Giáo trình Lập trình Web - Ngành Lập trình Máy tính (CĐ Cơ giới Ninh Bình)

Tài liệu giảng dạy Lập trình web (asp.net) cho hệ cao đẳng hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao ngành giai đoạn 2020-2025

Chuyên ngành

Lập Trình Máy Tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan về ASP

ASP.NET là công nghệ lập trình web hiện đại được phát triển bởi Microsoft, thay thế hoàn toàn ASP cổ điển. Giáo trình Lập trình Web ASP.NET cho hệ Cao đẳng cung cấp kiến thức toàn diện về xây dựng ứng dụng web chuyên nghiệp. Lập trình web dựa trên nền tảng HTTP và HTML, cho phép các máy tính trao đổi thông tin qua mạng. Mô đun này được biên soạn theo tiêu chuẩn chương trình đào tạo nghề, giúp sinh viên nắm vững kiến trúc hạ tầng web và vận dụng cú pháp ASP.NET một cách hiệu quả. Việc học lập trình ứng dụng web đòi hỏi hiểu biết về các giao thức truyền thông, cấu trúc dữ liệu, và hướng tiếp cận hướng đối tượng. Giáo trình này kết hợp lý thuyết và thực hành, chuẩn bị sinh viên trở thành lập trình viên web chuyên nghiệp.

1.1. HTTP HTML và Nền Tảng Kỹ Thuật Lập Trình Web

HTTP (HyperText Transfer Protocol) là giao thức cơ bản cho phép truyền tải dữ liệu trên Internet. HTML được sử dụng để cấu trúc nội dung trang web. URL có cấu trúc: http://hostname/đường_dẫn?query_string. Ví dụ: http://www.example.com/comersus6/store/index.asp. Web Server lưu trữ trang web, Web Client truy cập, Web Browser hiển thị. Những thuật ngữ này là nền móng cho việc hiểu kỹ thuật lập trình web hiện đại.

1.2. HTML Cơ Bản và Các Thành Phần Cấu Trúc

Tag HTML cơ bản bao gồm: <html>, <head>, <body> định nghĩa cấu trúc trang. Tag định dạng văn bản: <p> cho đoạn văn, <br> xuống dòng, <h1> đến <h6> cho tiêu đề. CSS cung cấp định dạng và bố cục. Nắm vững cú pháp HTML là bước đầu tiên để xây dựng ứng dụng web chuyên nghiệp trên ASP.NET.

II. Internet Information Services IIS và Cài Đặt Web Server

Internet Information Services (IIS) là nền tảng máy chủ web mạnh mẽ của Microsoft, hỗ trợ ASP.NET và các ứng dụng web hiện đại. Để bắt đầu lập trình web, sinh viên cần cài đặt và cấu hình IIS trên máy tính cá nhân. Cài đặt Web Server là bước quan trọng để tạo môi trường phát triển ứng dụng web hiệu quả. Quá trình này bao gồm cài đặt IIS, tạo trang web mặc định, và cấu hình các thông số cần thiết. Cấu hình Internet Information Services cho phép developer quản lý các ứng dụng, thiết lập quyền truy cập, và tối ưu hóa hiệu suất. Việc hiểu rõ IIS giúp sinh viên tạo và quản lý ứng dụng web chuyên nghiệp, sẵn sàng triển khai thực tế.

2.1. Cài Đặt và Cấu Hình IIS cho Phát Triển Web

Cài đặt IIS yêu cầu truy cập Control Panel, chọn Programs, rồi Windows Features. Bật các tính năng Internet Information Services cần thiết. Cấu hình IIS bao gồm tạo Default Web Site, thiết lập port (thường là 80), và xác định thư mục gốc. Kiểm tra IIS Manager để xác nhận cấu hình đúng. Bước này đảm bảo máy chủ web hoạt động chính xác cho phát triển ASP.NET.

2.2. Tạo Ứng Dụng Web Trên IIS

Mở IIS Manager, nhấp chuột phải trên Default Web Site, chọn Add Application. Đặt tên ứng dụng, xác định đường dẫn vật lý. Tạo ứng dụng web cho phép quản lý các trang web riêng biệt với cấu hình IIS độc lập. Mỗi ứng dụng có pool riêng, cải thiện bảo mật và hiệu suất ứng dụng web.

III. Cơ Bản về Lập Trình C và ASP

C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng mạnh mẽ được thiết kế riêng cho nền tảng .NET. Trong lập trình ASP.NET, C# được sử dụng rộng rãi để xây dựng logic ứng dụng, xử lý sự kiện, và tương tác với cơ sở dữ liệu. Cú pháp C# tương đối dễ học, nhất là với những ai đã biết Java hoặc C++. Lập trình trong trang ASP.NET sử dụng code-behind models, tách biệt giữa giao diện (HTML) và logic (C#). Kiến thức ASP.NET bao gồm Web Server Controls, event handling, và state management. Sinh viên cần hiểu biến, phương thức, lớp để xây dựng ứng dụng web mạnh mẽ. Microsoft Visual Studio cung cấp công cụ tuyệt vời để viết, gỡ lỗi, và triển khai ứng dụng ASP.NET.

3.1. Cú Pháp C Cơ Bản và Kiến Trúc ASP.NET

C# hỗ trợ biến, hàm, lớp, kế thừa, và đa hình. Kiến trúc ASP.NET dựa trên Server-Side Processing, xử lý trên máy chủ trước khi gửi HTML cho client. Code-Behind cho phép tách HTMLC# thành các tệp riêng, tăng khả năng bảo trì. Event-Driven Programming là cơ sở của lập trình ASP.NET, nơi các sự kiện (click, load) kích hoạt các phương thức xử lý.

3.2. Web Server Controls và Xử Lý Sự Kiện

Web Server Controls là các điều khiển được xử lý trên máy chủ, tạo ra HTML tương ứng. Các controls phổ biến: TextBox, Button, Label, DropDownList. Sự kiện như Click, TextChanged kích hoạt các phương thức C#. Sử dụng Page_Load để khởi tạo dữ liệu ban đầu. Hiểu rõ Web Server Controls giúp xây dựng giao diện web tương tác.

IV. SQL Server ADO

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạnh mẽ của Microsoft, tích hợp tốt với ASP.NET. Cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu thành các bảng với khóa chínhkhóa ngoài. ADO.NET cung cấp các lớp để kết nối, truy vấn, và cập nhật cơ sở dữ liệu. Truy cập cơ sở dữ liệu đòi hỏi hiểu biết về Connection, Command, DataReader, DataSet. Các điều khiển liên kết dữ liệu như DataGrid, DataList, Repeater hiển thị dữ liệu từ database. Sinh viên cần thành thạo câu lệnh SQL, CRUD operations (Create, Read, Update, Delete), và xử lý lỗi để xây dựng ứng dụng web ổn định.

4.1. SQL Server và Câu Lệnh Truy Vấn Cơ Bản

SQL Server sử dụng T-SQL (Transact-SQL) cho truy vấn dữ liệu. Câu lệnh SELECT truy xuất dữ liệu, INSERT thêm, UPDATE sửa, DELETE xóa. WHERE clause lọc dữ liệu, JOIN kết hợp nhiều bảng. Indexes tăng tốc độ truy vấn. Nắm vững SQL là nền tảng cho truy cập cơ sở dữ liệu hiệu quả trong ASP.NET.

4.2. ADO.NET và Các Điều Khiển Liên Kết Dữ Liệu

ADO.NET Connection mở kết nối SQL Server. SqlCommand thực thi câu lệnh SQL. SqlDataReader đọc dữ liệu hiệu quả, DataSet lưu trữ trong bộ nhớ. DataGrid hiển thị dữ liệu dạng bảng, DataListRepeater cung cấp linh hoạt hơn. Binding dữ liệu kết nối controls với database, tự động hiển thị và cập nhật.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ GIỚI NINH BÌNH GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH WEB NGHỀ: LẬP TRÌNH MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TCGNB ngày…….năm 2017 của Trường cao đẳng Cơ giới Ninh Bình Ninh Bình 0 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong hệ thống kiến thức chuyên ngành trang bị cho sinh viên nghề Lập trình máy tính, mô đun góp phần cung cấp những nội dung liên quan đến việc xây dựng các ứng dụng về cơ sở dữ liệu. Các nội dung chính được trình bày trong tài liệu này gồm các bài: - Tổng quan về asp.net - Web server control - Cơ bản về lập trình c# lập trình trong trang asp.net - Sql server - Truy cập và xử lý cơ sở dữ liệu với.net - Các điều khiển liên kết dữ liệu Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.

Ninh Bình, ngày tháng năm Tham gia biên soạn 1. Chủ biên Nguyễn Anh Văn 2. Nguyễn Trung Cương 3. Nguyễn Xuân Khôi 2 MỤC LỤC TRANG Bài 1.

Tổng quan về asp. Tổng quan về lập trình ứng dụng Web. HTTP và HTML. Nền móng của Kỹ thuật lập trình web.

Cơ bản về HTML. Cơ bản về CSS. Internet Information Services. Cài đặt Web Server.

Cấu hình Internet Information Services. Tạo các ứng dụng web trên IIS. Tạo ứng dụng Web đầu tiên. Khởi động MS Visual Studio.

Tạo mới ứng dụng Web. WEB SERVER CONTROL.Net Web Control. CƠ BẢN VỀ LẬP TRÌNH ASP. Làm việc với mảng (Working with Arrays).

Tổng quan về SQL. Tổng quan về CSDL quan hệ. Câu lệnh truy vấn. TRUY CẬP VÀ XỬ LÝ CƠ SƠ DỮ LIỆU VỚI.

Tổng quan về ADO. Phương thức của đối tượng Connection. Đối tượng SqlCommand. CÁC ĐIỀU KHIỂN LIÊN KẾT DỮ LIỆU.

Điều khiển DataGrid. Điều khiển DataList. Điều khiển Repeater.68 3 GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên mô đun: Lập trình Web Mã mô đun: MĐ 26 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: - Vị trí: Đây là mô đun đầu tiên lập trình trên môi trường web trong chương trình đào tạo nghề Cao đẳng lập trình máy tính, sử dụng môi trường Microsoft Visual Studio.NET làm nền tảng phát triển web. - Tính chất: Để học tốt mô đun này cần học qua các môn học Tin học căn bản, Lập trình căn bản, cơ sở toán cho tin học, cấu trúc dữ liệu và giải thuật, lập trình hướng đối tượng - Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: mô đun này trình bày các cấu trúc điều khiển của ngôn ngữ ASP.NET hiện đại thay vì sử dụng ngôn ngữ ASP cổ điển.

Mục tiêu của môn học/mô đun: - Về kiến thức: + Trình bày được kiến trúc hạ tầng. + Vận dụng được cú pháp của ngôn ngữ lập trình ASP.NET - Về kỹ năng: + Sử dụng được phương pháp lập trình hướng đối tượng trong ngôn ngữ lập trình ASP. + Khai thác được các tính năng tiên tiến trong ASP. + Tạo được các ứng dụng web kết nối với cơ sở dữ liệu.

+ Sử dụng được các ứng dụng thiết kế web theo yêu cầu - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có thái độ nghiêm túc và tích cực trong học tập đảm bảo an toàn cho người và thiết bị Nội dung của môn học/mô đun: 4 BÀI 1. TỔNG QUAN VỀ ASP.NET Mã bài: MĐ26-B01 Mục tiêu - Trình bày được định nghĩa, cú pháp và các thành phần cơ bản của HTML; - Sử dụng được các thành phần cơ bản của HTML. Nội dung chính: 1. Tổng quan về lập trình ứng dụng Web 1.

HTTP và HTML. Nền móng của Kỹ thuật lập trình web Kỹ thuật cơ bản của lập trình ứng dụng web khởi đầu là HyperText Transfer Protocol (HTTP), đó là một giao thức cho phép các máy tính trao đổi thông tin với nhau qua mạng máy tính. HTTP được xác định qua URLs (Uniform Resource Locators), với cấu truc chuỗi có định dạng như sau: Sau tiền tố http://, chuỗi URL sẽ chứa tên host hay địa chỉ IP của máy server (có thể có số cổng đi kèm), tiếp theo la đường dẫn dẫn đến tập tin server được yêu cầu. Tuy chọn sau cung là tham số, con được gọi là query string (chuỗi tham số/chuỗi truy vấn).

Vi dụ: Phân tích địa chỉ http://www.com/comersus6/store/index.asp Trang web index.asp được lưu trữ trong thư mục /comersus6/store tại Web Server với host là www.com Một số thuật ngữ: Internet: là một hệ thống gồm nhiều máy tính ở khắp nơi trên thế giới nối lại với nhau; WWW: World Wide Web (mạng toan cầu), thường được dung khi noi về Internet; Web Server: Máy tính lưu trữ cac trang web; Web Client: Máy tính dung để truy cập cac trang web; Web Browser: Phần mềm dung để truy cập web; Một số web browser phổ biến: Internet Explorer, Netscape Navigator, Avant Browser, Opera, 1. Cơ bản về HTML 5 a.Tag cấu trúc HTML bao gồm 3 tag để xác định cấu trúc của trang web bao gồm: <htm></html> <head></head> <body></body> b.Tag định dạng văn bản Mặc dù có rất nhiều tag để định dạng văn bản, những tag sau đây là những tag cơ bản nhất mà gần như bất cứ một trang web nào cũng phải sử dụng: <p>: bắt đầu một đoạn văn bản mới <br>: xuống dòng <h1></h1>, <h2></h2>,…: đặt dòng văn bản nằm trong cặp tag là tiêu đề (heading).Tag ghi chú Cũng như các ngôn ngữ lập trình, để cho phép người viết trang web đặt những ghi chú dành riêng cho mình vào trong trang web, HTML cung cấp tag ghi chú. Đây là tag đặc biệt so với những tag khác: <!-- nội dung ghi chú --> d.Định dạng kiểu chữ Trong các tài liệu, văn bản chúng ta thường sử dụng các kiểu chữ đậm, nghiêng, gạch dưới,…ví dụ sau minh hoạ các tag được dùng định dạng kiểu chữ: <html> <body> <b>In đậm</b> <br> <strong>In rất đậm </strong><br> <font size="4">c</font><big>hữ lớn </big><br> <em>nhấn mạnh</em><br> <i>in nghiêng </i><br> e. Font chữ, màu sắc và canh lề <font face="…" size="…" c olor="#HHHHHH">…</font> <p align="left/right/center"> Ví dụ: <p align="center"> <font face="Algerian" size="5">Computer Joke </font> <p><u>Kỹ thuật viên</u>: <font face="Arial">Máy tính của anh có ổ đĩa mềm chứ ?</font> <p><u>Khách</u>: 6 <i><font face="Times New Roman">Tôi không nhìn thấy bên trong.

Có chữ &quot; <b>Intel Pentium<font color="#FF0000">Inside</font> </b>&quot;</font></i> </p> Thuộc tính của một tag Một thông tin định dạng có thể gồm nhiều chi tiết, trong ví dụ trên, font chữ sẽ hiển thị cho một chuỗi văn bản được chỉ định qua tag <font> tuy nhiên, font chữ lại gồm nhiều chi tiết như: tên font, kích thước, màu sắc,… Các thông tin chi tiết được gọi là các thuộc tính của tag. Một tag có thể có nhiều thuộc tính. Bạn nên đặt giá trị của thuộc tính trong dấu ngoặc kép. Định dạng trước nội dung văn bản Web browser sẽ không quan tâm đến cách bạn trình bày đoạn code HTML trong file .html mà chỉ dựa vào các tag để trình bày nội dung trang web.

Tag <pre> được dùng khi bạn muốn yêu cầu web browser "tôn trọng" các khoảng trắng và xuống dòng trong đoạn code HTML của mình. Cơ bản về CSS 1. Giới thiệu CSS a. CSS là gì CSS: Cascading Style Sheets Các Style định nghĩa cách trình duyệt hiển thị các đối tượng HTML Các Style được lưu trong Style Sheet Các Style Sheet độc lập được lưu trong file CSS riêng biệt Các Style Sheet độc lập có thể tiết kiệm nhiều thời gian cho bạn Nhiều định nghĩa Style cho cùng một loại đối tượng sẽ được sử dụng theo lớp.

Style giúp bạn giải quyết nhiều vấn đề HTML tag được thiết kế để định dạng cách hiển thị nội dung của một trang Web bằng cách định nghĩa như "đây là phần header", "đây là một đoạn", "đây là một bảng",… Mỗi trình duyệt hiển thị nội dung trang Web theo cách riêng của mình dựa trên những định nghĩa đó. Các trình duyệt thông dụng như Internet Explorer hay Netscape liên tục thêm thắt các tag HTML mới của riêng mình vào danh sách các HTML tag chuẩn của W3C làm cho việc tạo lập các văn bản Web để hiển thị độc lập trên mọi trình duyệt ngày càng khó khăn. Để giải quyết vấn đề này, W3C (World Wide Web consortium- tổ chức 7 chịu trách nhiệm tạo lập các chuẩn trên Web) tạo ra các STYLE cho HTML 4.0 và Internet Explorer 4.0 đều hỗ trợ Cascading Style Sheets. Style Sheet tiết kiệm nhiều công sức thiết kế Các Style trên HTML 4.0 định nghĩa cách mà các thành phần HTML được hiển thị.

Các Style thường được lưu trong các file độc lập với trang Web của bạn. Các file CSS độc lập cho phép bạn thay đổi hình thức thể hiện và khuôn dạng của tất cả các trang trong Website thống nhất mà chỉ phải thực hiện thay đổi một lần. Style nào sẽ được dùng? Ta có thể nói rằng, các Style sẽ được sử dụng theo "lớp" (cascade) ưu tiên khi nhiều Style định nghĩa một thành phần HTML được tham chiếu trong một file HTML. Thứ tự ưu tiên được sắp xếp từ cao xuống thấp: Style cho thành phần HTML cụ thể Style trong phần HEAD Style trong file CSS Mặc nhiên theo trình duyệt 1.

Lý thuyết liên quan: Cú pháp của CSS gồm 3 phần: đối tượng, thuộc tính và giá trị: Đối tượng {thuộc tính: giá trị} Đối tượng thường là các tag HTML mà bạn muốn định nghĩa cách hiển thị. Thuộc tính là thuộc tính hiển thị của đối tượng đó. Giá trị là cách mà bạn muốn một thuộc tính hiển thị như thế nào. Cặp {thuộc tính: giá trị} được đặt trong dấu {}.

Body {color: black} Nếu giá trị gồm nhiều từ, đặt chúng trong dấu nháy đôi: p {font-family: "sans serif"} Nếu bạn muốn định nghĩa nhiều thuộc tính của một đối tượng, phân cách các cặp thuộc tính: giá trị bằng dấu (;). p {text-align: center; color: red} Để định nghĩa Style được dễ đọc hơn: P{ text-align: center; color: black; font-family: 8 arial } 1. Nhóm nhiều đối tượng Bạn có thể định nghĩa một Style cho nhiều đối tượng cùng một lúc: h1, h2, h3, h4, h5, h6 { color: green } 1. Thuộc tính Class Với thuộc tính Class, bạn có thể định nghĩa nhiều Style khác nhau cho cùng một đối tượng.

Ví dụ, bạn muốn có hai Style cho cùng một tag <P>, nếu tag <P> nào có class=right sẽ canh lề bên phải, class=center sẽ canh giữa: p.right {text-align: right} p.center {text-align: center} Trong trang HTML: <p class="right"> Đoạn này sẽ được canh phải. </p> <p class="center"> Đoạn này sẽ được canh giữa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ