CHƯƠNG 1: GIOI THEEU KHAI QUAT VE TRANG WEB 1.1, Các khái niệm cơ bản: 9 Ínternet là một mạng máy tính toàn câu trong đó các máy truyền thông với nhau theo một ngôn ngữ chung là TCPIP. Ímtranet đó là mạng cục bộ không nôi vào Internet và cách truyền thông của chúng cũng theo ngôn ngữ chung là TCP/IP. ~ MO hinh Client-Server: d6 la m6 hinh khach-chu. Server chira tar nguyên dùng chung cho nhiều máy khác(Client) như các tập tin, tài liệu, máy in.
Ưu điểm của mô hình này là tiết kiệm về thời gian, tài chính, đễ quản tri hé théng. “Cách hoạt động của mô hình này là máy Server ở trang thái hoạt động(24/24) và chờ yêu cầu từ phía Client. Khi Client yêu câu thì máy Server đáp ứng yêu câu đó. Internet Server là các Server cung cấp các dịch vụ Internet(Web Server, Mail Server, FTP Server.) Internet Service Provider(ISP): La noi cung cap các dịch vụ Internet cho skhach hàng.
Mỗi ISP có nhiều khách hàng và có thể có nhiêu loại địch vụ Internet khác “hau. Internet Protocol : Cac may sw dung trong mạng Internet liên lạc với nhau theo một tiêu chuẩn truyền thông gọi là. IP Address-đia chỉ IP: để việc trao đổi thông tin trọng mạng Internet thực hiện được thì mỗi máy trong mạng cần phải định danh để phân biệt với các máy khác. Theo Internet Protocol moi may tinh trong mang được định danh bằng một nhóm các số được gọi là địa chỉ IP.
Địa chỉ IP gồm 4 số thập phân có giá từ 0 đến 255 và được phân cách nhau bởi dấu chấm.1 Địa chỉ IP này có giá trị trong toàn mạng Internet. Uy ban phan phối địa chỉ IP của thế giới sẽ phân chia các nhóm địa chỉ IP cho các quốc gia khác nhau. Thông thường địa chỉ IP của một quốc gia do các cơ quan bưu điện quản lý và phân phối lại cho các ISP. Một máy tính khi thâm nhập vào mạng Internet cân có một dia chi IP.
Địa chỉ IP có thể cấp tạp thời hoặc cấp vĩnh viễn. Thông thường các máy Client kết nỗi vao mang Internet thong qua mot ISP bang đường điện thoại. Khi kết nối, ISP sẽ cấp tạm thời một IP cho may Client. Phương thức tr uyén thông tin trong Internet: Khi một máy tính có địa chỉ TP: la _ X(máy X) gửi tin đến máy tính có địa chỉ IP là y (máy “Y) thi phuong thức tru uyễn tin cơ bản diễn ra như sau: Nếu máy X và máy Y cùng năm trên một mạng con thì thông tin sẽ được gửi đi trực tiếp.
Còn máy X và Y không cùng nằm trong mạng con thì thông tin sẽ được chuyển tới một máy trung gian có đường thông với các mạng khác rồi mới chuyển tới máy Y, Máy trung gian này gọi la Gateway. World Wide Web(WWW): là một dịch vụ phô biến nhất hiện nay trên Internet. Dịch vu nay đưa ra cách truy xuất các tài liệu của các máy phục vụ dễ dàng thông qua các piao tiếp đồ họa. Để sử dụng dịch vụ này máy Client cân có một chương trình got la Web Browser.
Web Browser(trình duyệU: là trình duyệt Web. Dùng để truy xuất các tài liệu trên các Web Server. Cac trình duyệt thông thường hiện nay là Internet Explorer và Netseape Navigator. Home-pagse: là trang web: đầu tiêm trong web site: khi vào một web site nào đớ th TT” “ trang đâu tiên sẽ là trang nay.
Trang | - Khoa CNTT Giáo Trình Thiết Kế Web Cơ Bản lên web Hosting provider: là công ty hoặc tế chức đưa các trang của chúng ta Hyperlink : tên khác của hypertextlink l Publish: lam cho trang web chạy được trên mạng nguôn tài URL(Unioform resource locator): một địa chỉ chỉ đến một file cụ thê trong nguyên mạng. a truy xuất tài nguyên từ trình ® Web server là một chương trình đáp ứng lại các yêu cầu dụng cụm từ này để chỉ máy chạy chương trình server `duyệt. Người ta thường sử 712.) Giới Thiệu Khái Quát Về Web thường. Web là một ứng dụng chạy trên mạng(Client-Server), là một ứng dụng thông khắp toàn câu.
như bao ứng dụng khác, chỉ có điểm khác biệt là nó được chia sẻ hoặc htm. Trong file Trang web là một file văn bản đơn giản được lưu với đuôi .html trình duyệt web (Web văn bản đó có những tag hoặc những đọan mã đặc biệt mà. browser)có thể hiểu và thông dịch được. Có hai trình duyệt thông dụng là : Internet Explorer va Netscape Navigator Trong chương trình này ta sử dụng trình duyệt IE 1.
HTML Là Gì? < - cac - HTML là chữ viết tat cla cum th Hypertext makeup language. No la hang loat đoạn mã chuẩn được quy ước để thiết kế Web và được hiển thị bởi một trình duyệt Web (Web Browser). mà khi ta Hyperfext là từ nói tãt của Hypertext link, là một từ hay một cụm từ biệt trí khác trong click vào đó trình duyệt web sẽ đưa ta đến một trang khác hay một vị trang web Mark up: là cách định dạng văn bản để trình duyệt hiểu vả thông dịch được. Ví dụ ta có thể đánh văn bản trong đó ta có sử dụng những đoan code ø _ Tô đậm,in nghiêng, gạch đưới đòng văn bản.
Tạo một danh sách các nút ® 6 Chèn hình ảnh vào trang web. s Chúng ta có thể làm gì với file có đuôi này ' luật dé Language: đây không hẳn là ngôn ngữ lập trình, đây chỉ là tập nhỏ những quy ta định dạng văn ban--”. Trình duyệt(Browser) và trình soạn thao(editor) trang web cài trên Trình đuyệt: là trình dùng để hiển thị trang web. nó là một ứbg dụng dược qua địa chỉ máy người dùng, có có nhiệm vụ tải các trang web từ các web site thông SỐ Các của các trang web và hiển thị chúng.
Hiện nay có rất nhiều trình duyệt hai trong trình duyệt khá phổ biến là: Netscape và Internet Explorer. soạn thảo Trình soạn thảo trang web :ø1úp ta tạo, thiết kế các trang, web. Các trình phé bién hién nay la: Notepad. FrontPage va Dreamweaver.
Tag HTML 1a gi? Các lệnh HTML được gọi là TAG. nó được dùng đẻ định dang các văn bản trên trang -XvoB. [Dạng chúng của một tap HPML là: <tagName ListProperties> Object </tlagName> ‘Urong do Trang 2 Gido Trinh Thiét Ké Web Co Ban Khoa CNTT ø. <taeName> là tên một thẻ HEMI.
ø (Object là đối tượng chúng ta can dinh dang trong trang Web, ° ListPropeties là đanh sách thuộc tính của một Tag. Thuộc tính là những dặc điểm bổ sung vào cho một tag, thứ tự các thuộc tính trong một tag thì không quan trọng: Nếu có từ 2 thuộc tính trở lên thi mỗi thuộc tính ngăn cách nhau bởi khoảng trăng. Chúng ta cần nhớ răng thuộc tính không bao giờ viết ở đầu của một tap khi đó thuộc tính này trở thành tên tag:. <TagName propety1=’valuel’ propety2=’value2’ >Object</TagName> Giá trị của thuộc tính chúng ta có thể bao bọc trong nháy đơn “ hoặc nhảy đôi ` thậm chí ta có thể không bao bọc gi.
° <TagName>goi la tag mở và </tagName> gọi là tag đóng. Thông thường thi các tag đều có tag đóng. Nếu nhu tag do khong co tag đóng mà ta viết có tag đóng cũng không sao. Chúng ta cần nhớ rằng trong tag đóng ta dùng ký tự °/.
Ký tự này báo cho Web browser biết là hiệu ứng của tag được kết thúc tại đây. Nếu chúng ta quên đi *⁄ thì hiệu ứng của tag này còn ảnh hưởng đến các đối tượng phía sau. Ví dụ I1 <body BGCOLOR="RED”> trong vi du trén BODY la TAGNAME BGCOLOR Ia property RED 1a value. <B> Dong chit in dam</B> khi trinh duyét gap doan ma nay no sé xuat ra trang web Đòng chữ in đậm.
Chúng ta có thể lồng các tag vào nhau nhưng có đều phải theo đúng thứ tự chứa nó <Tag1><Tag2>Object</Tag2></Tagl> hoặc <Tagl>Object|<Tag2>Object2 ObJect3</ Tag2></Tagl> Vị dụ 2 _<B><U>In đậm và gạch dưới</U></B> thì trình duyệt sẽ hiện thị In đâm và gạch dưới Lưu ý: một Web browser không quan tâm đến tới việc chúng ta sử dụng chữ hoa hay chữ thường trong việc viét tag Vi du nhu <B>Dong chft in dam </B> thì cũng giéng như .<b>Dong chit in dam </b> hoac <B>Dong chit in dam </b>, Không giống như việc lập trình, nếu như chúng ta có một Idi trong trang HTML. thi trinh duyét sé bo qua va van hién thi noi dung trang Web của chúng tị lên. Một điều cân lưu ý là nếu chúngta v iết một tag sai thì nội dụng bên trong + Tag 10 đó không làm gì cả (nghĩa là trình duyệt không hiểu tag nay do dé nó sẽ không dinh dang). Khi chúng ta viet m ehoano.
= ed ROaHTES < B>Dòng chữ1 Trang. 2 Giáo Trình Thiét Ké Web Co Ban — KhoaCNET 1. Ta có thể làm gì trên file HTML e Dinh dang van ban se _ Tạo danh sách øe_ Chèn hình ảnh e Tao link liên kết đến fñile khác _® Tạo, chỉnh sửa bảng # ø Tạo form nhập dữ liệu £ 1. Cấu trúc cơ ban của trang Web Một trang Web thông thường gồm có 2 phần > Phần đầu(<Head></Head>): đây là phần chứa thông tin của trang Web.
những gì viết trong phần này sẽ không hiển thị lên trang. _ Web > Phần thân (<Body></Body>): đây là phần chứa nội dung của trang những gì ta muốn thể hiện trên trang thì được viết trong cặp tag này. Ngoài ra để cho các trình duyệt hiểu đây là tài liệu HTML thì phân đầu và phần thân sé bao boc béi cap tag <HTML></HTML> | Nhu vay cấu trúc của một file html được hình thành như sau: <HTML> _ ca <HEAD> </HEAD> <BODY> Nội dung cần hiển thị được trình bảy trong đây </BODY> | : _ ⁄HTMI> 1. Cae TAG can ban trong HTML + †:4:†—Phânloạicác PFAG r2 loại Các phân tử Phần tử mức khối - Đây là các phân tử xuât hiện ở phần thân văn bản.
này có thê chứa mức khối được sử dụng để kết câu tài liệu của chúng ta. Khi các phần tử mức khôi bắt đầu ở một hàng moi, chúng ta không cân ghi thẻ kết thúc. Một sô phần tử mức khôi thông thường: Phân tiêu đề (HI đến H6) Đoạn văn bản (P) [Tạng mục danh sach (11) Đường năm ngang (TH) Phan tir mire van ban hay trong dong — Day là những phân tử chứa dữ liệu. Các phần tử này cũng có tế baø gồm các phân từ-trung dòng khác -và-không-dững dau dòng mới.
Miột số phần tư riức săn bán thông thường bao ĐÔM: - TS Khoa CNTT Giáo Trình Thiết Kế Web Cơ Bản EM, I,B và FONT (nhắn mạnh ký tự) A (liên kết đa văn bản) BR (ngắt dòng) APPLET (đối tượng được nhúng) [MG (ảnh) 1. <Title> nội-dung hiển thị trên trang Phần tử này được sử dụng để cung cấp tiêu để -cho- phân và kết thúc Web. Tat cả các phần tử tiêu đề phải có thẻ kết thúc.