TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH HỌA VIÊN XÂY DỰNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Thực hành họa viên Xây dựng là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Kỹ thuật Xây dựng (trình độ Trung cấp và Cao đẳng), được ban hành chính thức theo Quyết định số 70/QĐ-CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề An Giang. Tài liệu do tác giả Ngô Bích Hòa thuộc Khoa Xây dựng biên soạn, hoàn thành vào ngày 30 tháng 06 năm 2018 với sự đóng góp ý kiến chuyên môn từ tổ bộ môn và các giảng viên trong khoa.

Trong chương trình đào tạo, môn học mang mã số MĐ 29 với tổng thời lượng 60 giờ (bao gồm 18 giờ lý thuyết, 36 giờ thực hành và 6 giờ kiểm tra đánh giá). Đây là mô đun thực hành nghề mang tính chất tổng hợp, được bố trí giảng dạy ở giai đoạn cuối của khóa học nhằm giúp người học hệ thống hóa toàn bộ khối kiến thức chuyên môn đã tích lũy trước khi tốt nghiệp.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện cụ thể:

  • Về kiến thức: Trình bày được quy trình và phương pháp thiết lập, khai triển các loại bản vẽ kiến trúc, kết cấu, cấp điện và cấp thoát nước cho công trình dân dụng trên phần mềm đồ họa AutoCAD theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  • Về kỹ năng: Khai triển hoàn chỉnh các hồ sơ bản vẽ kỹ thuật gồm:
    • Bản vẽ kiến trúc: mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiến trúc chuyên biệt.
    • Bản vẽ điện - nước: mặt bằng bố trí thiết bị, sơ đồ nguyên lý không gian và bảng thống kê khối lượng vật tư.
    • Bản vẽ kết cấu: mặt bằng và chi tiết móng, mặt bằng và chi tiết cột, mặt bằng - mặt cắt dầm, sàn, cầu thang và bảng thống kê cốt thép.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính chính xác, tính kỷ luật kỹ thuật và sự kiên nhẫn trong quá trình xử lý bản vẽ kỹ thuật.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình phân loại hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công thực tế, chia thành 5 bài học kèm 6 phụ lục tra cứu kỹ thuật chuẩn hóa.

                    GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC HÀNH HỌA VIÊN (MĐ 29)
                                   (Thời lượng: 60 giờ)

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung chuyên môn của giáo trình được tổ chức thành 3 bài học nghiệp vụ chính, 1 bài kiểm tra tiêu chí và 1 bài ôn tập tổng hợp:

                            TIẾN TRÌNH KHAI TRIỂN HỒ SƠ BẢN VẼ

1. Bài 1: Vẽ khai triển bản vẽ kiến trúc (Thời lượng: 24 giờ)

Tập trung hướng dẫn quy chuẩn và trình tự vẽ các bản vẽ kiến trúc trên AutoCAD ở các tỷ lệ 1/100, 1/50, 1/25, 1/20 trên các khổ giấy tiêu chuẩn:

  • Mặt bằng các tầng: Khái niệm hình cắt bằng (lát cắt cao hơn mặt sàn 1÷1.5m); quy cách thể hiện nét cắt (độ dày 1.5b), nét thấy cơ bản (b); quy định ghi kích thước từ 2-3 lớp (ở tỷ lệ 1/100) hoặc 3-5 lớp (ở tỷ lệ 1/50); quy cách hệ trục định vị (vòng tròn đường kính $d = 8 \div 10\text{ mm}$, phương ngang đánh số 1, 2, 3..., phương đứng ghi chữ cái A, B, C...); quy định mặt bằng mái (đường phân thủy, hướng dốc).
  • Mặt đứng công trình: Khai triển hình chiếu đứng biểu diễn mặt ngoài công trình; phân loại theo trục định vị (mặt đứng 1-4, A-B), theo hướng la bàn (hướng Bắc, Đông Nam) hoặc theo trục đường giao thông; thể hiện các cao trình cơ bản, độ dốc mái, chất liệu bề mặt; quy định không diễn họa người và cây bóng đổ trên bản vẽ kỹ thuật.
  • Mặt cắt công trình: Hình biểu diễn mặt phẳng thẳng đứng cắt qua các không gian đặc biệt (lỗ cửa, cầu thang, khu vực thay đổi cao độ); quy ước cao độ mốc chuẩn $\pm 0.000$ tại mặt sàn tầng 1; quy định bắt buộc không cho mặt phẳng cắt đi dọc qua tim tường, tâm cột hoặc khe hở giữa hai nhánh thang.
  • Chi tiết kiến trúc: Khai triển chi tiết khu vệ sinh tỷ lệ 1/50 (gồm mặt bằng, 1-2 mặt cắt, hướng dốc thoát nước về phễu thu, ký hiệu vật liệu ốp lát); chi tiết cầu thang tỷ lệ 1/50 (mặt bằng các tầng, mặt cắt thể hiện sàn bê tông, bậc xây gạch, lan can tay vịn); chi tiết hệ thống cửa đi, cửa sổ tỷ lệ 1/50 (mặt đứng, mặt cắt, quy cách mở cửa, khuôn bao, song sắt); chi tiết cấu tạo trích đoạn tỷ lệ 1/25 (bậc tam cấp, bồn hoa, sê-nô, mũi bậc thang).
  • Kiểm tra định kỳ lần 1: Thời lượng 4 giờ, đánh giá năng lực khai triển bản vẽ kiến trúc.

2. Bài 2: Khai triển bản vẽ điện, nước (Thời lượng: 8 giờ)

Bao gồm các kiến thức về hệ thống kỹ thuật công trình (M&E):

  • Mặt bằng bố trí điện, nước: Thiết lập sơ đồ mặt bằng từ bản vẽ kiến trúc; định vị chính xác thiết bị điện (đèn, công tắc, ổ cắm) và thiết bị nước (thiết bị vệ sinh, họng cứu hỏa, phễu thu sàn, ống đứng); lập bảng thống kê vật tư điện và vật tư cấp thoát nước (ghi rõ số thứ tự, tên vật tư, ký hiệu, đơn vị tính, số lượng).
  • Sơ đồ không gian điện, nước: Thiết lập sơ đồ đơn tuyến của hệ thống điện (sử dụng 1 đường dây dẫn biểu diễn); triển khai sơ đồ không gian (trục đo) hệ thống cấp nước (thể hiện đường kính ống, độ dốc, cao trình giao cắt tường, van khóa, vòi tưới) và hệ thống thoát nước (thể hiện ống nhánh, ống đứng, giếng thăm, thông tắc, phễu thu nước mưa).

3. Bài 3: Khai triển bản vẽ kết cấu (Thời lượng: 20 giờ)

Triển khai hệ thống chịu lực của công trình bê tông cốt thép:

  • Mặt bằng và chi tiết móng: Thể hiện trục định vị, phân loại móng nông (móng đơn, móng băng, móng bè) và móng sâu (móng cọc); khai triển hình chiếu đứng và hình chiếu bằng móng đơn (qui ước bê tông trong suốt để thể hiện lưới cốt thép).
  • Mặt bằng và chi tiết cột: Thể hiện vị trí cột, tiết diện chịu lực, bố trí cốt thép dọc và cốt đai.
  • Mặt bằng – mặt cắt dầm, sàn: Bố trí hệ dầm chính, dầm phụ; thể hiện chiều dày bản sàn, cốt thép chịu momen âm và dương.
  • Mặt bằng – mặt cắt cầu thang: Thể hiện kết cấu bản thang bê tông cốt thép, cốt thép chịu lực vế thang và chiếu nghỉ.
  • Bảng thống kê thép: Thống kê hình dáng, đường kính ($\phi$), chiều dài, số lượng và tổng trọng lượng cốt thép từng cấu kiện.
  • Kiểm tra định kỳ lần 2: Thời lượng 2 giờ, đánh giá năng lực khai triển bản vẽ kết cấu.

4. Bài 4 & Bài 5: Kiểm tra và Ôn tập hết môn (Thời lượng: 8 giờ)

Bao gồm hướng dẫn đánh giá các tiêu chí kỹ thuật và ôn tập tổng hợp toàn bộ các dạng bài tập thực hành.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật đồ họa xây dựng:

                            HỆ THỐNG QUY CHUẨN NỀN TẢNG

Hệ thống quản lý Layer chuẩn hóa trong AutoCAD (Bảng 38 lớp)

Giáo trình thiết lập bảng quy chuẩn 38 layer phục vụ công tác vẽ kiến trúc và kỹ thuật, xác định rõ tên layer, mã màu, dạng đường nét và độ dày nét in:

Tên Layer Màu (Color Index) Dạng đường (Linetype) Độ dày nét in (Lineweight) Chức năng thể hiện
0-khung 7 (White) CONTINUOUS Mặc định Khung bản vẽ và khung tên
1-ract Red (1) CENTER 1.00 mm Nét ranh đất xây dựng công trình
1-cgdd Yellow (2) ACAD_ISO02W100 0.50 mm Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng
1-dc 252 ACAD_ISO07W100 1.00 mm Đường cắt qua công trình
1-gi-04 252 ACAD_ISO04W100 0.18 mm Nét mảnh lưới trục cột, trục đà
1-di-1 10 CONTINUOUS 0.18 mm Nét kích thước tổng thể, sơ bộ
1-di-2 10 CONTINUOUS 0.18 mm Nét kích thước chi tiết bộ phận
1-f-cua Tùy chọn CONTINUOUS 0.15 mm Nét và block cửa đi, cửa sổ
1-f-wc Tùy chọn CONTINUOUS 0.15 mm Nét block thiết bị vệ sinh
1-ha-ct 252 CONTINUOUS 0.15 mm Nét hatch công trình trên tổng mặt bằng
1-ha-co 4 (Cyan) CONTINUOUS 0.15 mm Nét hatch cột, đà, sàn bê tông
1-ha-nen 252 CONTINUOUS 0.15 mm Nét hatch các lớp nền trên mặt cắt
1-ha-tuong 252 CONTINUOUS 0.15 mm Nét hatch tường xây gạch
2 Green (3) CONTINUOUS 0.20 mm Nét thấy, nét bao bồn hoa, tam cấp
3 Green (3) CONTINUOUS 0.30 mm Nét thấy căn bản, vách ngăn
4-co Cyan (4) CONTINUOUS 0.50 mm Nét cắt qua bê tông (cột, dầm, sàn)
4-wa Cyan (4) CONTINUOUS 0.50 mm Nét cắt qua tường xây gạch

Quy chuẩn kiểu chữ (Text Style) và đường kích thước (Dimension Style)

  • Sử dụng thống nhất phông chữ Arial cho toàn bộ hồ sơ bản vẽ.
  • Quy định chiều cao chữ (Text Height):
    • Chữ ghi chú cấu tạo: $2.5\text{ mm}$ (chữ thường).
    • Chữ ghi tên phòng: $2.5\text{ mm}$ (chữ in hoa: SẢNH, HÀNH LANG, PHÒNG GIÁM ĐỐC...).
    • Chữ số trong đường kích thước: $2.5\text{ mm}$.
    • Tiêu đề phụ, ký hiệu trục: $3.0 \div 4.0\text{ mm}$ (chữ in hoa: GHI CHÚ, TỶ LỆ 1/100, trục 1, 2, A, B...).
    • Tiêu đề chính bản vẽ: $6.0 \div 8.0\text{ mm}$ (chữ in hoa: MẶT BẰNG TRỆT, MẶT BẰNG LẦU...).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
    • Thao tác và ứng dụng các lệnh vẽ, hiệu chỉnh cơ bản và nâng cao trong AutoCAD: thiết lập khổ giấy in bằng lệnh mvsetup, quản lý thuộc tính bản vẽ bằng LAYER, thiết lập kích thước bằng DIMSTYLE, quản lý văn bản bằng STYLE.
    • Sử dụng các lệnh vẽ tối ưu hóa dung lượng file: dùng PLINE và RECTANG thay cho LINE để hỗ trợ lệnh HATCH; sử dụng TRACE để vẽ và tô đen cột vuông; dùng DONUT để vẽ cột tròn; sử dụng XLINE để dóng trục từ mặt bằng sang mặt đứng và mặt cắt.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
    • Đọc hiểu và phân tích mối quan hệ không gian giữa mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết trích đoạn.
    • Phân tích hướng mở cửa, luồng di chuyển, độ dốc thoát nước sàn và phân chia không gian chức năng trên mặt bằng kiến trúc.
    • Phân tích sơ đồ tải trọng kết cấu móng đơn, móng băng; sơ đồ truyền lực từ sàn vào dầm và cột; phân tích nguyên lý đấu nối hệ thống đơn tuyến điện và không gian cấp thoát nước.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies):
    • Khai triển độc lập bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình nhà dân dụng theo đúng TCVN.
    • Lập bảng thống kê khối lượng vật tư điện, nước và bảng thống kê cốt thép phục vụ công tác dự toán và thi công xây dựng.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                    MÔ HÌNH PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG GIẢNG DẠY (60 GIỜ)

Giáo trình áp dụng phương pháp đào tạo kết hợp giữa thuyết giảng quy chuẩn kỹ thuật và thực hành thao tác trên máy tính, trong đó thời lượng thực hành chiếm 60% tổng chương trình (36/60 giờ).

Hệ thống bài tập tình huống thực hành kỹ thuật trong giáo trình

Giáo trình đưa ra 4 bài tập thực hành lớn gắn liền với các thông số kỹ thuật cụ thể:

  • Bài tập 1 (Kiến trúc nhà phố): Cho khu đất kích thước $5\text{ m} \times 18\text{ m}$, một bên tiếp giáp khu đất lân cận, một bên tiếp giáp trục đường. Yêu cầu thiết kế mặt bằng trệt và lầu tỷ lệ 1/100 bằng AutoCAD với đầy đủ các phòng chức năng:
    • Phòng khách, phòng bếp + ăn, phòng thờ, phòng học, phòng sinh hoạt chung.
    • Phòng ngủ ông bà (+ WC), phòng ngủ ba mẹ (+ WC), phòng ngủ con trai, phòng ngủ con gái.
    • Tiết diện cột sơ bộ: $200 \times 300\text{ mm}$; tường bao ngoài dày $200\text{ mm}$, tường ngăn chia phòng dày $100\text{ mm}$.
  • Bài tập 2 (Chi tiết cầu thang): Thiết kế chi tiết mặt bằng cầu thang 2 vế tỷ lệ 1/50 với các dữ liệu kỹ thuật:
    • Kích thước cột $200 \times 200\text{ mm}$, tường xây dày $100\text{ mm}$.
    • Chiều cao bậc thang $h = 160\text{ mm}$, chiều rộng mặt bậc $a = 280\text{ mm}$.
    • Khoảng cách xử lý va vấp đột ngột: $500\text{ mm}$; khoảng cách giữa 2 mép uốn: $200\text{ mm}$; chiều dày tay vịn cầu thang: $50\text{ mm}$.
  • Bài tập 3 (Tổng thể hồ sơ kiến trúc): Cho khu đất diện tích $160\text{ m}^2$. Yêu cầu sử dụng AutoCAD thiết kế hoàn chỉnh hồ sơ kiến trúc gồm: mặt bằng trệt, mặt bằng lầu, mặt bằng mái, các mặt đứng, các mặt cắt và chi tiết kiến trúc với đầy đủ các phòng chức năng theo yêu cầu.
  • Bài tập 4 (Khai triển kết cấu bê tông cốt thép): Cho mặt bằng sàn nhà dân dụng diện tích $54\text{ m}^2$, nhịp $3\text{ m}$, chiều dày bản sàn $h_b = 100\text{ mm}$, tiết diện cột $200 \times 200\text{ mm}$. Yêu cầu:
    • Thiết kế dầm chính, dầm phụ; vẽ mặt bằng đà - sàn tỷ lệ 1/100.
    • Triển khai chi tiết mặt cắt ngang và mặt cắt dọc của mặt bằng đà - sàn ở tỷ lệ 1/20.
  • Bài tập kỹ thuật điện - nước: Triển khai mặt bằng bố trí cấp điện, mặt bằng cấp thoát nước tỷ lệ 1/50 và sơ đồ không gian cho căn hộ có kích thước chiều dài $12\text{ m}$, chiều rộng $4.8\text{ m}$, chiều cao từ la-phông xuống nền $4\text{ m}$, hàng ba dài $2.5\text{ m}$.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ qua 2 bài kiểm tra thực hành trực tiếp trên máy vi tính: Kiểm tra định kỳ 1 (thời lượng 4 giờ, sau Bài 1) và Kiểm tra định kỳ 2 (thời lượng 2 giờ, sau Bài 3). Tiêu chí chấm điểm căn cứ vào: độ chính xác kích thước, sự tuân thủ quy định nét vẽ/layer, cách bố trí bố cục bản vẽ và thời gian hoàn thành.
  • Hướng dẫn tự học: Người học đối chiếu các bản vẽ thực hành với hệ thống 6 phụ lục tra cứu chuẩn hóa kèm theo ở cuối giáo trình; luyện tập thao tác lệnh tắt và rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ trích đoạn cấu tạo từ mái đến nền tầng trệt.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa quy chuẩn Layer và Lineweight đồng bộ: Toàn bộ bản vẽ được kiểm soát chặt chẽ thông qua bảng 38 layer chuẩn, giúp chuẩn hóa dữ liệu đồ họa, tránh tình trạng sai lệch nét in giữa các cấu kiện kiến trúc, kết cấu và cơ điện.
  • Cập nhật quy cách trình bày theo TCVN: Bản vẽ được thiết lập đồng bộ theo các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng:
    • Ký hiệu trục định vị phương đứng (chữ A, B, C...) và phương ngang (số 1, 2, 3...).
    • Quy ước mốc cao độ $\pm 0.000$ tại sảnh chính công trình.
    • Thể hiện mặt phẳng cắt qua không gian chức năng và quy tắc thể hiện nét khuất, nét thấy.
  • Liên kết đa bộ môn trong một hồ sơ công trình (Architecture - Structure - MEP): Giáo trình kết hợp 3 bộ môn chính trong một quy trình thống nhất: khai triển kiến trúc (Bài 1), tích hợp hệ thống cơ điện nước (Bài 2) và tính toán triển khai kết cấu chịu lực (Bài 3).
  • Hệ thống phụ lục tra cứu kỹ thuật chi tiết: Giáo trình tích hợp 6 phụ lục hỗ trợ tra cứu trực tiếp:
    • Phụ lục 1: Quy định về chiều dày các nét vẽ.
    • Phụ lục 2: Một số cách ghi kích thước bản vẽ.
    • Phụ lục 3: Một số ký hiệu trên bản vẽ kiến trúc.
    • Phụ lục 4: Một số cấu tạo chuẩn kiến trúc (từ sàn đến mái).
    • Phụ lục 5: Một số ký hiệu điện tiêu chuẩn.
    • Phụ lục 6: Một số ghi chú kết cấu chuẩn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                       ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT (PREREQUISITES)
  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Giáo trình biên soạn cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Kỹ thuật Xây dựng (theo chuẩn khung chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề An Giang). Đối với cả hai hệ đào tạo, người học đều thực hiện toàn bộ khối lượng nội dung trong giáo trình.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở: Hình họa - Vẽ kỹ thuật, Vẽ kỹ thuật xây dựng, Cấu tạo kiến trúc, Vật liệu xây dựng, Cơ học kết cấu và kỹ năng tin học cơ bản trước khi tham gia mô đun MĐ 29.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức, định hướng khung giờ giảng dạy (18 giờ lý thuyết, 36 giờ thực hành, 6 giờ kiểm tra), xây dựng đề thi thực hành và thang đo tiêu chí đánh giá kỹ năng họa viên.
  • Cán bộ kỹ thuật và người tự học: Tài liệu phục vụ kỹ thuật viên xây dựng, họa viên 2D CAD cần hệ thống lại các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật thi công dân dụng và tra cứu các ký hiệu quy chuẩn.

Câu hỏi thường gặp

--> Giáo trình được thiết kế cho sinh viên trình độ Cao đẳng và Trung cấp nghề Kỹ thuật Xây dựng, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên và họa viên kiến trúc - xây dựng công trình dân dụng.

--> Người học cần nắm vững kiến thức về Vẽ kỹ thuật xây dựng, Cấu tạo kiến trúc dân dụng, nguyên lý kết cấu bê tông cốt thép cơ bản và kỹ năng sử dụng máy vi tính cơ bản.

--> Tài liệu tập trung chuyên sâu vào quy trình triển khai hồ sơ kỹ thuật thi công thực tế theo TCVN (gồm 3 bộ môn: Kiến trúc, Kết cấu, Điện - Nước), chuẩn hóa hệ thống 38 Layer kỹ thuật, quy định chiều cao chữ phông Arial và cung cấp 6 phụ lục tra cứu cấu tạo chuẩn.

--> Người học cần thực hành trực tiếp trên máy vi tính theo trình tự 6 bước được hướng dẫn trong từng bài: tạo khổ giấy (`mvsetup`), thiết lập Layer, tạo Dimension Style, tạo Text Style, dựng hình chi tiết và căn chỉnh bản vẽ; đồng thời hoàn thành đầy đủ 4 bài tập tình huống thực tế.

--> Giáo trình tích hợp sẵn 6 phụ lục chuyên khảo từ trang 72 đến trang 81, gồm: quy định chiều dày nét, cách ghi kích thước, ký hiệu kiến trúc, cấu tạo chuẩn kiến trúc, ký hiệu điện và ghi chú kết cấu.

Kết luận

Giáo trình Thực hành họa viên Xây dựng (Mã mô đun: MĐ 29) của Trường Cao đẳng Nghề An Giang là tài liệu chuẩn hóa quy trình thực hành khai triển bản vẽ kỹ thuật xây dựng dân dụng bằng phần mềm AutoCAD. Nội dung giáo trình bao quát từ khâu thiết lập môi trường vẽ đồ họa, chuẩn hóa hệ thống 38 Layer, quản lý kiểu chữ - kích thước, đến kỹ thuật khai triển chi tiết ba bộ môn cốt lõi: Kiến trúc, Cơ điện nước (M&E) và Kết cấu bê tông cốt thép.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững hệ thống quy chuẩn layer, text style, dim style và lệnh vẽ tối ưu (PLINE, TRACE, DONUT, XLINE).
  2. Thực hành khai triển hồ sơ kiến trúc từ tổng thể mặt bằng (1/100, 1/50) đến trích đoạn chi tiết (1/25, 1/20).
  3. Triển khai mặt bằng kỹ thuật và sơ đồ không gian cấp thoát nước, sơ đồ đơn tuyến điện.
  4. Triển khai mặt bằng, mặt cắt các cấu kiện móng, cột, dầm, sàn, cầu thang và lập bảng thống kê cốt thép.
  5. Tra cứu và đối chiếu thường xuyên với hệ thống 6 phụ lục kỹ thuật kèm theo để hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề.