CHƯƠNG 1. TÍNH SỨC KÉO ðẦU MÁY 1. KHÁI NIỆM CHUNG. Mục ñích tính sức kéo ñầu máy khi thiết kế ñường sắt.
Khi thiết kế ñường mới cũng như cải tạo ñường cũ việc tính sức kéo cho phép xác ñịnh ñược trọng lượng ñoàn tàu, ñặc tính và chế ñộ chuyển ñộng của tàu (mở máy, ñóng máy, ñóng và hãm), vận tốc chạy tàu và thời gian chạy tàu, tiêu hao nhiên liệu dầu ma dút nếu là ñầu máy ñiêzen, tiêu hao than nước nếu là ñầu máy hơi nước, tiêu hao năng lượng ñiện nếu là ñầu máy ñiện. Theo những số liệu này xác ñịnh ñược chi phí khai thác của ñường trong tương lai, do ñó cho phép ñánh giá và so sánh các phương án tuyến thiết kế. Mô hình tính của ñoàn tàu và các lực tác dụng lên nó. Khi tàu chuyển ñộng trên ñường ta xem ñoàn tàu như chất ñiểm chuyển ñộng dưới tác dụng của các lực ñặt tại trọng tâm.
Khi tàu chuyển ñộng tiến dần (ở mọi thời ñiểm vận tốc bằng nhau về ñại lượng và chiều) ta không xét ñến nội lực vì nội lực không gây ra chuyển ñộng mà chỉ xét ñến ngoại lực gây ra chuyển ñộng của ñoàn tàu. Lực kéo F (N, KN) do ñầu máy sinh ra và do người lái máy tăng giảm hoặc ñóng máy. Lực cản chuyển ñộng W (N, KN) phụ thuộc vào loại ñoàn tàu, tốc ñộ chuyển ñộng, ñộ dốc và vị trí ñường cong mà tàu chạy trên ñó. Lực cản chuyển ñộng xuất hiện vì những nguyên nhân khách quan vì vậy người lái máy không ñiều chỉnh ñược.
Lực hãm ñoàn tàu B (N, KN) là lực tạo ra do con người thông qua bộ phận hãm ñể cản chuyển ñộng của ñoàn tàu nhằm giảm hoặc giữ nguyên vận tốc khi xuống dốc, khi vào ga hoặc cho tàu dừng lại nếu cần thiết. Phụ thuộc vào cách ñiều khiển chạy tàu của người lái máy mà có thể phân ra các chế ñộ chạy tàu sau: - Chế ñộ kéo: ñộng cơ của ñầu máy mở máy. - Chế ñộ chạy ñà: ñộng cơ của ñầu máy ñóng máy nhưng không sử dụng hãm và ñoàn tàu chuyển ñộng dưới tác dụng của thành phần trọng lực hoặc lực quán tính. 9 - Chế ñộ hãm: ñộng cơ của ñầu máy ñóng máy, hệ thống hãm làm việc.
Quy tắc dấu. Có thể dùng quy tắc dấu như sau: ChiÒu chuyÓn ®éng W>0 F>0 B>0 W<0 Hình 1-1. Quy tắc dấu của F, W, B Lực kéo bao giờ cũng tác dụng theo chiều chuyển ñộng lấy dấu dương F > 0. Lực hãm bao giờ cũng tác dụng ngược chiều chuyển ñộng lấy dấu dương B > 0.
Lực cản có dấu dương W > 0 khi ngược chiều chuyển ñộng, có dấu âm W < 0 khi cùng chiều chuyển ñộng. Cũng tồn tại quy tắc dấu khác ñó là những lực cùng chiều chuyển ñộng mang dấu dương và ngược chiều chuyển ñộng mang dấu âm. Theo quy tắc này lực kéo mang dấu dương, lực hãm mang dấu âm, lực cản cũng mang dấu âm trừ trường hợp lực cản do dốc khi tàu chuyển ñộng xuống dốc mang dấu dương tức là kích thích chuyển ñộng và khi lên dốc mang dấu âm. Lực toàn phần và lực ñơn vị.
Trong tính toán sức kéo ñầu máy người ta ñưa ra khái niệm lực toàn phần và lực ñơn vị. Những lực tính toán cho cả ñoàn tàu, cho ñầu máy, cho một toa xe hoặc một nhóm toa xe ñược gọi là lực toàn phần. Các lực này ñược ký hiệu chữ in hoa F, W, B và ñơn vị ño là Niu tơn (N). Những lực tính cho một ñơn vị trọng lực của ñoàn tàu, của ñầu máy, của toa xe ñược gọi là lực ñơn vị.
Trọng lực của ñoàn tàu, của ñầu máy, của toa xe tốt nhất dùng ñơn vị KN với ñiều kiện là khối lượng của chúng dùng ñơn vị tấn. Các lực ñơn vị này ñược ký hiệu chữ thường f, w, b.g = 65000 KN thì lực kéo ñơn vị là f = 385500/65000 = 5,93 N/KN Tuỳ theo tương quan giữa trị số lực kéo, lực cản ñơn vị mà tàu có những chuyển ñộng khác nhau: nhanh dần, chậm dần và ñều. LỰC CẢN CHUYỂN ðỘNG. Thành phần của lực cản.
Khi chuyển ñộng ñoàn tàu chịu lực cản do nhiều yếu tố khác nhau. ðể dễ dàng tính ñến các yếu tố này người ta chia lực cản chuyển ñộng thành hai phần: a. Lực cản cơ bản W0, w0: là lực cản tất nhiên khi tàu chạy trên ñường thẳng, bằng và rộng thoáng với vận tốc nhất ñịnh. Lực cản phụ: xuất hiện chỉ khi ñoàn tàu qua dốc Wi, wi hoặc qua ñường cong Wr, wr hoặc khi khởi ñộng Wkñ, wkñ.
Ngoài ra cần tính ñến một số lực cản phụ khác như khi có gió to, khi tàu chạy trong hầm. Tổng số ñại số của lực cản cơ bản và lực cản phụ gọi là lực cản chung của ñoàn tàu: W = W 0 + W i + Wr (N) (1-4) w = w0 + wi + wr (N/KN) (1-5) Như vậy lực cản cơ bản luôn luôn xảy ra khi tàu chuyển ñộng còn lực cản phụ có thể có tuỳ theo ñiều kiện chuyển ñộng và ñặc tính của trắc dọc và bình ñồ trên ñoạn ñường ñã cho. Lực cản chung ñơn vị của ñầu máy w' = w0' + wi' + wr' (N/KN) (1-6) Lực cản chung ñơn vị của toa xe w'' = w0'' + wi'' + wr'' (N/KN) (1-7) Lực cản chung toàn phần của ñoàn tàu W = w'. Lực cản cơ bản.
Lực cản cơ bản là lực cản khi tàu chạy trên ñường thẳng, bằng và rộng thoáng dưới các ñiều kiện sau: vận tốc tàu chạy Vtàu> 10 km/h; vận tốc gió Vgió < 10 m/s và nhiệt ñộ không khí môi trường t0 > -250C (với các nước Liên Xô cũ và một số nước khác); vận tốc chạy tàu Vtàu > 10 km/h; t0 > -100C; Vgió < 5 m/s (với Trung Quốc). Các yếu tố tạo nên lực cản cơ bản. Lực cản cơ bản phát sinh khi có ma sát giữa các bộ phận của tàu, giữa tàu và ñường, giữa tàu và môi trường không khí. Khi tàu chạy trên ñoạn thẳng và bằng lực cản cơ bản phát sinh do các nguyên nhân chính sau: a.
Lực cản do ma sát giữa cổ trục và ổ bi: là thành phần lớn của lực cản cơ bản, lực cản này tỉ lệ thuận với hệ số ma sát trong ổ bi, với tải trọng trục, với ñường kính trục và tỉ lệ nghịch với ñường kính bánh xe. Lực cản do ma sát lăn giữa bánh xe và ray: lực cản này xuất hiện do vành bánh ép trên ray và do ray bị võng xuống nên tàu chuyển ñộng lượn sóng làm tổn thất năng lượng. Lực cản do ma sát trượt giữa ñai bánh và ray: khi bánh xe lăn trên ray thì phát sinh hiện tượng trượt. Hai bánh vừa quay vừa trượt là do vành bánh xe có cấu tạo hình côn, do ñôi bánh lắp không ñúng, do sự chấn ñộng của máy, do sự tiếp xúc của ñai bánh với ray không phải là một ñiểm mà là một dải và trên dải ñó các bán kính khác nhau.
Tổn thất ñộng năng do chấn ñộng và va chạm giữa bánh xe và ray ở mối nối ray, bởi vì mỗi sự va ñập ñều làm cho một phần ñộng năng biến thành "công cơ giới" xung kích nên tốc ñộ giảm dần. Lực cản không khí: một vật thể chuyển ñộng ñều làm không khí xung quanh chuyển ñộng. Tốc ñộ của các bộ phận không khí khác nhau tuỳ theo vị trí của vật chuyển ñộng. Không khí chính diện bị nén, phía sau sinh ra chân không, áp lực phía trước lớn hơn phía sau và sự chênh lệch áp lực ñó tạo ra lực cản.
Công thức thực nghiệm tính lực cản ñơn vị của toa xe. Lực cản ñơn vị cơ bản của toa xe ñược xác ñịnh bằng thực nghiệm và chủ yếu phụ thuộc vào vận tốc chạy tàu V (km/h), tải trọng trục của toa xe q0 (tấn/trục), loại toa xe. Công thức thực nghiệm tính lực cản ñơn vị cơ bản cho một toa xe. ðối với toa hàng: Công thức tổng quát 12 c w0" = a + (b + )v (N/KN) - toa hàng hai trục Liên Xô (1-9) q0 1 w0" = a + (b + cv + dv2) (N/KN) - toa hàng 4, 6, 8 trục LX(1-10) q0 29 + v w0" = (N/KN) - toa hàng 2, 4 trục trung Quốc(1-11) 9 + 0,5q cabi trong ñó a, b, c, d - hệ số thực nghiệm Biểu 1-1.
Hệ số thực nghiệm a, b, c, d toa hàng Loại toa a b c d Toa 2 trục 1,4 0,02 0,25 Toa 4 trục 0,7 3 0,1 0,0025 Toa 6 trục 0,7 8 0,1 0,0025 Toa 8 trục 0,7 6 0,038 0,0021 q cabi q0 = (tấn/trục) n qcabi - khối lượng hàng và bì; qcabi = βqtt + qbì (tấn) qtt - khối lượng tính toán của toa xe (tấn) qbì - khối lượng bì (toa rỗng) (tấn) β - hệ số chất hàng tuỳ theo loại hàng và loại toa xe n - số trục của một toa xe Lực cản ñơn vị cơ bản của toa xe hàng 4 trục trên ñường khổ 1000 mm ở nước ta ñược tính theo các công thức sau: Với toa ñặc chạy bằng ổ trượt w0'' = 1,0 + 0,04V + 0,00032V2 (N/KN) (1-12) Với toa rỗng chạy bằng ổ trượt w0'' = 1,2 + 0,02V + 0,0017V2 (N/KN) (1-13) Với toa ñặc chạy bằng ổ lăn w0'' = 0,7 + 0,04V + 0,0032V2 (N/KN) (1-14) Với toa rỗng chạy bằng ổ lăn w0'' = 0,9 + 0,02V + 0,0017V2 (N/KN) (1-15) Lực cản ñơn vị cơ bản của toa xe khách và toa xe hàng 4 trục trên ñường khổ 1435 mm ở nước ta ñược tính theo các công thức sau: Với toa xe khách hoặc hàng chạy bằng ổ trượt V2 w0'' = 2 + (0,007 + m) (N/KN) (1-16) 100 13 Với toa xe khách hoặc hàng chạy bằng ổ lăn 80 V2 w0'' = 2,2 - + (0,007 + m) (N/KN) (1-17) V + 38 100 Trong ñó m là hệ số bề mặt ñược quy ñịnh như sau: m = 0,033 - ñối với toa xe khách 4 trục m = 0,05 - ñối với toa xe hàng ñặc m = 0,033 - ñối với toa xe hàng rỗng b. ðối với toa khách. Công thức tổng quát w0" = a + bv + cv2 (N/KN) (1-18) trong ñó a, b, c - hệ số thực nghiệm Biểu 1-2.