mở đầu 1 1 2 Bài 1.Thiết kế , cắt may quần âu 9 nữ không ply, túi hàm ếch, túi 49 38 2 đắp, lưng rời 3 Bài 2:Thiết kế, cắt may quần âu 50 10 38 2 nữ có ply, túi hông, túi mổ. 4 Bài 3:Thiết kế, cắt may quần âu 50 10 38 2 nữ thời trang Kiểm tra kết thúc mô đun 5 5 Cộng 150 30 109 11 2. Phương pháp học tập mô đun 2.Điều kiện thực hiện Dụng cụ và trang thiết bị: Máy may công nghiệp: 1 kim; Kéo, thước, phấn, kim tay, kim máy; Mẫu sang dấu, mẫu thành phẩm. Nguyên vật liệu: để cho học sinh thực tập và giảng viên may mẫu PC, Projector; Giấy bìa cứng; Chỉ, Mex; Vải các loại phù hợp với từng loại sản phẩm.
Học liệu: Chương trình Mô đun may áo quần âu nữ; Giáo trình Công nghệ may áo quần âu nữ; Tài liệu kỹ thuật; Tài liệu tham khảo. Các nguồn lực khác: Xưởng may; Nguồn điện; Trang bị bảo hộ lao động nghề may. Kiến thức kỹ năng đã có: Vận hành sử dụng thiết bị may; Kiến thức về Vật liệu may; Hiểu biết về điện công nghiệp và an toàn lao động; 5 2.Phương pháp và nội dung đánh giá 1. Phương pháp đánh giá: Vấn đáp, viết: Sử dụng các câu hỏi về qui cách, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp may của sản phẩm quần âu nữ để kiểm tra mức độ tiếp thu bài học của sinh viên; Thực hành: Sử dụng các dạng bài tập may các bộ phận chủ yếu và may lắp ráp sản phẩm quần âu nữ trong chương trình mô đun đã học.
Nội dung đánh giá: Kiến thức: Phương pháp và công thức thiết kế quần âu nữ; Phương pháp và công thức thiết kế các loại quàn âu nữ; Lý thuyết (Vấn đáp, trắc nghiệm, viết): Sử dụng các câu hỏi về công thức, phương pháp thiết kế để kiểm tra mức độ tiếp thu bài học của sinh viên. Thực hành: Sử dụng các dạng bài tập về vẽ thiết kế tỷ lệ 1:5; tỷ lệ 1:1 và cắt trên bìa, trên vải tỷ lệ 1:1 các chi tiết của quần nữ trong chương trình mô đun đã học. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp may của quần âu nữ; Quy trình và sơ đồ lắp ráp sản phẩm quần âu nữ; Kỹ năng: May hoàn chỉnh các sản phẩm quần âu nam đúng yêu cầu kỹ thuật; Điểm thực hành được ghi vào bảng điểm tổng kết kết thúc mô đun. Thái độ: Có ý thức tự giác, tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong học tập; Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác, tiết kiệm nguyên vật liệu.Hướng dẫn thực hiện 1.
Phạm vi áp dụng chương trình: Chương trình Mô đun May quần âu nữ sử dụng để giảng dạy trình độ Cao đẳng nghề May thời trang. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy mô đun Phương pháp giảng dạy mang tính tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành, kết hợp các phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình, phân tích, trực quan, đàm thoại, thao tác mẫu để sinh viên dễ tiếp thu bài và vận dụng kiến thức lý thuyết vào làm các bài tập thực hành có hiệu quả; Giảng viên chia nhóm sinh viên để hướng dẫn thực hành và thao tác mẫu; Bố trí từng sinh viên luyện tập tại vị trí được phân công, giảng viên quan sát uốn nắn. Những trọng tâm chương trình cần chú ý: Trọng tâm của Mô đun Thiết kế, cắt may quần âu nữ – nghề May thời trang là: Bài 1.Thiết kế , cắt may quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời 3. Giới thiệu tài liệu học tập và tham khảo -Giáo trình công nghệ may 1 - trường Đại học công nghiệp TP HCM -Giáo trình công nghệ may 2 - trường Đại học công nghiệp TP HCM -Giáo trình môn kỹ thuật may - trường Trung học kỹ thuật may và thời trang II, Thủ Đức TP HCM -Giáo trình kỹ thuật may cơ bản - Trường ĐH SPKT TP HCM 6 -Giáo trình môn học kỹ thuật may - Trường Trung học công nghiệp may II- tháng 10 – 2001- Lưu hành nội bộ -Giáo trình công nghệ may - Trường CĐ nghề KT-KT VINATEX 2009 BÀI 1: THIẾT KẾ, CẮT, MAY QUẦN ÂU NỮ KHÔNG PLY, TÚI ĐẮP, TÚI HÀM ẾCH, LƯNG RỜI Mã bài: MĐ18-02 7 Mục tiêu: -Mô tả chính xác đặc điểm kiểu mẫu và xác định đầy đủ các số đo để thiết kế quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời; -Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời; -Tính toán và thiết kế các chi tiết của quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời trên giấy bìa đảm bảo hình dáng, kích thước và đúng yêu cầu kỹ thuật; -Sử dụng thành thạo, đúng kỹ thuật các dụng cụ để thiết kế và cắt chính xác các chi tiết của quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời trên giấy bìa, trên vải; -Lắp ráp hoàn chỉnh quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời đảm bảo quy cách và yêu cầu kỹ thuật; -Xác định đúng dạng sai hỏng trong quá trình quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời, tìm ra nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa; -Đảm bảo định mức thời gian và an toàn trong quá trình luyện tập; -Rèn luyện tác phong công nghiệp và có ý thức tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình học tập.Đặc diểm kiểu mẫu Quần âu nữ thân trước không ply, túi hàm ếch, cửa quần kéo khóa, đáp moi cắt rời thân quần Thân sau một chiết, túi ốp ngoài không nắp đáy nhọn Cạp 4 chi tiết vuông hai đầu, 6 dây lưng passant Gấu may viền kín Hình 1.1: Đặc điểm kiểu mẫu 2.
Phương pháp đo Đo dài quần: Từ ngang eo đến cách mặt đất 2cm (dài, ngắn hơn tùy ý) Đo hạ gối: Từ ngang eo đến trên xương đầu gối 8 Đo vòng eo: Đo vòng quanh eo vừa (không sát quá) Đo vòng mông: Đo vòng quanh chỗ nở nhất của mông (đo vừa, không sát quá). Đo vòng đùi: Đo vòng quanh 1/3 phía trên của đùi (để kiểm tra) 2. Phương pháp tính vải Vải khổ 0m90 = 2 dài quần + lai + đường may Vải khổ 1m20 = 1.5 dài quần + lai + đường may (với vòng mông ≤ 85cm) Vải khổ 1m40 → 1m60 = 1 dài quần + lai + đường may 2. Số đo Dài quần = 98cm Vòng eo =64cm Vòng mông = 88cm Vòng gối = 44cm Vòng ống = 40cm 3.
Tính toán dựng hình thiết kế các chi tiết quần âu nữ không ply,túi hàm ếch, túi đắp, lưng rời trên giấy bìa, trên vải 3. Thân trước *Xếp vải: Xếp hai biên vải trùng nhau bề trái ra ngoài, từ biên đo vào 1.5cm, từ đầu khúc vải đo vào 1cm gia đường may. Lai quần nằm bên tay trái người cắt. *Cách vẽ: AA1: Lai quần = 4cm AB: Dài quần = số đo BB1: Lưng quần = 3.5cm đến 4cm BD: Hạ gối = số đo BC: Hạ đáy = ¼ vòng mông + (4cm → 5cm) *Vẽ đường chính trung: Nếu ngang đáy lớn hơn ngang ống, vẽ đường chính trung theo đường ngang đáy.
Ngược lại, ngang đáy nhỏ hơn ngang ống thì vẽ đường chính trung theo đường ngang ống. CC1: Ngang đáy = ¼ vòng mông + 4cm đến 6cm C1C2: Vào đáy = 3cm đến 3.5cm B2B3: Vào eo = 1cm đến 2cm B3B4: Ngang eo = ¼ vòng eo + 0.5cm đến 1cm A2A3: Ngang ống = số đo – 2cm D1D2: Ngang gối = ngang ống + 2cm đến 3cm (hoặc = ngang đáy – 4cm đến 5cm) EE1: Ngang mông = ¼ vòng mông + 0.5cm đến 1cm 3. Thân sau *Xếp vải: Khi vẽ xong thân trước, đặt thân trước lên phần vải còn lại sao cho đường chính trung thân trước song song với canh vải xếp đôi còn lại. Vẽ thân sau, lai quần nằm bên tay trái người cắt.
*Thiết kế: Sang dấu các đường ngang của thân trước cho thân sau (ngang eo, ngang đáy, ngang ống, ngang gối) và hai đường sườn ống. A2’A3’: Ngang ống sau = ngang ống trước + 4cm 9 D1’D2’: Ngang gối sau = ngang gối trước + 3.5cm đến 4cm GG2: Ngang đáy sau = ngang đáy trước + 5cm đến 7cm (hoặc = ¼ vòng mông + 11cm đến 13cm) HH2: Ngang eo = ¼ vòng eo + (0.5cm đến 1cm) + 3cm đến 4cm (chiết sau) HH1: Cơi lưng 1cm đến 1.5cm (vẽ vuông góc) Ngang mông = ¼ vòng mông + 0.5cm đến 1cm. *Vẽ chiết thân sau: Dài đường chiết thân sau = 11cm đến 13cm Ngang đường chiết = 2cm đến 3cm 3. Thiết kế lưng quần Hình 1.2: Thiết kế lưng quần 10 Hình 1.3: Thiết kế thân quần 11 3.
Thiết kế túi hàm ếch Vị trí miệng túi : Được vẽ trên thân trước Ngang miệng túi: 11cm đến 13cm (hoặc nằm ra ngoài đường chính trung 2cm) Sâu miệng túi = 5cm đến 7cm Vải lót miệng túi: Vải sản phẩm chính, vải canh xuôi. Đặt thân trước lên vải, lấy dấu ngang eo, đường chính trung, đường sườn hông, vẽ vải lót miệng túi (như hình vẽ) Vải cặp miệng túi: Vải sản phẩm chính, vải canh xuôi. Đặt thân trước lên vải, lấy dấu ngang eo, đường miệng túi, đường sườn hông vẽ vải cặp miệng túi (như hình vẽ) Vải túi: Vải kate trắng. Đặt thân trước lên vải, lấy dấu ngang eo, đường sườn hông vẽ vải túi (như hình vẽ) Ngang túi: 14cm đến 16cm (hoặc bằng miệng túi + 2cm đến 3cm) Sâu túi: 20cm đến 24cm 12 3.Thiết kế túi đắp Ngang miệng túi: 14cm đến 15cm Chiều sâu túi = ngang miệng túi + 2cm Nẹp túi = 2.5cm Giảm vào hai bên cạnh đáy túi 1cm Giảm lên hai bên cạnh đáy túi 1.5cm 2,5cm (14-15)cm 2,5cm (14-15)cm MT + 2cm MT + 2cm 1,5cm 1,5cm 1cm 1cm Hình 1.5: Thiết kế túi đắp 13 3.
Đường xẻ tra dây kéo( paget) Chiều dài cửa quần trung bình = 16cm đến 18cm Chiều ngang cửa quần = 3cm đến 3.5cm *Vẽ cửa quần thân tay trái: Đặt thân trước quần tây bên tay trái lên vải lấy dấu ngang eo, đường cửa quần. Cắt một hoặc hai miếng vải chính Dài = 18cm đến 20cm Ngang = 5cm Cắt một miếng keo không chừa đường may *Vẽ cửa quần thân tay phải: Lấy dấu đường lưng, đường cửa quần vẽ hai miếng hoặc một miếng xếp đôi Dài = 20cm đến 22cm Ngang trên = 4cm Ngang dưới = 2.5cm Vải cửa quần được vẽ canh sợi dọc (2.5cm 4cm 5cm (16-18)cm (18-20)cm (18-20)cm (20-22)cm (1.5cm Cửa quần tay phải Cửa quần tay trái Cách chừa đường may Hình 1.6: Thiết kế cửa quần 14 4. Cắt các chi tiết 4.