Chương I: PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY Nội dung chƣơng này trình bày những kiến thức cơ bản về xây dựng qui trình may cho một sản phẩm dạng sơ đồ khối, sơ đồ nhánh cây và một số phƣơng pháp bấm giờ để xác định thời gian thực hiện công việc trong qui trình. Mục tiêu - Trình bày qui trình may các loại sản phẩm bằng sơ đồ nhánh; - Phân tích đƣợc qui trình may cho một sản phẩm; - Xây dựng đƣợc qui trình may cho sản phẩm. - Bấm giờ để xác định thời gian thực hiện công việc trong qui trình; - Phát huy tính tích cực, chủ động của ngƣời học và rèn luyện tính cẩn thận khi thực hiện công việc. Nội dung chƣơng I.
PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI TRÌNH MAY 1. Khái niệm Qui trình may là bảng liệt kê tất cả các bƣớc công việc cần thiết theo trình tự hợp lý nhất để may hoàn chỉnh một sản phẩm, các bƣớc công việc tƣơng ứng với từng cấp bậc thợ đảm nhiệm, thiết bị thực hiện và thời gian hoàn thành bƣớc công việc. Qui trình may đƣợc phân thành các bƣớc công việc (hay còn gọi là công đoạn). Mỗi bƣớc công việc đƣợc xác định bởi một số các yếu tố liên quan đến điều kiện thực hiện.
Tất cả các công đoạn của qui trình đƣợc thể hiện ở dạng bảng nên qui trình may còn đƣợc gọi là “Bảng qui trình may”. Cơ sở để phân tích 2. Sản phẩm mẫu Tùy theo sản phẩm may là áo sơ mi, quần âu, áo polo, áo khoác… mà các cụm chi tiết của sản phẩm có thể đƣợc phân chia thành: cổ, tay, thân, lƣng, túi… Từ đó bảng qui trình may của một sản phẩm cũng thƣờng đƣợc trình bày từ may cụm chi tiết đến lắp ráp hoàn chỉnh. Vì vậy khi viết qui trình may, phải căn cứ vào sản phẩm mẫu phân tích cụ thể các chi tiết, cụm chi tiết của sản phẩm, tránh tình trạng thừa hay thiếu công đoạn.
Tài liệu kỹ thuật Tài liệu kỹ thuật là văn bản pháp lý sử dụng trong quá trình sản xuất, là sự thống nhất về kỹ thuật sản phẩm của khách hàng và nhà sản xuất. Vì vậy, khi viết qui trình may phải căn cứ vào tài liệu kỹ thuật để phân tích chính xác hơn. Kinh nghiệm Trong quá trình phân tích sản phẩm, kinh nghiệm chuyên môn rất quan trọng vì nó giúp xử lý công việc nhanh và chính xác. Khi tiến hành xây dựng qui trình may cho Chƣơng I: Phƣơng pháp xây dựng qui trình may 3 sản phẩm nào đó nếu ngƣời xây dựng qui trình đã có nhiều kinh nghiệm về sản xuất mặt hàng đó thì khả năng phân tích và viết qui trình may sẽ nhanh hơn, chính xác hơn.
Phƣơng pháp xây dựng qui trình may 3. Phân tích các công đoạn Là phân tích trình tự các thao tác lắp ráp của sản phẩm để tiện cho việc phân chia công đoạn trong quá trình sản xuất. Công đoạn đƣợc phân thành hai loại là công đoạn chính và công đoạn phụ. + Công đoạn chính: Đây là các công đoạn chủ chốt của qui trình.
Các công đoạn này nhằm biến đổi trạng thái và hình dáng của vật liệu. Chúng gắn liền với hoạt động của các thiết bị may hoặc các thiết bị chuyên dùng. + Công đoạn phụ: Đây là các công đoạn đƣợc thành lập nhằm hỗ trợ các công đoạn may chính. Đa số các công đoạn này đƣợc thực hiện thủ công có kèm các dụng cụ hoặc thiết bị phụ trợ nhƣ: cắt gọt, lấy dấu, ủi.
Khi viết qui trình may, cần tránh việc đặt tên cho công đoạn có tính chất phối hợp các hoạt động may và thủ công. Số lƣợng các công đoạn trong bảng qui trình may cho một sản phẩm cụ thể phụ thuộc vào ngƣời lập qui trình và công nghệ của nhà máy. Số lƣợng các công đoạn chính thƣờng là không đổi. Vì nếu thiếu hay thừa công đoạn chính thì sản phẩm sau gia công sẽ không đúng với yêu cầu kỹ thuật.
Đối với công đoạn phụ thì việc tăng hay giảm số lƣợng của chúng lại có ảnh hƣởng rất lớn đến năng suất và chất lƣợng sản phẩm may. Xác định thời gian thực hiện các công đoạn Trong quá trình thực hiện các sản phẩm may công nghiệp, tồn tại khá nhiều các loại thời gian khác nhau nhƣ: thời gian giao hàng, thời gian vận chuyển bán thành phẩm, thời gian chết. Trong đó có một loại thời gian rất quan trọng, ảnh hƣởng đến quá trình gia công sản phẩm, tính đơn giá cho mỗi công đoạn, cân đối chuyền hợp lý và theo dõi kế hoạch sản xuất của đơn hàng chính là thời gian thực hiện công đoạn. Vì vậy việc xác định thời gian cho các công đoạn may trong qui trình đòi hỏi phải chính xác.
Thời gian của các công đoạn may đƣợc xác định qua thực tế bấm giờ, thời gian này là thời gian trung bình của các lần bấm giờ. * Lƣu ý: Khi viết qui trình may, tách các công đoạn thợ phụ và thợ ngồi máy, để tiện cho việc bố trí công đoạn đƣợc dễ dàng, trừ trƣờng hợp công đoạn phụ đó có liên quan đến công đoạn chính về mặt kỹ thuật thì ta ghép chung. Thiết bị và dụng cụ Khi xây dựng qui trình may phải ghi rõ thiết bị, dụng cụ cần thiết để thực hiện các công đoạn may, để tiện cho việc tính toán thiết bị cần dùng một cách cụ thể. Mỗi công đoạn của qui trình, tùy theo mức độ chuyên môn hóa, sẽ đƣợc thực Chƣơng I: Phƣơng pháp xây dựng qui trình may 4 hiện trên một loại thiết bị khác nhau.
Qui định về thiết bị cho công đoạn trong bảng qui trình may nhằm xác định điều kiện thực hiện của công đoạn. Thiết bị đƣợc lựa chọn không những đáp ứng yêu cầu của đƣờng may mà còn có khả năng đảm bảo cho công đoạn đƣợc thực hiện nhanh nhất. Bên cạnh thiết bị máy móc thì các dụng cụ hỗ trợ đƣợc thiết kế chuyên biệt cho từng loại đƣờng may nhƣ cữ, gá, rập cải tiến. Các dụng cụ cữ, gá có thể tháo, lắp dễ dàng trên thiết bị may.
Hệ thống cữ, gá đƣợc chế tạo từ kim loại nhƣ sắt, thép có khả năng cuốn vật liệu hay bán thành phẩm theo yêu cầu của các đƣờng may. Cữ, gá đƣợc thiết kế cho từng kiểu đƣờng may và công đoạn nên có thể sử dụng linh hoạt cho các loại sản phẩm sao cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng loại đƣờng may trên sản phẩm. Các dụng cụ rập cải tiến đƣợc chế tạo để cải tiến thao tác, quy trình may cho các chi tiết công đoạn. Các loại rập này thƣờng làm bằng nhựa hoặc mica đƣợc thiết kế hai hay nhiều lớp tùy theo yêu cầu kỹ thuật của công đoạn và có hình dạng của chi tiết.
Khi sử dụng rập cải tiến, ngƣời công nhân sẽ đặt vật liệu vải ở giữa các lớp và may theo rãnh qui định trên rập. Rập cải tiến đƣợc sử dụng rất phổ biến trong sản xuất nhƣ: rập may lộn lá cổ của áo sơ mi, rập mổ túi 2 viền quần âu… Khi sử dụng các dụng cụ hỗ trợ trên các công đoạn may, công nhân có thể chạy đƣờng may liên tục mà không cần dừng máy để kiểm soát chi tiết. Sử dụng hệ thống cữ, gá, rập cải tiến có thể nâng cao năng suất lao động đáng kể trên công đoạn. Đặc biệt việc sử dụng cữ, gá, rập cải tiến đã loại bỏ các yếu tố cá nhân khi thực hiện đƣờng may, giúp công nhân kiểm soát tốt công đoạn, góp phần ổn định chất lƣợng sản phẩm.
Bậc thợ Mỗi công đoạn của qui trình đều đƣợc qui định thực hiện bởi một bậc thợ. Căn cứ vào độ phức tạp của công việc trong từng công đoạn may để xác định cấp bậc thợ tƣơng đƣơng cho mỗi công đoạn. Bậc thợ thể hiện mức độ khó của công việc, trình độ tay nghề của công nhân may khi thực hiện công việc. Trong ngành may của Việt Nam, bậc thợ thƣờng đƣợc chia từ bậc 1 đến bậc 6.
Chƣa có tài liệu chính thức qui định việc áp dụng bậc thợ chung cho toàn ngành, vì thế mỗi doanh nghiệp may vẫn tự xây dựng và cập nhật các mức tiêu chuẩn hóa công việc trong bậc thợ. Thông thƣờng các công đoạn thủ công không đòi hỏi phải có kỹ năng vận hành máy hoặc các công đoạn may đơn giản với các đƣờng may thẳng và ngắn (ví dụ: lƣợc nhãn sƣờn, lấy dấu túi…) sẽ đảm nhận bởi thợ bậc 2. Những công đoạn phải sử dụng thiết bị chuyên dùng hoặc phải thể hiện sự khéo léo trong gia công sẽ bắt đầu từ thợ bậc 3 trở lên (ví dụ: tra cổ áo sơ mi, may thép tay gia đình, tra lƣng quần âu…). Nguyên tắc phân tích sản phẩm 4.
Phân tích sản phẩm đơn giản Chƣơng I: Phƣơng pháp xây dựng qui trình may 5 Sản phẩm đơn giản là những sản phẩm thƣờng có một lớp nhƣ áo sơ mi, áo polo. Để may hoàn chỉnh một sản phẩm, sản phẩm đƣợc phân tích thành tất cả các cụm chi tiết và các cụm lắp ráp. Thực hiện lắp ráp sản phẩm theo trình tự: May chi tiết nhỏ, lắp ráp thô, lắp ráp hoàn chỉnh. Các bƣớc công việc đƣợc phân tích thành các tiểu tác.
Khi viết qui trình may phải viết đầy đủ, rõ ràng các công đoạn, thƣờng viết theo các cụm chi tiết, cụm lắp ráp (ví dụ sản phẩm áo sơ mi có cụm cổ, cụm tay, cụm thân trƣớc, cụm thân sau và cụm lắp ráp hoàn chỉnh). Phân tích sản phẩm nhiều lớp Đối với những sản phẩm có từ 2 lớp trở lên phải phân tích cụ thể từng lớp (lớp chính, lớp lót, lớp gòn…). Việc phân tích từng lớp đƣợc thực hiện giống nhƣ phân tích sản phẩm đơn giản. Ví dụ: Phân tích sản phẩm áo jacket 2 lớp sẽ có các cụm theo các lớp nhƣ sau: - Cụm áo chính bao gồm cụm thân trƣớc, cụm thân sau, cụm cổ… - Cụm áo lót bao gồm may các chi tiết thân trƣớc, thân sau lót, chần gòn và ráp vai con thân lót.
- Cụm tay chính và lót bao gồm may bo lai tay, may tay chính, may tay lót, chần gòn tay. - Cụm lắp ráp hoàn chỉnh: Tra tay, tra cổ, tra dây kéo, đúp lót. Các hình thức trình bày qui trình may 5. Viết theo tính chất công việc Các công đoạn trong qui trình may có tính chất công việc giống nhau sẽ đƣợc thực hiện chung với nhau.
Ví dụ: Những công đoạn phụ của qui trình may áo sơ mi nam tay dài: 1. Xén gọt lá cổ 2. Xén gọt bát tay 3. Xén gọt túi Ví dụ: Những công đoạn vắt sổ ba chỉ của qui trình may quần jean: 1.
VS3C ba gết đơn 2. VS3C ba gết đôi 3. VS3C đáp lớn túi trƣớc 4.