Giáo Trình Thiết Kế Web Nghề Lập Trình Máy Tính Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình thiết kế trang web cho nghề lập trình máy tính tại trường cao đẳng nghề An Giang, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Lập Trình Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2019

59
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ WWW – NGÔN NGỮ HTML

1.1. TỔNG QUAN VỀ WWW

1.2. NGÔN NGỮ HTML

2. CHƯƠNG 2: THAO TÁC VỚI PHẦN MỀM DREAMWEARVER

2.1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM DREAMWEARVER

2.2. QUẢN LÝ VÀ THAO TÁC TRÊN WEBSITE

2.3. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

2.4. TẠO LIÊN KẾT

2.5. FORM VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRÊN FORM

3. CHƯƠNG 3: CSS

3.1. GIỚI THIỆU CSS

3.2. CÁC THUỘC TÍNH CSS

4. CHƯƠNG 4: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VBSCRIPT

4.1. KHÁI NIỆM VỀ NGÔN NGỮ VBSCRIPT

4.2. ĐƯA CÁC ĐOẠN SCRIPT VÀO TRANG WEB

4.3. THIẾT LẬP CÁC THƯ VIỆN PROCEDURE, FUNCTION CHO 1 ỨNG DỤNG WEB

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thiết Kế Web Nghề Lập Trình Máy Tính

Giáo trình thiết kế web nghề lập trình máy tính trình độ cao đẳng là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ năng thiết kế và phát triển ứng dụng web. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cụ thể, giúp học viên nắm vững các công nghệ và công cụ cần thiết. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, việc sở hữu một giáo trình chất lượng là điều cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thiết kế web

Giáo trình này nhằm trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ HTML, CSS và các công cụ thiết kế web như Dreamweaver. Học viên sẽ được hướng dẫn cách tạo ra các trang web hoàn chỉnh, từ việc thiết kế giao diện đến lập trình chức năng.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng, những người mới bắt đầu học lập trình web và cả những kỹ thuật viên muốn nâng cao kỹ năng. Nó cũng phù hợp cho các khóa đào tạo ngắn hạn và các công nhân kỹ thuật trong ngành công nghệ thông tin.

II. Những Thách Thức Trong Thiết Kế Web Nghề Lập Trình Máy Tính

Trong quá trình học tập và thực hành thiết kế web, học viên thường gặp phải nhiều thách thức. Những vấn đề này có thể bao gồm việc nắm bắt công nghệ mới, áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, và tối ưu hóa hiệu suất trang web. Việc hiểu rõ những thách thức này sẽ giúp học viên chuẩn bị tốt hơn cho sự nghiệp trong ngành công nghệ thông tin.

2.1. Khó khăn trong việc nắm bắt công nghệ mới

Công nghệ web luôn thay đổi và phát triển, điều này khiến cho việc cập nhật kiến thức trở nên khó khăn. Học viên cần phải thường xuyên tự học và thực hành để theo kịp xu hướng mới.

2.2. Vấn đề về tối ưu hóa hiệu suất trang web

Một trong những thách thức lớn nhất là tối ưu hóa hiệu suất của trang web. Học viên cần phải biết cách tối ưu hóa mã nguồn, hình ảnh và các tài nguyên khác để đảm bảo trang web hoạt động mượt mà.

III. Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Trong Thiết Kế Web

Để học thiết kế web một cách hiệu quả, học viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Học viên nên tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

3.1. Học qua dự án thực tế

Tham gia vào các dự án thực tế giúp học viên áp dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Sử dụng tài liệu học tập trực tuyến

Có nhiều tài liệu học tập trực tuyến miễn phí và trả phí giúp học viên nâng cao kỹ năng thiết kế web. Việc sử dụng các khóa học trực tuyến sẽ giúp học viên tiếp cận kiến thức mới một cách nhanh chóng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Thiết Kế Web

Giáo trình thiết kế web không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho các nhà lập trình viên. Những kiến thức và kỹ năng được trang bị từ giáo trình có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát triển ứng dụng web đến thiết kế giao diện người dùng.

4.1. Phát triển ứng dụng web

Học viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để phát triển các ứng dụng web phục vụ cho doanh nghiệp hoặc cá nhân. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra giá trị thực tế.

4.2. Thiết kế giao diện người dùng

Kiến thức về thiết kế web giúp học viên có khả năng tạo ra các giao diện người dùng thân thiện và hấp dẫn. Điều này rất quan trọng trong việc thu hút người dùng và cải thiện trải nghiệm người dùng.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Thiết Kế Web Nghề Lập Trình Máy Tính

Giáo trình thiết kế web nghề lập trình máy tính trình độ cao đẳng là một tài liệu thiết yếu cho việc đào tạo và phát triển kỹ năng trong ngành công nghệ thông tin. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc cập nhật và cải tiến giáo trình là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Tương lai của ngành thiết kế web

Ngành thiết kế web sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với sự xuất hiện của các công nghệ mới. Học viên cần phải chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực thiết kế web

Với nhu cầu ngày càng cao về các chuyên gia thiết kế web, học viên có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực này. Việc sở hữu kỹ năng thiết kế web sẽ mở ra nhiều cánh cửa cho sự nghiệp trong tương lai.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ WWW – NGÔN NGỮ HTML Giới thiệu HTML do Tim Berner Lee phát minh và được W3C (World Wide Web Consortium) đưa thành chuẩn năm 1994. Mục tiêu Học xong bài này học viên sẽ có khả năng: - Nêu được lịch sử của WWW - Trình bày và sử dụng được cấu trúc của một trang HTML - Thiết kế được một trang web bằng ngôn ngữ HTML Nội dung chính I. TỔNG QUAN VỀ WWW 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN: - Internet là một mạng máy tính toàn cầu trong đó các máy truyền thông với nhau theo một ngôn ngữ chung là TCP/IP.

- Intranet đó là mạng cục bộ không nối vào Internet và cách truyền thông của chúng cũng theo ngôn ngữ chung là TCP/IP. - Mô hình Client-Server: là mô hình khách-chủ. Server chứa tài nguyên dùng chung cho nhiều máy khách (Client) như các tập tin, tài liệu, máy in… Ưu điểm của mô hình này là tiết kiệm về thời gian, tài chính, dễ quản trị hệ thống…Cách hoạt động của mô hình này là máy Server ở trạng thái hoạt động (24/24) và chờ yêu cầu từ phía Client. Khi Client yêu cầu thì máy Server đáp ứng yêu cầu đó.

- Internet Server là các Server cung cấp các dịch vụ Internet(Web Server, Mail Server, FTP Server…) - Internet Service Provider(ISP): Là nơi cung cấp các dịch vụ Internet cho khách hàng. Mỗi ISP có nhiều khách hàng và có thể có nhiều loại dịch vụ Internet khác nhau. - Internet Protocol : Các máy sử dụng trong mạng Internet liên lạc với nhau theo một tiêu chuẩn truyền thông gọi là Internet Protocol (IP). IP Address-địa chỉ IP: để việc trao đổi thông tin trong mạng Internet thực hiện được thì mỗi máy trong mạng cần phải định danh để phân biệt với các máy khác.

Mỗi máy tính trong mạng được định danh bằng một nhóm các số được gọi là địa chỉ IP. Địa chỉ IP gồm 4 số thập phân có giá từ 0 đến 255 và được phân cách nhau bởi dấu chấm.1 Địa chỉ IP này có giá trị trong toàn mạng Internet. Uỷ ban phân phối địa chỉ IP của thế giới sẽ phân chia các nhóm địa chỉ IP cho các quốc gia khác nhau. Thông thường địa chỉ IP của một quốc gia do các cơ quan bưu điện quản lý và phân phối lại cho các ISP.

Một máy tính khi thâm nhập vào mạng Internet cần có một địa chỉ IP. Địa chỉ IP có thể cấp tạm thời hoặc cấp vĩnh viễn. Thông thường các máy Client kết nối vào mạng Internet thông qua một ISP bằng đường điện thoại. Khi kết nối, ISP sẽ cấp tạm thời một IP cho máy Client.

- Phương thức truyền thông tin trong Internet: Khi một máy tính có địa chỉ IP là x(máy X) gửi tin đến máy tính có địa chỉ IP là y (máy Y) thì phương thức truyền tin cơ bản diễn ra như sau: Nếu máy X và máy Y cùng nằm trên một mạng con thì thông tin sẽ được gửi đi trực tiếp. Còn máy X và Y không cùng nằm trong mạng 6 con thì thông tin sẽ được chuyển tới một máy trung gian có đường thông với các mạng khác rồi mới chuyển tới máy Y. Máy trung gian này gọi là Gateway. - World Wide Web(WWW): là một dịch vụ phổ biến nhất hiện nay trên Internet.

Dịch vụ này đưa ra cách truy xuất các tài liệu của các máy phục vụ dễ dàng thông qua các giao tiếp đồ họa. Để sử dụng dịch vụ này máy Client cần có một chương trình gọi là Web Browser. - Web Browser (trình duyệt): là trình duyệt Web. Dùng để truy xuất các tài liệu trên các Web Server.

Các trình duyệt hiện nay là Internet Explorer, Nestcape - Home page: là trang web đầu tiên trong web site - Hosting provider: là công ty hoặc tổ chức đưa các trang của chúng ta lên web - Hyperlink : tên khác của hypertextlink - Publish: làm cho trang web chạy được trên mạng - URL (Unioform resource locator): một địa chỉ chỉ đến một file cụ thể trong nguồn tài nguyên mạng. - Web server là một chương trình đáp ứng lại các yêu cầu truy xuất tài nguyên từ trình duyệt. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ WEB - Web là một ứng dụng chạy trên mạng(Client-Server), được chia sẻ khắp toàn cầu. - Trang web là một file văn bản chứa những tag HTML hoặc những đoạn mã đặc biệt mà trình duyệt web (Web browser) có thể hiểu và thông dịch được, file được lưu với phần mở rộng là .html hoặc htm.

- HTML (HyperText Markup Language), gồm các đoạn mã chuẩn được quy ước để thiết kế Web và được hiển thị bởi trình duyệt Web (Web Browser)  Hypertext (Hypertext link), là một từ hay một cụm từ đặc biệt dùng để tạo liên kết giữa các trang web  Markup: là cách định dạng văn bản để trình duyệt hiểu và thông dịch được.  Language: đây không là ngôn ngữ lập trình, mà chỉ là tập nhỏ những quy luật để định dạng văn bản trên trang web. - Trình soạn thảo trang web : Có thể soạn thảo web trên bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào. Các trình soạn thảo phổ biến hiện nay là: Notepad, FrontPage hoặc Dreamweaver.

NGÔN NGỮ HTML Tag HTML là những câu lệnh nằm giữa cặp tag “<” và “>”, dùng để định dạng các văn bản trên trang web. Dạng chung của một tag HTML là: <tagName ListProperties> Object </tagName> Trong đó: – TagName : là tên một tag HTML, viết liền với dấu “< “, không có khoảng trắng – Object : là đối tượng cần định dạng trong trang Web 7 – ListPropeties là danh sách thuộc tính của Tag, là những đặc điểm bổ sung vào cho một tag, thứ tự các thuộc tính trong một tag là tuỳ ý. Nếu có từ 2 thuộc tính trở lên thì mỗi thuộc tính cách nhau bởi khoảng trắng. <TagName property1=’value1’ property2=’value2’…>Object</TagName> – Giá trị của thuộc tính được đặt trong nháy đơn ‘ hoặc nháy đôi “.

(có thể bỏ qua) – <TagName>: gọi là tag mở – </TagName>: gọi là tag đóng. Thông thường thì các tag đều có tag đóng. Tuy nhiên có một số tag không có tag đóng Ví dụ : <body BGCOLOR=”RED”>nội dung </body> TagName(mở) Properties TagName(đóng) – Có thể có nhiều tag lồng vào nhau, theo nguyên tắc tag nào mở trước thì tag đó đóng sau Ví dụ: <Tag1><Tag2>Object</Tag2></Tag1> <B>Object1<I>Object2 </I></B> – Trong trang HTML, nếu một tag bị sai thì nội dung bên trong Tag đó không hiển thị trên trình duyệt 1. CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA TRANG WEB: a.

Cấu trúc trang web – Phần đầu(<Head></Head>): là phần chứa thông tin của trang Web. – Phần thân (<Body></Body>): là phần chứa nội dung của trang Web. – Phần đầu và phần thân được đặt trong cặp tag <HTML></HTML> <HTML> <HEAD> Nội dung thông tin của trang web </HEAD> <BODY> Nội dung hiển thị trên trình duyệt </BODY> </HTML> b. Hiển thị trang web: – Khởi động trình duyệt Internet Explorer – Chọn menu file,open, dùng browse tìm tập tin html mới tạo – Hoặc double click vào tên tập tin.

Các tag HTML cơ bản <Title> : Hiển thị nội dung tiêu đề của trang web trên thanh tiêu đề của trình duyệt. – Cặp tag <Title> được đặt trong phần <Head> của trang HTML – Cú pháp: <TITLE> Nội dung tiêu đề </TITLE> 8 <Hn>: Tạo header, gồm 6 cấp header, được đặt trong phần BODY – Cú pháp: <Hn ALIGN= “Direction”> Nội dung của Header </Hn> Trong đó: – Direction: gồm các giá trị left, right, center, dùng để canh lề cho header, mặc định là canh trái – Ví dụ: <H1>Heading 1</H1> <H2>Heading 2</H2> <H3>Heading 3</H3> <H4>Heading 4</H4> <H5>Heading 5</H5> <H6>Heading 6</H6> <P> – Dùng để ngắt đoạn và bắt đầu đoạn mới – Cú pháp: <P ALIGN = “Direction”> Nội dung của đoạn </P> – Tag </P> không bắt buộc. – Tag <P> kế tiếp sẽ tự động bắt đầu một đoạn mới. <BR> – Ngắt dòng tại vị trí của của tag.

Ví dụ: <P> Mary had a little lamb <br> It’s fleece was white as snow<br> Everywhere that Mary went <br> She was followed by a little lamb<br> </p> <HR>: – Dùng để kẻ đường ngang trang, không có tag đóng – Cú pháp: <HR Align=”directtion” Width= “Value” Size=value color=#rrggbb> Trong đó:  Direction: gồm các giá trị left, right, center  Width: độ dài đường kẻ, tính bằng Pixel hoặc %  Size: độ dày của đường kẻ, tính bằng pixel  Color: màu đường kẻ, có thể dùng tên màu hoặc dùng mã #rrggbb Ví dụ: <HTML> <HEAD><TITLE>Welcome to HTML </TITLE></HEAD> <BODY> <H3> My first HTML document</H3> <HR size = 5 align = center width = 50%> <HR size = 15 align = left width = 80%> 9 <P> This is going to be real fun </BODY> </HTML> <FONT> – Dùng định dạng font chữ – Định dạng Font chữ cho cả tài liệu thì đặt tag <Font> trong phần <Body> – Định dạng từng phần hoặc từng từ thì đặt tại vị trí muốn định dạng – Cú pháp: <FONT Face=”fontName1, fontName2, fontName3” size=”value” Color=”rrggbb”> Nội dung hiển thị </FONT> Ví dụ: <HTML> <HEAD> <TITLE>Welcome to HTML</TITLE> </HEAD> <BODY> <FONT SIZE = 3 COLOR = HOTPINK FACE = Arial> My first HTML document </FONT> <P> This is <FONT COLOR=BLUE SIZE = 6>going </FONT> to be real fun </BODY> </HTML> <BODY > – Chứa nội dung của trang web – Cú pháp: <BODY> Nội dung chính của trang web </BODY> – Các thuộc tính của <Body>  BgColor: thiết lập màu nền của trang  Text: thiết lập màu chữ  Link: màu của siêu liên kết  Vlink: màu của siêu liên kết đã xem qua  Background: dùng load một hình làm nền cho trang  LeftMargin: Canh lề trái  TopMargin: Canh lề trên của trang Ví dụ: <HTML> <HEAD><TITLE> Learning HTML</TITLE></HEAD> <BODY BGCOLOR=”#0000FF” text=”yellow”> 10 <FONT COLOR = LIMEGRREN>Welcome to HTML</FONT> </BODY> </HTML>  Màu sắc: Internet Explorer có thể xác lập 16 màu theo tên như sau: – Black, Silver, Gray, White, Maroon, Red, Purple, Fuchsia, Green, Lime, Olive, Yellow, Navy, Blue, Teal, Aqua. – Một số mã thập lục phân của màu :#RRGGBB Mã thập lục Màu phân #FF0000 RED #00FF00 GREEN #0000FF BLUE #000000 BLACK #FFFFFF WHITE <IMG> : – Dùng để chèn một hình ảnh vào trang Web – Cú pháp: <Img src=”URL” alt=”Text” width=value height=value border=value> + Src: xác định đường dẫn tập tin cần load, sử dụng đường dẫn tương đối <Img src=”. + Alt: chứa nội dung văn bản thay thế cho hình ảnh khi hình không load về được, nếu load về được thì sẽ xuất hiện nội dung trong textbox mỗi khi người dùng đưa chuột tới hình. + Width, Height: dùng để xác định chế độ phóng to thu nhỏ hình ảnh.

+ Align =” left/ right/top/bottom”: so hàng giữa hình ảnh và text <BgSound> : – Dùng để chèn một âm thanh vào trangWeb. Âm thanh này sẽ được phát mỗi khi người sử dụng mở trang Web. – Cú pháp: <BgSound src=”filenhac” Loop=value> + Src chứa địa chỉ file nhạc, file này có phần mở rộng .mp3 , mdi, + Loop xác định chế độ lập đi lập lại của bài hát, nếu value< 0 thì lập vô hạn, value=n thì lập lại n lần rồi tự động tắt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ