2000. 16 - Chênh tọa độ tính từ 2 hướng không được quá 0.M ở vùng đồng bằng và 0. Góc kiểm tra trong giao hội nghịch và giao hội kết hợp không được vượt quá: 0.1(mm)M ∆ε = D Trong đó M là mẫu số tỷ lệ bản đồ D là chiều dài cạnh từ điểm giao hội đến điểm kiểm tra (tính bằng mét) Tọa độ điểm khống chế đo vẽ có thể xác định bằng phương pháp tam giác đơn, độ lớn của góc không nhỏ hơn 200, không lớn hơn 1400 b. Lưới khống chế độ cao Độ cao các điểm lưới khống chế đo vẽ được xác định bằng các phương pháp: - Thủy chuẩn kinh vĩ - Đo cao lượng giác - Giao hội độ cao độc lập Đường chuyền độ cao thủy chuẩn kinh vĩ hoặc đường chuyền độ cao lượng giác được bố trí trùng đường chuyền kinh vĩ Đường chuyền độ cao kinh vĩ chỉ đo 1 chiều, chiều dài tia ngắm và chiều dài đường chuyền không được vượt quá quy định trong bảng 1.6: Chiều dài tia ngắm trong đường chuyền độ cao lượng giác Khoảng cao đều cơ bản Chiều dài đường chuyền Chiều dài tia ngắm (m) (m) (km) 0.0 200 4 Khoảng cách từ máy đến mia đọc trực tiếp trên mia chẵn đến mét, chênh cao đọc theo chỉ giữa đến 1mm.
Sai số khép giới hạn của đường chuyền độ cao kinh vĩ không vượt quá: fh = 100(mm) √L(km) L: tổng chiều dài đường chuyền tính theo kilomet - Ở vùng núi, khi đo vẽ bản đồ với khoảng cao đều từ 2 m trở lên có thể dùng phương pháp đo cao lượng giác hoặc giao hội độ cao độc lập để xác định độ cao điểm khống chế đo vẽ. Đường chuyền độ cao lượng giác có thể bố trí trùng với lưới giải tích, lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2 và cứ qua 5 cạnh phải có một điểm gốc. Nếu bố trí trùng với đường chuyền kinh vĩ hoặc lưới tam giác nhỏ thì điểm gốc phải phân bố với mật độ không ít 17 hơn 10 cạnh có một điểm. Độ dài đường chuyền không quá 6 km khi đo vẽ khoảng cao đều 2,5 m và 12 km khi đo vẽ khoảng cao đều 5 m.
Góc đứng trong lưới giải tích, lưới đường chuyền cấp 1, cấp 2, lưới đường chuyền kinh vĩ, lưới tam giác nhỏ được đo cùng lúc với đo góc bằng, đo 3 lần theo phương pháp 1 chỉ ngang giữa, hoặc đo 1 lần theo phương pháp 3 chỉ ngang và phải đo đi và đo về trên cùng một cạnh. Chênh trị góc giữa các lần đo trên cùng một hướng và biến động MO hoặc MZ không quá 15”. Chênh cao đo đi, đo về trên cùng một hướng không quá ± 0.25 m đối với khoảng cao đều 2,5 m và ± 0.5 m đối với khoảng cao đều đường bình độ 5 m. Sai số khép giới hạn đường chuyền đọ cao lượng giác không quá: fh = 100(mm) √L(km) L: tổng chiều dài đường chuyền tính theo kilomet Khi đường chuyền độ cao bố trí độc lập, thì tổng chiều dài đường chuyền không quá 5 km, cạnh trung bình không quá 350m, số cạnh đường chuyền không quá 20.
Sai số khép giới hạn không quá fh = 40S (mm) √n S là chiều dài cạnh đường chuyền trung bình tính bằng số 100 m. n là số cạnh đường chuyền Chiều cao máy và chiều cao tia ngắm đo chính xác đến centimet bằng thước thép, đo 2 lần đo, chênh kết quả giữa 2 lần đo không quá ±2 cm 2. Đo đạc lưới khống chế đo vẽ Phương pháp đo đạc gồm đo góc và đo cạnh. Với mỗi dạng lưới đều được giới thiệu trong giáo trình “Thực tập Trắc địa cơ sở”.
Trong phần này, chúng tôi đưa thêm phương pháp xác định độ cao điểm trạm đo bằng phương pháp “Đường chuyền độ cao lượng giác” và “Giao hội độ cao độc lập” để xác định độ cao cho các điểm trạm đo 2. Đường truyền độ cao lượng giác 1. Phương pháp đo: Để xác định độ cao các điểm theo phương pháp đo cao lượng giác ta có thể sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp đo liền điểm - Phương pháp đo cách điểm a.3 Đường chuyền độ cao trạm đo đơn 18 Hình 1.4: Đường chuyền độ cao trạm đo kép (đo liền điểm) b. Trình tự thao tác một trạm máy: - Đặt máy, cân bằng, dọi tâm tại điểm trạm đo với sai số không quá 0.5cm; - Đo chiều cao máy là i (khoảng cách theo đường dây dọi từ mặt mốc đến trục quay ống kính) xác định chính xác đến 1cm - Hướng ống kính tới điểm ngắm, đọc khoảng cách ở cả hai vị trí bàn độ; - Đọc góc đứng (V) hoặc góc thiên đỉnh (Z) - Đo chiều cao mục tiêu (L) (theo chỉ giữa) (Trước khi đọc góc đứng với máy không có bộ tự cân bằng du xích trên bàn độ đứng phải cân bằng bọt nước trên du xích bàn độ đứng) Trong quá trình đo phải vẽ sơ đồ 2.
Các ghi sổ, tính toán: - Tính khoảng cách nghiêng: S = 100l (l: khoảng chắn nằm giữa số đọc chỉ trên và số đọc chỉ dưới) - Tính sai số chỉ tiêu: T + P − 3600 MO = 2 - Tính Z = T – MO = 3600 – P + MO P − T − 1800 Tính V = 2 - Tính khoảng cách nằm ngang theo công thức: D = Scos2 V - Tính h’= DtgV - Tính chênh cao giữa 2 điểm: h = h’ + i – L - Tính chênh cao trung bình giữa đo đi và đo về: hTB = hđi − hvề 19 Bảng 1.7: Ghi sổ, tính chênh cao trên một trạm đo cao lượng giác Mia sau A Mia trước B Số hiệu trạm đo Lần 1 Lần 2 Lần 1 Lần 2 Chỉ trên 2382 2581 2319 2516 Khoảng cách Chỉ dưới 0821 1020 0883 1080 Khoảng cách nghiêng S = 100l 156.6 2 Khoảng cách ngang D = Scos V 156.25’ Sai số MO +28.5” Góc thiên đỉnh Z = LTB - MO 0 90 42’28.5” 0 Chênh cao h’ = DtgV (DcotgZ) -1.884 Chiều cao mục tiêu (L) 1.584 Chênh cao trung bình -2. Giao hội điểm độ cao độc lập 1. Chuẩn bị Để xác định độ cao điểm P theo phương pháp này, ta đặt máy kinh vĩ tại điểm cần xác định độ cao P, xác định chênh cao tới các điểm biết độ cao (A, B, C- hình vẽ) theo phương pháp đo cao lượng giác A - Giả sử cần xác định độ cao điểm P, ta đặt máy B kinh vĩ tại điểm P (hoặc đặt máy tại 3 điểm biết độ hPA cao đo góc đứng về điểm cần xác định độ cao); tại 3 hPB điểm biết độ cao A, B, C ta dựng tiêu ngắm (Hình 1. Thao tác đo - Đo chiều cao máy i chính xác đến cm; ngắm hPC máy về tiêu dựng tại các điểm A, B, C.
Tại mỗi điểm, tiến hành đo góc thiên đỉnh (góc đứng), đo chiều cao C mục tiêu Li, cạnh được xác định thông qua tọa độ của Hình 1.5: Giao hội các điểm đó. điểm độ cao độc lập 20 - Ở vị trí thuận kính (có thể đo theo phương pháp 3 chỉ ngang hoặc 1 chỉ ngang giữa). Để tiện cho việc tính toán, chiều cao mục tiêu nên đưa vào một vạch chẵn; sau khi cân bằng bọt nước trên du xích bàn độ đứng, đọc số TRA, quay máy tới các hướng B, C ta cũng làm tương tự như ở điểm A, được các số đọc TRB, TRC. - Ở vị trí đảo kính: Ngắm máy lần lượt các tiêu ngắm dựng tại C, B, A, đưa chỉ ngang bắt vào mục tiêu, cân bằng bọt nước trên bàn độ đứng và đọc số PhC, PhB, PhA.
Như vậy ta đã thao tác xong một vòng đo Khi đo góc đứng biến động của MO không quá ±25”, đo 1 lần theo phương pháp 3 chỉ; đo 2 lần theo phương pháp 1 chỉ 3. Tính toán: Căn cứ vào các số liệu đo, ta tính khoảng cách ngang: 2 2 DPj = √(X j − X P ) + (Yj − YP ) Tính chênh cao từ điểm P tới các điểm biết độ cao: hPA = DPA tgVPA + i − LA + fPA hPB = DPB tgVPB + i − LB + fPB hPC = DPC tgVPC + i − LC + fPC Trong đó: fPJ là ảnh hưởng độ cong quả đất và chiết quang tia ngắm tính theo cong thức: D2PJ fPJ = 0.418; (R = 6371km) R Tính độ cao cho điểm P từ các hướng: (A) HP = HA − hPA (B) HP = HB − hPB (C) HP = HC − hPC Lấy trung bình: (A) (B) (C) H + HP + HP HP = P 3 Ví dụ: Người ta đặt máy kinh vĩ tại điểm cần xác định độ cao P, đo nối độ cao đến 3 điểm tam giác A, B, C với số liệu đo được như sau: - Chiều cao máy i = 1.99m; - Độ cao điểm A: HA = 249.05m Để tiện tính toán ta lập bảng tính sau: Bảng 1.8: Ghi sổ tính độ cao điểm giao hội 21 Điểm cần tính P Ghi chú Điểm đã biết A B C Chiều đo Đo đi Đo đi Đo đi V - 00 18’ 16” - 30 34’ 11” - 20 20’ 47” D 5866.61 Chú ý: Nếu số điểm đã biết độ cao là 3, thì chỉ cần đo theo một chiều; nếu số điểm gốc là 2 thì 1 hướng phải đo đi và đo về. - Số chênh độ cao của 3 hướng tính phải thỏa mãn: Hmax – Hmin ≤ ±1 m 2. Bình sai lưới khống chế đo vẽ Lưới khống chế đo vẽ được bình sai gần đúng.