MỞ ĐẦU Mã bài: MĐ14-01 1. Khái quát mội dung và trọng tâm của mô đun đào tạo Bài 1:Thiết kế áo sơ mi nam dài tay cổ căn bản Thời gian: 19 giờ 5 1. Đặc điểm kiểu mẫu 2. Thiết kế dựng hình các chi tiết 3.
Thiết kế thân sau 3. Thiết kế thân trước 3. Thiết kế tay áo 3. Thiết kế các chi tiết khác 4.Cắt các chi tiết trên giấy bìa Kiểm tra Bài 2: Thiết kế, cắt may áo sơ mi nam tay ngắn, cổ xẻ hai tấm nẹp Thời gian: 30 giờ 1.
Đặc diểm kiểu mẫu 2. Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết áo sơ mi nam tay ngắn, cổ xẻ hai tấm nẹp trên giấy bìa, trên vải 4. Cắt các chi tiết 5. Quy cách- yêu cầu kỹ thuật 6.
Phương pháp may. Các sai hỏng khi may, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa Kiểm tra. Bài 3: Thiết kế, cắt may áo sơ mi bu dông nam, cổ đứng chân rời, cộc tay, nẹp liền Thời gian: 40 giờ 1. Đặc diểm kiểu mẫu 2.
Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết áo sơ mi bu dông nam, cổ đứng chân rời, cộc tay, nẹp liền trên giấy bìa, trên vải 4. Cắt các chi tiết 5. Quy cách- yêu cầu kỹ thuật 6. Phương pháp may.
Các sai hỏng khi may, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa Kiểm tra Bài 4: Thiết kế, cắt may áo sơ mi nam vạt bầu, cổ đứng chân rời, tay măng sết, nẹp rời Thời gian: 55 giờ 1. Đặc diểm kiểu mẫu 2. Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết áo sơ mi nam vạt bầu, cổ đứng chân rời, tay măng sết, nẹp rời trên giấy bìa, trên vải 4. Cắt các chi tiết 5.
Quy cách- yêu cầu kỹ thuật 6. Phương pháp may. Các sai hỏng khi may, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa Kiểm tra Kiểm tra kết thúc mô đun 2. Phương pháp học tập mô đun 2.Điều kiện thực hiện Dụng cụ và trang thiết bị: Máy may công nghiệp: 1 kim; Kéo, thước, phấn, kim tay, kim máy; 6 Mẫu sang dấu, mẫu thành phẩm.
Nguyên vật liệu: để cho học sinh thực tập và giảng viên may mẫu PC, Projector; Giấy bìa cứng; Chỉ, Mex; Vải các loại phù hợp với từng loại sản phẩm. Học liệu: Chương trình Mô đun may áo sơ mi nam; Giáo trình Công nghệ may áo sơ mi nam; Tài liệu kỹ thuật; Tài liệu tham khảo. Các nguồn lực khác: Xưởng may; Nguồn điện; Trang bị bảo hộ lao động nghề may. Kiến thức kỹ năng đã có: Vận hành sử dụng thiết bị may; Kiến thức về Vật liệu may; Hiểu biết về điện công nghiệp và an toàn lao động; 2.Phương pháp và nội dung đánh giá 1.
Phương pháp đánh giá: Vấn đáp, viết: Sử dụng các câu hỏi về qui cách, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp may để kiểm tra mức độ tiếp thu bài học của sinh viên; Thực hành: Sử dụng các dạng bài tập may các bộ phận chủ yếu và may lắp ráp sản phẩm áo sơ mi nam trong chương trình mô đun đã học. Nội dung đánh giá: Kiến thức: Phương pháp và công thức thiết kế sơ mi nam Phương pháp và công thức thiết kế các loại cổ của áo sơ mi nam Lý thuyết (Vấn đáp, trắc nghiệm, viết): Sử dụng các câu hỏi về công thức, phương pháp thiết kế để kiểm tra mức độ tiếp thu bài học của sinh viên. Thực hành: Sử dụng các dạng bài tập về vẽ thiết kế tỷ lệ 1:5; tỷ lệ 1:1 và cắt trên bìa, trên vải tỷ lệ 1:1 các chi tiết của áo sơ mi nam trong chương trình mô đun đã học. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may của các cụm chi tiết: áo sơ mi nam; Quy trình và sơ đồ lắp ráp sản phẩm áo sơ mi nam; Kỹ năng: May hoàn chỉnh các sản phẩm áo sơ mi nam đúng yêu cầu kỹ thuật; Điểm thực hành được ghi vào bảng điểm tổng kết kết thúc mô đun.
Thái độ: Có ý thức tự giác, tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong học tập; Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tiết kiệm nguyên vật liệu.Hướng dẫn thực hiện 1. Phạm vi áp dụng chương trình: 7 Chương trình Mô đun May áo sơ mi nam sử dụng để giảng dạy trình độ Trung cấp nghề May thời trang. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun: Phương pháp giảng dạy mang tính tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, kết hợp các phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình, phân tích, trực quan, đàm thoại, thao tác mẫu để sinh viên dễ tiếp thu bài và vận dụng kiến thức lý thuyết vào làm các bài tập thực hành có hiệu quả; Giảng viên chia nhóm sinh viên để hướng dẫn thực hành và thao tác mẫu; Bố trí từng sinh viên luyện tập tại vị trí được phân công, giảng viên quan sát uốn nắn. Những trọng tâm chương trình cần chú ý: Trọng tâm của Mô đun Thiết kế, cắt may áo sơ mi nam – nghề May thời trang là: Bài 4:Thiết kế, cắt may áo sơ mi nam dài tay, nẹp rời 3.
Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo -Giáo trình công nghệ may 1 - trường Đại học công nghiệp TP HCM -Giáo trình công nghệ may 2 - trường Đại học công nghiệp TP HCM -Giáo trình môn kỹ thuật may - trường Trung học kỹ thuật may và thời trang II, Thủ Đức TP HCM -Giáo trình kỹ thuật may cơ bản - Trường ĐH SPKT TP HCM -Giáo trình môn học kỹ thuật may - Trường Trung học công nghiệp may II- tháng 10 – 2001- Lưu hành nội bộ -Giáo trình công nghệ may - Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX 2009 BÀI 1: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI NAM DÀI TAY CỔ CĂN BẢN Mã bài: MĐ14-02 Mục tiêu của bài Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu áo sơ mi nam dài tay cổ căn bản; Xác định đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế; 8 Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế áo sơ mi nam dài tay cổ căn bản; Thiết kế dựng hình các chi tiết của áo sơ mi nam dài tay cổ căn bản bản trên giấy bìa, trên vải đảm bảo hình dáng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật Cắt chính xác các chi tiết áo sơ mi nam dài tay cổ căn bản; Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật dụng cụ thiết kế; Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo, chính xác, tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu; Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập.Đặc điểm kiểu mẫu Hình 1.1: Đặc điểm kiểu mẫu 2. Phương pháp đo Khi đo trên cơ thể người, lưu ý không đo quá chặt hoặc quá lỏng, đo phải chính xác. Đo quần tây có thể đo hạ đáy để kiểm tra lại….Khi đo các chi tiết trên cơ thể, với 9 những người có mông quá to hoặc eo quá nhỏ, người gù… cần ghi lại để khi thiết kế được chính xác. AT: Đo dài áo, đo từ đốt xương cổ thứ 7 (A) đến qua khỏi mông (dài hoặc ngắn hơn tùy ý).
AB: Đo hạ eo, đo từ đốt xương cổ thứ 7 (A) đến trên rốn 3cm AD: Đo hạ kích sau, đo từ đốt xương cổ thứ 7 (A) đến ½ hạ ngực AX: Hạ ngực, đo từ đốt xương cổ thứ 7 (A) đến đầu ngực AL: Ngang vai, đo từ đốt xương cổ thứ 7 (A) đến đầu vai bằng ½ vai KL: Dài vai con, đo từ chân cổ đến đầu vai LM: Đo dài tay, đo từ đầu vai (L) đến qua khỏi mắt cá tay (tay thường) LW: Đo dài tay ngắn, đo từ đầu vai (L) đến 2/3 cánh tay trên DE: Kích sau EON: Dài tay khi để cong (hoặc đo từ đầu vai (L) đến nửa lòng bàn tay (áo sơ mi) Y: Đo vòng cổ, đo vòng quanh chân cổ vừa sát F: Đo vòng ngực, đo vòng quanh chỗ nở nhất của ngực, đo vừa sát G: Đo vòng eo, đo vòng quanh eo trên rốn 3cm H: Đo vòng eo, đo vòng quanh dưới rốn 3cm đến 5cm I: Đo vòng mông, đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông, đo vừa sát. PQ: Dài quần, đo từ ngang eo (G) đến bàn chân dài hoặc ngắn hơn tùy ý. BC: Đo hạ gối, đo từ ngang eo (G) đến trên xương đầu gối. CU: Đo dài ống chân, đo từ ngang gối đến hết bàn chân.
RS: Chiều dài mông, từ ngang eo trên rốn 3cm đến ghế ngồi. JD: Đo dài bàn chân, đo từ giữa bàn chân đến đầu ngón chân cái. Số đo Dài áo = 72cm → 75cm Ngang vai = 43cm → 46cm Vòng cổ = 38cm → 40cm Dài tay = 58cm → 60cm Cửa tay = 22cm → 24cm Vòng ngực = 84cm → 88cm Vòng mông = 90cm → 100cm 10 Hình 1.2: Phương pháp đo 11 3. Thiết kế dựng hình các chi tiết 3.
Thiết kế thân sau *Xếp vải: từ biên đo vào bằng ngang mông thân trước cộng 1cm đường may, xếp đôi vải bề trái ra ngoài, đường xếp quay vào trong lòng người cắt, từ đầu khúc vải đo vào 1cm đường may. *Cách vẽ: Dài áo = số đo + 3cm đến 4cm (chồm vai) Hạ nách = hạ nách thân trước + (2 x chồm vai) Ngang vai = ½ vai + 1cm đến 1.5cm Hạ vai = 4cm Hạ cổ = chồm vai + 1cm Vào cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm Vào nách = 1cm Ngang mông = ngang mông thân trước Ngang ngực = ngang ngực thân trước Giảm sườn = 1cm Giảm eo = 0.5cm đến 1cm Hình 1.3: Thiết kế thân sau 3. Thiết kế thân trước *Xếp vải: Xếp hai biên vải trùng nhau bề trái ra ngoài, từ biên đo vào 4cm làm đinh áo. Từ đường đinh đo vào 1.5cm làm đường gài nút.
Từ đầu khúc vải đo vào 1cm đường may. Lai áo nằm bên tay trái người cắt. * Cách vẽ: Dài áo = số đo – 3cm → 4cm (chồm vai) Sa vạt = 2cm Lai áo = 1.5cm đến 2cm Vào cổ = 1/6 vòng cổ - 1cm 12 Hạ cổ = 1/6 vòng cổ + 1cm Ngang vai = ½ vai – 1cm Hạ vai = 1/10 vai + 1cm đến 1.5cm (Hoặc = 5cm đến 6cm) Hạ nách = ¼ vòng ngực + 0cm đến 3cm Ngang ngực = ¼ vòng ngực + 4cm đến 6cm Vào nách = 1.5cm Ngang mông = ngang ngực + 1cm Giảm sườn = 0.5cm đến 1cm Giảm lai = 1cm Hình 1.4: Thiết kế thân trước 3. Thiết kế tay áo *Xếp vải: Từ biên đo vào ¼ vòng ngực + (0cm đến 3cm) + 1cm đường may, xếp đôi vải bề trái ra ngoài, đường xếp quay vào trong lòng người cắt.