CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ WWW – NGÔN NGỮ HTML Giới thiệu HTML do Tim Berner Lee phát minh và được W3C (World Wide Web Consortium) đưa thành chuẩn năm 1994. Mục tiêu Học xong bài này học viên sẽ có khả năng: - Nêu được lịch sử của WWW - Trình bày và sử dụng được cấu trúc của một trang HTML - Thiết kế được một trang web bằng ngôn ngữ HTML Nội dung chính I. TỔNG QUAN VỀ WWW 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: - Internet là một mạng máy tính toàn cầu trong đó các máy truyền thông với nhau theo một ngôn ngữ chung là TCP/IP.
- Intranet đó là mạng cục bộ không nối vào Internet và cách truyền thông của chúng cũng theo ngôn ngữ chung là TCP/IP. - Mô hình Client-Server: là mô hình khách-chủ. Server chứa tài nguyên dùng chung cho nhiều máy khách (Client) như các tập tin, tài liệu, máy in… Ưu điểm của mô hình này là tiết kiệm về thời gian, tài chính, dễ quản trị hệ thống…Cách hoạt động của mô hình này là máy Server ở trạng thái hoạt động (24/24) và chờ yêu cầu từ phía Client. Khi Client yêu cầu thì máy Server đáp ứng yêu cầu đó.
- Internet Server là các Server cung cấp các dịch vụ Internet(Web Server, Mail Server, FTP Server…) - Internet Service Provider(ISP): Là nơi cung cấp các dịch vụ Internet cho khách hàng. Mỗi ISP có nhiều khách hàng và có thể có nhiều loại dịch vụ Internet khác nhau. - Internet Protocol : Các máy sử dụng trong mạng Internet liên lạc với nhau theo một tiêu chuẩn truyền thông gọi là Internet Protocol (IP). IP Address-địa chỉ IP: để việc trao đổi thông tin trong mạng Internet thực hiện được thì mỗi máy trong mạng cần phải định danh để phân biệt với các máy khác.
Mỗi máy tính trong mạng được định danh bằng một nhóm các số được gọi là địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 số thập phân có giá từ 0 đến 255 và được phân cách nhau bởi dấu chấm.1 Địa chỉ IP này có giá trị trong toàn mạng Internet. Uỷ ban phân phối địa chỉ IP của thế giới sẽ phân chia các nhóm địa chỉ IP cho các quốc gia khác nhau. Thông thường địa chỉ IP của một quốc gia do các cơ quan bưu điện quản lý và phân phối lại cho các ISP.
Một máy tính khi thâm nhập vào mạng Internet cần có một địa chỉ IP. Địa chỉ IP có thể cấp tạm thời hoặc cấp vĩnh viễn. Thông thường các máy Client kết nối vào mạng Internet thông qua một ISP bằng đường điện thoại. Khi kết nối, ISP sẽ cấp tạm thời một IP cho máy Client.
- Phương thức truyền thông tin trong Internet: Khi một máy tính có địa chỉ IP là x(máy X) gửi tin đến máy tính có địa chỉ IP là y (máy Y) thì phương thức truyền tin cơ bản diễn ra như sau: Nếu máy X và máy Y cùng nằm trên một mạng con thì thông tin sẽ được gửi đi trực tiếp. Còn máy X và Y không cùng nằm trong mạng 6 con thì thông tin sẽ được chuyển tới một máy trung gian có đường thông với các mạng khác rồi mới chuyển tới máy Y. Máy trung gian này gọi là Gateway. - World Wide Web(WWW): là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet.
Dịch vụ này đưa ra cách truy xuất các tài liệu của các máy phục vụ dễ dàng thông qua các giao tiếp đồ họa. Để sử dụng dịch vụ này máy Client cần có một chương trình gọi là Web Browser. - Web Browser (trình duyệt): là trình duyệt Web. Dùng để truy xuất các tài liệu trên các Web Server.
Các trình duyệt hiện nay là Internet Explorer, Nestcape - Home page: là trang web đầu tiên trong web site - Hosting provider: là công ty hoặc tổ chức đưa các trang của chúng ta lên web - Hyperlink : tên khác của hypertextlink - Publish: làm cho trang web chạy được trên mạng - URL (Unioform resource locator): một địa chỉ chỉ đến một file cụ thể trong nguồn tài nguyên mạng. - Web server là một chương trình đáp ứng lại các yêu cầu truy xuất tài nguyên từ trình duyệt. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ WEB - Web là một ứng dụng chạy trên mạng(Client-Server), được chia sẻ khắp toàn cầu. - Trang web là một file văn bản chứa những tag HTML hoặc những đoạn mã đặc biệt mà trình duyệt web (Web browser) có thể hiểu và thông dịch được, file được lưu với phần mở rộng là .html hoặc htm.
- HTML (HyperText Markup Language), gồm các đoạn mã chuẩn được quy ước để thiết kế Web và được hiển thị bởi trình duyệt Web (Web Browser) Hypertext (Hypertext link), là một từ hay một cụm từ đặc biệt dùng để tạo liên kết giữa các trang web Markup: là cách định dạng văn bản để trình duyệt hiểu và thông dịch được. Language: đây không là ngôn ngữ lập trình, mà chỉ là tập nhỏ những quy luật để định dạng văn bản trên trang web. - Trình soạn thảo trang web : Có thể soạn thảo web trên bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào. Các trình soạn thảo phổ biến hiện nay là: Notepad, FrontPage hoặc Dreamweaver.
NGÔN NGỮ HTML Tag HTML là những câu lệnh nằm giữa cặp tag “<” và “>”, dùng để định dạng các văn bản trên trang web. Dạng chung của một tag HTML là: <tagName ListProperties> Object </tagName> Trong đó: – TagName : là tên một tag HTML, viết liền với dấu “< “, không có khoảng trắng – Object : là đối tượng cần định dạng trong trang Web 7 – ListPropeties là danh sách thuộc tính của Tag, là những đặc điểm bổ sung vào cho một tag, thứ tự các thuộc tính trong một tag là tuỳ ý. Nếu có từ 2 thuộc tính trở lên thì mỗi thuộc tính cách nhau bởi khoảng trắng. <TagName property1=’value1’ property2=’value2’…>Object</TagName> – Giá trị của thuộc tính được đặt trong nháy đơn ‘ hoặc nháy đôi “.
(có thể bỏ qua) – <TagName>: gọi là tag mở – </TagName>: gọi là tag đóng. Thông thường thì các tag đều có tag đóng. Tuy nhiên có một số tag không có tag đóng Ví dụ : <body BGCOLOR=”RED”>nội dung </body> TagName(mở) Properties TagName(đóng) – Có thể có nhiều tag lồng vào nhau, theo nguyên tắc tag nào mở trước thì tag đó đóng sau Ví dụ: <Tag1><Tag2>Object</Tag2></Tag1> <B>Object1<I>Object2 </I></B> – Trong trang HTML, nếu một tag bị sai thì nội dung bên trong Tag đó không hiển thị trên trình duyệt 1. CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA TRANG WEB: a.
Cấu trúc trang web – Phần đầu(<Head></Head>): là phần chứa thông tin của trang Web. – Phần thân (<Body></Body>): là phần chứa nội dung của trang Web. – Phần đầu và phần thân được đặt trong cặp tag <HTML></HTML> <HTML> <HEAD> Nội dung thông tin của trang web </HEAD> <BODY> Nội dung hiển thị trên trình duyệt </BODY> </HTML> b. Hiển thị trang web: – Khởi động trình duyệt Internet Explorer – Chọn menu file,open, dùng browse tìm tập tin html mới tạo – Hoặc double click vào tên tập tin.
Các tag HTML cơ bản <Title> : Hiển thị nội dung tiêu đề của trang web trên thanh tiêu đề của trình duyệt. – Cặp tag <Title> được đặt trong phần <Head> của trang HTML – Cú pháp: <TITLE> Nội dung tiêu đề </TITLE> 8 <Hn>: Tạo header, gồm 6 cấp header, được đặt trong phần BODY – Cú pháp: <Hn ALIGN= “Direction”> Nội dung của Header </Hn> Trong đó: – Direction: gồm các giá trị left, right, center, dùng để canh lề cho header, mặc định là canh trái – Ví dụ: <H1>Heading 1</H1> <H2>Heading 2</H2> <H3>Heading 3</H3> <H4>Heading 4</H4> <H5>Heading 5</H5> <H6>Heading 6</H6> <P> – Dùng để ngắt đoạn và bắt đầu đoạn mới – Cú pháp: <P ALIGN = “Direction”> Nội dung của đoạn </P> – Tag </P> không bắt buộc. – Tag <P> kế tiếp sẽ tự động bắt đầu một đoạn mới. <BR> – Ngắt dòng tại vị trí của của tag.
Ví dụ: <P> Mary had a little lamb <br> It’s fleece was white as snow<br> Everywhere that Mary went <br> She was followed by a little lamb<br> </p> <HR>: – Dùng để kẻ đường ngang trang, không có tag đóng – Cú pháp: <HR Align=”directtion” Width= “Value” Size=value color=#rrggbb> Trong đó: Direction: gồm các giá trị left, right, center Width: độ dài đường kẻ, tính bằng Pixel hoặc % Size: độ dày của đường kẻ, tính bằng pixel Color: màu đường kẻ, có thể dùng tên màu hoặc dùng mã #rrggbb Ví dụ: <HTML> <HEAD><TITLE>Welcome to HTML </TITLE></HEAD> <BODY> <H3> My first HTML document</H3> <HR size = 5 align = center width = 50%> <HR size = 15 align = left width = 80%> 9 <P> This is going to be real fun </BODY> </HTML> <FONT> – Dùng định dạng font chữ – Định dạng Font chữ cho cả tài liệu thì đặt tag <Font> trong phần <Body> – Định dạng từng phần hoặc từng từ thì đặt tại vị trí muốn định dạng – Cú pháp: <FONT Face=”fontName1, fontName2, fontName3” size=”value” Color=”rrggbb”> Nội dung hiển thị </FONT> Ví dụ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Welcome to HTML</TITLE> </HEAD> <BODY> <FONT SIZE = 3 COLOR = HOTPINK FACE = Arial> My first HTML document </FONT> <P> This is <FONT COLOR=BLUE SIZE = 6>going </FONT> to be real fun </BODY> </HTML> <BODY > – Chứa nội dung của trang web – Cú pháp: <BODY> Nội dung chính của trang web </BODY> – Các thuộc tính của <Body> BgColor: thiết lập màu nền của trang Text: thiết lập màu chữ Link: màu của siêu liên kết Vlink: màu của siêu liên kết đã xem qua Background: dùng load một hình làm nền cho trang LeftMargin: Canh lề trái TopMargin: Canh lề trên của trang Ví dụ: <HTML> <HEAD><TITLE> Learning HTML</TITLE></HEAD> <BODY BGCOLOR=”#0000FF” text=”yellow”> 10 <FONT COLOR = LIMEGRREN>Welcome to HTML</FONT> </BODY> </HTML> Màu sắc: Internet Explorer có thể xác lập 16 màu theo tên như sau: – Black, Silver, Gray, White, Maroon, Red, Purple, Fuchsia, Green, Lime, Olive, Yellow, Navy, Blue, Teal, Aqua. – Một số mã thập lục phân của màu :#RRGGBB Mã thập lục Màu phân #FF0000 RED #00FF00 GREEN #0000FF BLUE #000000 BLACK #FFFFFF WHITE <IMG> : – Dùng để chèn một hình ảnh vào trang Web – Cú pháp: <Img src=”URL” alt=”Text” width=value height=value border=value> + Src: xác định đường dẫn tập tin cần load, sử dụng đường dẫn tương đối <Img src=”. + Alt: chứa nội dung văn bản thay thế cho hình ảnh khi hình không load về được, nếu load về được thì sẽ xuất hiện nội dung trong textbox mỗi khi người dùng đưa chuột tới hình. + Width, Height: dùng để xác định chế độ phóng to thu nhỏ hình ảnh.
+ Align =” left/ right/top/bottom”: so hàng giữa hình ảnh và text <BgSound> : – Dùng để chèn một âm thanh vào trangWeb. Âm thanh này sẽ được phát mỗi khi người sử dụng mở trang Web. – Cú pháp: <BgSound src=”filenhac” Loop=value> + Src chứa địa chỉ file nhạc, file này có phần mở rộng .mp3 , mdi, + Loop xác định chế độ lập đi lập lại của bài hát, nếu value< 0 thì lập vô hạn, value=n thì lập lại n lần rồi tự động tắt.