ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ AN GIANG GIÁO TRÌNH Thực hành họa viên Xây dựng NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG Trình độ trung cấp/cao đẳng (Ban hành theo quyết định số: 70 /QĐ – CĐN ngày 11 tháng 01 năm 2019 của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề An Giang) Năm 2019 LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình Thực hành họa viên xây dựng trình bày về các cách triển khai bản vẽ theo TCVN phù hợp với trình độ cao đẳng. Nhằm giúp các sinh viên: - Trình bày được cách vẽ bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước,. thuộc công trình dân dụng bằng phần mềm AutoCad. - Khai triển bản vẽ kiến trúc : mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết.
- Khai triển bản vẽ điện, nước : mặt bằng bố trí, sơ đồ không gian, bảng thống kê vật tư. - Khai triển bản vẽ kết cấu : mặt bằng móng, chi tiết móng ; mặt bằng cột, chi tiết cột; mặt bằng – mặt cắt dầm; mặt bằng – mặt cắt sàn; mặt bằng – mặt cắt cầu thang; bảng thống kê thép. Giáo trình được dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng cơ bản ở các trường cao đẳng theo tiêu chuẩn hiện hành. Đối với trình độ cao đẳng, trung cấp thì học hết tất cả các nội dung của giáo trình.
Nội dung chính: - Bài 1: Vẽ khai triển bản vẽ kiến trúc - Bài 2: Vẽ khai triển bản vẽ điện, nước - Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu - Bài 4: Kiểm tra - Bài 5: Ôn tập hết môn Tôi xin chân thành cám ơn các giáo viên giảng dạy trong tổ bộ môn đã giúp đỡ tôi, cũng như các giáo viên trong Khoa Xây dựng đã đóng góp nhiều ý kiến trong quá trình biên soạn. An Giang, ngày 30 tháng 06 năm 2018 Tham gia biên soạn Ngô Bích Hòa 1 MỤC LỤC ĐỀ MỤC TRANG LỜI GIỚI THIỆU. 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN. 3 BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC.
MẶT BẰNG CÁC TẦNG. CÁC MẶT ĐỨNG CỦA CÔNG TRÌNH. MẶT CẮT CỦA CÔNG TRÌNH. CÁC CHI TIẾT KIẾN TRÚC.
27 BÀI 2: KHAI TRIỂN BẢN VẼ ĐIỆN, NƯỚC. MẶT BẰNG BỐ TRÍ ĐIỆN, NƯỚC. SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN ĐIỆN, NƯỚC. 45 BÀI 3: KHAI TRIỂN BẢN VẼ KẾT CẦU.
MẶT BẰNG MÓNG, CHI TIẾT MÓNG. MẶT BẰNG CỘT, CHI TIẾT CỘT. MẶT BẰNG – MẶT CẮT DẦM. MẶT BẰNG – MẶT CẮT SÀN.
MẶT BẰNG – MẶT CẮT CẦU THANG. BẢNG THỐNG KÊ THÉP. 57 BÀI 4: KIỂM TRA. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ.
62 BÀI 5: ÔN TẬP HẾT MÔN. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 PHỤ LỤC 1: QUI ĐỊNH VỀ CHIỀU DÀY CÁC NÉT. 72 PHỤ LỤC 2: MỘT SỐ CÁCH GHI KÍCH THƯỚC BẢN VẼ.
72 PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ KÝ HIỆU TRÊN BẢN VẼ KIẾN TRÚC. 74 PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ CÁC CẤU TẠO CHUẨN KIẾN TRÚC. 76 PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ KÝ HIỆU ĐIỆN. 79 PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ GHI CHÚ KẾT CẤU.
81 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THỰC HÀNH HỌA VIÊN Mã mô đun: MĐ 29 Thời gian thực hiện mô đun: 60giờ (Lý thuyết: 28 giờ, thực hành: 29 giờ, kiểm tra: 3 giờ). Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò môn học: - Vị trí: Là mô đun thực hành nghề được bố trí giảng dạy sau tất cả các modun. - Tı́nh chất: Tạo điều kiện cho học sinh tổng hợp lại kiến thức đã học trước khi hoàn thành khóa học. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: Trình bày được cách vẽ bản vẽ kiến trúc, kết cấu, điện, nước,.
thuộc công trình dân dụng bằng phần mềm AutoCad. - Về kỹ năng: + Khai triển bản vẽ kiến trúc : mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết. + Khai triển bản vẽ điện, nước : mặt bằng bố trí, sơ đồ không gian, bảng thống kê vật tư. + Khai triển bản vẽ kết cấu : mặt bằng móng, chi tiết móng ; mặt bằng cột, chi tiết cột; mặt bằng – mặt cắt dầm; mặt bằng – mặt cắt sàn; mặt bằng – mặt cắt cầu thang; bảng thống kê thép.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính chính xác. Nội dung môn học: Thời gian (giờ) TT Tên chương, mục Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 1 Bài 1: Vẽ khai triển bản vẽ kiến trúc 24 8 16 1. Mặt bằng các tầng 2 2 2. Các mặt đứng của công trình 2 2 3.
Mặt cắt của công trình 2 2 4. Các chi tiết kiến trúc 2 10 Kiểm tra định kỳ lần 1 4 Bài 2: Vẽ khai triển bản vẽ điện, 2 8 2 6 nước 1. Mặt bằng bố trí điện, nước 1 3 2. Sơ đồ không gian điện, nước 1 3 3 Thời gian (giờ) TT Tên chương, mục Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 3 Bài 3: Vẽ khai triển bản vẽ kết cấu 20 6 14 1.
Mặt bằng móng, chi tiết móng 1 3 2. Mặt bằng cột, chi tiết cột 1 1 3. Mặt bằng – mặt cắt dầm 1 1 4. Mặt bằng – mặt cắt sàn 1 3 5.
Mặt bằng – mặt cắt cầu thang 1 3 6. Bảng thống kê thép 1 3 Kiểm tra định kỳ lần 2 2 Ôn tập hết môn 2 2 2 Tổng cộng 60 18 36 6 4 BÀI 1: VẼ KHAI TRIỂN BẢN VẼ KIẾN TRÚC Mục tiêu: - Vẽ được các bản vẽ kiến trúc trên phần mềm Autocad theo tỉ lệ 1/100; 1/50; 1/20 trên khổ giấy hiện hành: mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, các chi tiết. - Rèn luyện cho người học tính chính xác và kiên nhẫn. Nội dung chính: 1.
MẶT BẰNG CÁC TẦNG. a) Khái niệm chung về bản vẽ kiến trúc. - Bản vẽ kiến trúc là bản vẽ biểu diễn hình dạng và cơ cấu của một khu vực, một quần thể hay một công trình cụ thể, căn cứ vào đó người ta có thể xây dựng được công trình. - Bản vẽ thiết kế kiến trúc sử dụng phương pháp đồ hoạ, dùng đường nét miêu tả là chủ yếu, thường dùng 3 loại hình biểu diễn: + Hình chiếu thẳng góc: đa số sử dụng loại hình chiếu này; + Hình chiếu phối cảnh: mô tả hình dáng chung hoặc một phần, một bộ phận, một góc không gian bên trong hay ngoài công trình; + Hình chiếu trục đo (ít sử dụng): để mô tả bổ sung các chi tiết.
b) Qui cách trình bày bản vẽ mặt bằng các tầng. - Mặt bằng mái: Là hình chiếu bằng của toàn bộ phần mái che công trình. Tuỳ qui mô công trình, mặt bằng mái được vẽ ở những tỷ lệ khác nhau 1/100, 1/200, 1/400, 1/500…. Trên hình vẽ mặt bằng mái, phải chỉ rõ đường phân thuỷ, hướng thoát nước, các kích thước và trục định vị cho công trình.
- Các hình chiếu bằng - mặt bằng: Mặt bằng là hình cắt bằng của ngôi nhà. + Mặt bằng thu được là lát cắt của một mặt phẳng cắt qua ngôi nhà, cao hơn mặt sàn (hoặc nền) khoảng 1÷1. + Mỗi tầng phải có mặt bằng riêng, nếu chúng khác nhau. Nếu các tầng có cơ cấu giống nhau, chỉ cần vẽ mặt bằng tầng điển hình.
+ Các loại nét vẽ ở mặt bằng dựa trên các nét vẽ cơ bản đã học. Các nét vẽ đường bao quanh các tường, cột vách ngăn bị mặt phẳng cắt qua, dùng nét cắt (1. Các nét vẽ phần hình chiếu của các bộ phận còn lại sau mặt phẳng cắt dùng nét trên cơ bản b. Nếu cần phải vẽ các thiết bị trong nhà, chiều dày nét nên chú ý lấy nhỏ hơn nét b để bản vẽ rõ ràng, mạch lạc.
+ Ở bản vẽ kỹ thuật mặt bằng vẽ theo theo tỷ lệ 1/100, 1/50 cụ thể có các yêu cầu sau: 5 Ở tỷ lệ 1/50: Qui định có từ 3-5 lần ghi kích thước Kích thước tất cả các chi tiết, bộ phận, các lổ cửa, mảng tường; Khoảng cách các trục tường, trục cột; Kích thước lọt lòng và chiều dày tường; Kích thước tổng chiều dài trục đầu và trục cuốI; Kích thước phủ bì choán chỗ lớn nhất của công trình theo chiều dọc và chiều ngang Các trục tường, cột được kéo dài ra ngoài đường ghi kích thước ngoài cùng khoảng 5 ÷ 6mm và tiếp vào đó là các vòng tròn đường kính d = 8 ÷ 10mm bằng nét cơ bản, các vòng tròn phải thẳng hàng ghi các con số 1- 2 -3… từ trái qua phải theo hàng ngang, và ghi các chữ cái A-B-C …. Theo chiều đứng từ dưới lên gọi là trục định vị. Bên trong mặt bằng có ghi kích thước chiều dài, chiều rộng Mỗi phòng, bề dày các tường, vách ngăn,…tên gọi và diện tích sử dụng của từng phòng (đơn vị là m2), tên gọi các chi tiết và các loại cửa, kích thước và số bậc thang, hướng đi lên của nhánh thang. Cần ghi đầy đủ các độ dốc nền thoải, độ dốc thoát nước, các cao trình.
Chú ý độ cao của các nền, sàn được ghi ngay tại chỗ, có cao độ ấy để hình dung ra không gian của mặt bằng (mặt đứng, mặt cắt,…) của chi tiết đó (nếu ở cùng bản vẽ, nửa dưới ta cũng dùng 1 nét cắt 2b). Trên mặt bằng còn ghi các ký hiệu chỉ vị trí các mặt cắt ngang, mặt cắt dọc bằng các nét cắt ngang ở vị trí mặt phẳng cắt. Ở đầu nét có mũi tên chỉ hướng nhìn và chữ (hoặc số) ký hiệu vị trí mặt phẳng cắt (vd: mặt cắt I-I, mặt cắt A-A). Thể hiện ký hiệu các trang thết bị cố định như thiết bị vệ sinh (xí,chậu rửa, .) bếp, tủ tường…, thể hiện một phần chất liệu mặt sàn với những ghi chú kỹ thuật cần thiết đi kèm (chú ý ở tỷ lệ này không vẽ các ký hiệu vật dụng rời như: bàn, ghế, giường…) Ở tỷ lệ 1/100 Qui định có từ 2-3 lần ghi kích thước Kích thước các trục định vị; Kích thước tổng chiều dài trục; Kích thước phủ bì công trình Ghi các cao trình chính, các trục định vị, xác định vị trí của vệt cắt.
Tuỳ theo yêu cầu, thể hiện có chọn lọc ký hiệu các vật dụng rời (tiêu biểu cho nội dung sử dụng của từng phòng) và diễn hoạ để nhấn phân biệt các không gian phụ trợ như hành lang, bếp, nhà vệ sinh…. Và các không gian chính. 6 Chú ý: Không vẽ bóng, không vẽ cây bao cảnh trong bản vẽ mặt bằng kỹ thuật kiến trúc. Nếu công trình có bồn hoa xây cố định, sàn nội cảnh, thì có thể ký hiệu cây cỏ, hoa lá một cách tiêu biểu, chọn lọc.
c) Trình tự vẽ mặt bằng tầng: - Bước 1: Tạo khổ giấy theo đúng kích thước.