Giáo Trình Mô Đun Thiết Bị Hàng Hải 2 - Nghề Điều Khiển Tàu Biển

Giáo trình thiết bị hàng hải 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về nghề điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng, hỗ trợ học viên phát triển kỹ năng.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Hàng Hải II

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

143
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI 2

BÀI 1. LÝ THUYẾT CON QUAY

1.1. Khái quát chung

1.2. Khái niệm con quay tự do, các hệ tọa độ khảo sát con quay

1.2.1. Khái niệm con quay tự do

1.2.2. Các hệ tọa độ khảo sát con quay

1.3. Các phương pháp treo con quay

1.3.1. Treo bằng chất lỏng kết hợp với cuộn dây nâng điện từ

1.3.2. Treo bằng chất lỏng có gối đệm thủy ngân

1.4. Mô men động lượng con quay

1.4.1. Mô men động lượng của con quay (H)

1.4.2. Các phương pháp tăng momen động lượng

1.4.2.1. Phương pháp tăng momen quán tính (J)
1.4.2.2. Phương pháp tăng vận tốc góc của con quay

1.5. Những tính chất cơ bản của con quay

1.5.1. Tính định hướng

1.5.2. Tính tiến động

1.5.3. Tính bền vững

2. LÝ THUYẾT LA BÀN CON QUAY

2.1. Chuyển động của con quay 2 bậc tự do

2.1.1. Thí nghiệm Fuco 1

2.1.2. Thí nghiệm FuCo 2

2.2. Phương pháp biến con quay thành la bàn con quay

2.2.1. Phương pháp biến con quay thành la bàn con quay

2.2.2. Phương pháp dùng hai bình thủy ngân thông nhau (Con lắc thuỷ lực)

2.2.3. Phương pháp hạ thấp trọng tâm (con lắc vật rắn)

2.3. Dập dao động không tắt của la bàn con quay

2.3.1. Dập dao động không tắt cho la bàn con quay có bình thuỷ ngân thông nhau

2.3.2. Dập dao động không tắt đối với la bàn con quay hạ thấp trọng tâm

2.4. La bàn con quay điện từ trường

2.4.1. Đặc điểm cấu tạo

2.4.2. Nguyên lý hoạt động

2.5. La bàn vệ tinh

2.5.1. Đặc điểm cấu tạo

2.5.2. Nguyên lý làm việc

3. XÁC ĐỊNH SAI SỐ VÀ KHỬ SAI SỐ CỦA LA BÀN CON QUAY

3.1. Các loại sai số của la bàn con quay

3.1.1. Sai số tốc độ (v)

3.1.2. Sai số quán tính(j)

3.1.3. Sai số lắc (jK)

3.2. Khử sai số của la bàn con quay

3.2.1. Sử dụng giản đồ tính sai số tốc độ của la bàn con quayTOKYOKEIKY ES 11A

3.2.1.1. Quy trình thực hiện trên giản đồ

3.2.2. Sử dụng thiết bị khử

3.2.2.1. Quy trình sử dụng thiết bị khử sai số tốc độ và vĩ độ của la bàn con quay SPERYMARK 37

4. KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI LA BÀN CON QUAY

4.1. Quy trình chung khai thác, sử dụng và bảo quản bảo dưỡng la bàn con quay

4.1.1. Quy trình chung khai thác sử dụng

4.1.2. Bảo quản bảo dưỡng. Bảo quản thường xuyên và định kỳ

4.1.3. Kiểm tra dung dịch

4.1.4. Kiểm tra các bộ phận la bàn

4.2. Khai thác sử dụng một số loại la bàn con quay

4.2.1. Khai thác sử dụng la bàn con quay TOKYOKEIKI ES11A

4.2.1.1. Bảng điều khiển la bàn
4.2.1.2. Quy trình khai thác sử dụng

4.2.2. Khai thác sử dụng la bàn con quay SPERY MARK 37

4.2.2.1. Các khối của la bàn
4.2.2.2. Quy trình khai thác sử dụng

4.2.3. Khai thác sử dụng la bàn con quay CMZ900

4.2.3.1. Bảng điều khiển la bàn
4.2.3.2. Quy trình khai thác sử dụng của la bàn
4.2.3.3. Các chế độ, chức năng khác

5. KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐO SÂU

5.1. Nguyên lý hoạt động của máy đo sâu

5.1.1. Cấu tạo và vị trí lắp đặt trên tàu

5.1.2. Nguyên lý hoạt động của máy đo sâu

5.2. Sơ đồ khối và chức năng các khối. Nguyên lý hoạt động

5.3. Các phương pháp chỉ thỉ độ sâu

5.3.1. Phương pháp chỉ thị độ sâu bằng bút ghi

5.3.1.1. Nguyên lý hoạt động

5.3.2. Phương pháp chỉ thị độ sâu bằng kỹ thuật số

5.3.2.1. Sơ đồ khối máy đo sâu chỉ thị kỹ thuật số
5.3.2.2. Nguyên lý làm việc

5.4. Độ chính xác của máy đo sâu

5.4.1. Sai số do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài

5.4.2. Sai số do vận tốc sóng truyền

5.4.3. Sai số do đáy biển nghiêng. Sai số đo tàu lắc

5.4.4. Sai số khi hiệu chỉnh giá trị mớn nước vào độ sâu đo được

5.4.5. Các sai số khác

5.4.5.1. Sai số do tốc độ quay của động cơ lệch tiêu chuẩn
5.4.5.2. Sai số vạch không

5.5. Quy trình chung khai thác sử dụng máy đo sâu

5.5.1. Quy trình chung khai thác sử dụng máy đo sâu

5.5.2. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng

5.6. Khai thác sử dụng một số loại máy đo sâu

5.6.1. Khai thác sử dụng máy đo sâu FURUNO 860 Mark II

5.6.1.1. Những thông số cơ bản
5.6.1.2. Chức năng các núm nút trên mặt máy
5.6.1.3. Quy trình khai thác sử dụngmáy đo sâu FURUNO 860 Mark II

5.6.2. Khai thác sử dụng máy đo sâu JFE 570S

5.6.2.1. Những thông số cơ bản
5.6.2.2. Chức năng các núm nút trên mặt máy
5.6.2.3. Quy trình khai thác sử dụngmáy đo sâu JFE 570S

5.6.3. Khai thác sử dụng máyđo sâu kỹ thuật số FURUNO FE – 700

5.6.3.1. Các thông số cơ bản
5.6.3.2. Quy trình khai thác sử dụngmáy đo sâu FURUNO FE – 700

6. KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐO TỐC ĐỘ

6.1. Khái quát và phân loại máy đo tốc độ

6.1.1. Khái quát chung về máy đo tốc độ

6.1.2. Phân loại máy đo tốc độ

6.2. Máy đo tốc độ cảm ứng từ. Nguyên lý hoạt động của máy đo tốc độ cảm ứng từ

6.2.1. Cấu tạo bộ phận nhạy cảm

6.2.2. Nguyên lý hoạt động

6.2.3. Ưu nhược điểm của máy đo tốc độ cảm ứng từ

6.2.3.1. Nhược điểm

6.3. Nguyên lý hoạt động máy đo tốc độ Doppler

6.3.1. Hiệu ứng Doppler

6.3.2. Nguyên lý hoạt động máy đo tốc độ Doppler

6.3.3. Ưu nhược điểm của tốc độ kế DOPPLER

6.3.3.1. Nhược điểm

6.4. Khai thác sử dụng một số loại máy đotốc độ

6.4.1. Khai thác sử dụng máy đo tốc độ FURUNO DS- 80

6.4.1.1. Quy trình khai thác sử dụng
6.4.1.2. Kiểm tra kỹ thuật và bảo dưỡng

6.4.2. Khai thác sử dụng máy đo tốc độ DOPPLER JLN – 203

6.4.2.1. Quy trình khai thác sử dụng tốc độ kế doppler JLN 203
6.4.2.2. Kiểm tra kỹ thuật và bảo dưỡng

6.4.3. Khai thác sử dụng máy đo tốc độ EML- 500(Elect- magnetic log EML500)

6.4.3.1. Quy trình khai thác sử dụng máy đo tốc độ EML- 500
6.4.3.2. Khai thác các chế độ khác
6.4.3.3. Kiểm tra kỹ thuật và bảo dưỡng

7. KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC

7.1. Hải đồ điện tử - ECDIS

7.1.1. Khái quát, phân loại hải đồ điện tử

7.1.1.1. Khái quát hải đồ điện tử
7.1.1.2. Phân loại hải đồ điện tử

7.1.2. Quy trình khai thác sử dụng ECDIS

7.2. Hệ thống báo động trực ca hàng hải buồng lái - Bridge Navigational Watch Alarm Systems (BNWAS)

7.2.1. Cấu trúc hệ thống

7.2.2. Mục đích và chức năng của hệ thống BNWAS

7.2.3. Cấu trúc của hệ thống BNAWS

7.2.4. Quy trình khai thác và sử dụng BNAWS - SBW 11 A

7.2.4.1. Thông số kỹ thuật
7.2.4.2. Quy trình khai thác và sử dụng
7.2.4.3. Một số hình ảnh của hệ thống BNAWS khác
7.2.4.4. Những lưu ý với hệ thống BNAWS

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Thiết Bị Hàng Hải 2 Điều Khiển Tàu Biển

Giáo trình "Thiết Bị Hàng Hải 2: Điều Khiển Tàu Biển" cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các thiết bị hàng hải, đặc biệt là trong lĩnh vực điều khiển tàu biển. Nội dung giáo trình được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý hoạt động của các thiết bị như la bàn con quay, máy đo sâu, và tốc độ kế. Việc hiểu rõ về các thiết bị này là rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn hàng hải và hiệu quả trong điều khiển tàu.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết để vận hành và bảo trì các thiết bị hàng hải. Nó cũng giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành và tư duy phản biện trong lĩnh vực hàng hải.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một loại thiết bị cụ thể, bao gồm lý thuyết, ứng dụng thực tiễn và quy trình bảo trì.

II. Những thách thức trong việc điều khiển tàu biển hiện nay

Điều khiển tàu biển đối mặt với nhiều thách thức, từ việc đảm bảo an toàn hàng hải đến việc sử dụng công nghệ hiện đại. Các yếu tố như thời tiết, điều kiện biển và sự phát triển của công nghệ đều ảnh hưởng đến khả năng điều khiển tàu. Việc nắm vững các thiết bị hàng hải là cần thiết để vượt qua những thách thức này.

2.1. Ảnh hưởng của thời tiết đến điều khiển tàu

Thời tiết xấu có thể gây ra nhiều khó khăn trong việc điều khiển tàu, từ việc giảm tầm nhìn đến việc làm tăng độ khó trong việc điều hướng.

2.2. Công nghệ mới và sự thay đổi trong ngành hàng hải

Sự phát triển của công nghệ như hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và hải đồ điện tử đã thay đổi cách thức điều khiển tàu, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về kỹ năng cho thuyền viên.

III. Phương pháp điều khiển tàu biển hiệu quả

Để điều khiển tàu biển hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc sử dụng các thiết bị như la bàn con quay và máy đo sâu là rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và chính xác trong điều khiển.

3.1. Sử dụng la bàn con quay trong điều khiển tàu

La bàn con quay là thiết bị quan trọng giúp xác định hướng đi của tàu. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động và cách sử dụng la bàn con quay là cần thiết cho thuyền viên.

3.2. Quy trình bảo trì và bảo dưỡng thiết bị hàng hải

Bảo trì định kỳ các thiết bị hàng hải giúp đảm bảo chúng hoạt động hiệu quả và an toàn. Quy trình bảo trì cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thiết bị hàng hải trong điều khiển tàu

Các thiết bị hàng hải không chỉ được sử dụng trong lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rất quan trọng trong việc điều khiển tàu. Việc áp dụng các thiết bị này giúp nâng cao hiệu quả và an toàn trong quá trình vận hành tàu.

4.1. Các thiết bị đo sâu và vai trò của chúng

Máy đo sâu giúp xác định độ sâu của nước, từ đó hỗ trợ trong việc điều hướng tàu an toàn qua các vùng nước nông.

4.2. Hệ thống báo động và an toàn hàng hải

Hệ thống báo động trực ca hàng hải giúp cảnh báo thuyền viên về các tình huống khẩn cấp, từ đó nâng cao mức độ an toàn trên tàu.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình thiết bị hàng hải

Giáo trình "Thiết Bị Hàng Hải 2: Điều Khiển Tàu Biển" không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho sinh viên những kỹ năng thực hành cần thiết. Tương lai của ngành hàng hải sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình đào tạo.

5.1. Tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức

Ngành hàng hải luôn thay đổi, do đó việc cập nhật kiến thức và kỹ năng là rất cần thiết để đáp ứng yêu cầu của thị trường.

5.2. Hướng phát triển của giáo trình trong tương lai

Giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để bao gồm các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.

14/07/2025
Giáo trình thiết bị hàng hải 2 nghề điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THIẾT BỊ HÀNG HẢI 2 NGHỀ: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo quyết định số:33/QĐ-CĐHH II ngày 13tháng 10năm 2021 Của trường Cao Đẳng Hàng Hải II. HCM , năm 2021 Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 MỤC LỤC Trang MỤC LỤC. i DANH MỤC HÌNH. vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

iii GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN MÁY ĐIỆN HÀNG HẢI 2. 1 BÀI 1: LÝ THUYẾT CON QUAY. Khái quát chung. Khái niệm con quay tự do, các hệ tọa độ khảo sát con quay.

Khái niệm con quay tự do. Các hệ tọa độ khảo sát con quay. Các phương pháp treo con quay. Treo bằng chất lỏng kết hợp với cuộn dây nâng điện từ.

Treo bằng chất lỏng có gối đệm thủy ngân. Mô men động lượng con quay. Mô men động lượng của con quay (H). Các phương pháp tăng momen động lượng.

Phương pháp tăng momen quán tính (J). Phương pháp tăng vận tốc góc của con quay. Những tính chất cơ bản của con quay. Tính định hướng.

Tính tiến động. Tính bền vững. LÝ THUYẾT LA BÀN CON QUAY. Chuyển động của con quay 2 bậc tự do.

Thí nghiệm Fuco 1. Thí nghiệm FuCo 2. Phương pháp biến con quay thành la bàn con quay. Phương pháp biến con quay thành la bàn con quay.

Phương pháp dùng hai bình thủy ngân thông nhau (Con lắc thuỷ lực). Phương pháp hạ thấp trọng tâm (con lắc vật rắn). Dập dao động không tắt của la bàn con quay. Dập dao động không tắt cho la bàn con quay có bình thuỷ ngân thông nhau.

20 i GV: Hồ Bá Thành Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 2.2 Dập dao động không tắt đối với la bàn con quay hạ thấp trọng tâm. La bàn con quay điện từ trường. Đặc điểm cấu tạo. Nguyên lý hoạt động.

La bàn vệ tinh. Đặc điểm cấu tạo. Nguyên lý làm việc. XÁC ĐỊNH SAI SỐ VÀ KHỬ SAI SỐ CỦA LA BÀN CON QUAY.

Các loại sai số của la bàn con quay. Sai số tốc độ (v). Sai số quán tính(j). Sai số lắc (jK).

Khử sai số của la bàn con quay. Sử dụng giản đồ tính sai số tốc độ của la bàn con quayTOKYOKEIKY ES 11A. Quy trình thực hiện trên giản đồ. Sử dụng thiết bị khử.

Quy trình sử dụng thiết bị khử sai số tốc độ và vĩ độ của la bàn con quay SPERYMARK 37. KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI LA BÀN CON QUAY. Quy trình chung khai thác, sử dụng và bảo quản bảo dưỡng la bàn con quay. Quy trình chung khai thác sử dụng.

Bảo quản bảo dưỡng. Bảo quản thường xuyên và định kỳ. Kiểm tra dung dịch. Kiểm tra các bộ phận la bàn.

Khai thác sử dụng một số loại la bàn con quay. Khai thác sử dụng la bàn con quay TOKYOKEIKI ES11A. Bảng điều khiển la bàn. Quy trình khai thác sử dụng.

Khai thác sử dụng la bàn con quay SPERY MARK 37. Các khối của la bàn. 42 ii GV: Hồ Bá Thành Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 2. Quy trình khai thác sử dụng.

Khai thác sử dụng la bàn con quay CMZ900. Bảng điều khiển la bàn. Quy trình khai thác sử dụng của la bàn. Các chế độ, chức năng khác.

KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐO SÂU. Nguyên lý hoạt động của máy đo sâu. Cấu tạo và vị trí lắp đặt trên tàu. Nguyên lý hoạt động của máy đo sâu.

Sơ đồ khối và chức năng các khối. Nguyên lý hoạt động. Các phương pháp chỉ thỉ độ sâu. Phương pháp chỉ thị độ sâu bằng bút ghi.

Nguyên lý hoạt động. Phương pháp chỉ thị độ sâu bằng kỹ thuật số. Sơ đồ khối máy đo sâu chỉ thị kỹ thuật số. Nguyên lý làm việc.

Độ chính xác của máy đo sâu. Sai số do ảnh hưởng của môi trường bên ngoài. Sai số do vận tốc sóng truyền. Sai số do đáy biển nghiêng.

Sai số đo tàu lắc. Sai số khi hiệu chỉnh giá trị mớn nước vào độ sâu đo được. Các sai số khác. Sai số do tốc độ quay của động cơ lệch tiêu chuẩn.

Sai số vạch không. Quy trình chung khai thác sử dụng máy đo sâu. Quy trình chung khai thác sử dụng máy đo sâu. Kiểm tra, bảo quản, bảo dưỡng.

Khai thác sử dụng một số loại máy đo sâu. Khai thác sử dụng máy đo sâu FURUNO 860 Mark II. Những thông số cơ bản. Chức năng các núm nút trên mặt máy.

Quy trình khai thác sử dụngmáy đo sâu FURUNO 860 Mark II. 68 iii GV: Hồ Bá Thành Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 5. Khai thác sử dụng máy đo sâu JFE 570S. Những thông số cơ bản.

Chức năng các núm nút trên mặt máy. Quy trình khai thác sử dụngmáy đo sâu JFE 570S. Khai thác sử dụng máyđo sâu kỹ thuật số FURUNO FE – 700. Các thông số cơ bản.

Quy trình khai thác sử dụngmáy đo sâu FURUNO FE – 700. KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI MÁY ĐO TỐC ĐỘ. Khái quát và phân loại máy đo tốc độ. Khái quát chung về máy đo tốc độ.

Phân loại máy đo tốc độ. Máy đo tốc độ cảm ứng từ. Nguyên lý hoạt động của máy đo tốc độ cảm ứng từ. Cấu tạo bộ phận nhạy cảm.

Nguyên lý hoạt động. Ưu nhược điểm của máy đo tốc độ cảm ứng từ. Nhược điểm. Nguyên lý hoạt động máy đo tốc độ Doppler.

Hiệu ứng Doppler. Nguyên lý hoạt động máy đo tốc độ Doppler. Ưu nhược điểm của tốc độ kế DOPPLER. Nhược điểm.

Khai thác sử dụng một số loại máy đotốc độ. Khai thác sử dụng máy đo tốc độ FURUNO DS- 80. Quy trình khai thác sử dụng. Kiểm tra kỹ thuật và bảo dưỡng.

Khai thác sử dụng máy đo tốc độ DOPPLER JLN – 203. Quy trình khai thác sử dụng tốc độ kế doppler JLN 203. Kiểm tra kỹ thuật và bảo dưỡng. 86 iv GV: Hồ Bá Thành Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 4.

Khai thác sử dụng máy đo tốc độ EML- 500(Elect- magnetic log EML500). Quy trình khai thác sử dụng máy đo tốc độ EML- 500. Khai thác các chế độ khác. Kiểm tra kỹ thuật và bảo dưỡng.

KHAI THÁC SỬ DỤNG MỘT SỐ THIẾT BỊ KHÁC. Hải đồ điện tử - ECDIS. Khái quát, phân loại hải đồ điện tử. Khái quát hải đồ điện tử.

Phân loại hải đồ điện tử. Quy trình khai thác sử dụng ECDIS. Hệ thống báo động trực ca hàng hải buồng lái - Bridge Navigational Watch Alarm Systems (BNWAS). Cấu trúc hệ thống.

Mục đích và chức năng của hệ thống BNWAS. Cấu trúc của hệ thống BNAWS. Quy trình khai thác và sử dụng BNAWS - SBW 11 A. Thông số kỹ thuật.

Quy trình khai thác và sử dụng. Một số hình ảnh của hệ thống BNAWS khác. Những lưu ý với hệ thống BNAWS. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

105 v GV: Hồ Bá Thành Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.2 - Hệ toạ độ con quay OXYZ .3 - Hệ toạ độ chân trời .4 - Hệ toạ độ OX1Y1Z1 .6 - Treo con quay bằng chất lỏng kết hợp nâng điện từ .7 - Treo bằng chất lỏng có gối đệm thủy ngân.8 - Mô men quán tính của vật rắn quay.9 - Mô men động lượng con quay .10 - Tính định hướng của con quay .11 - Tính tiến động của con quay .12 - Xác định hướng của vật tốc góc tiến động .1 - Phương pháp 2 bình thuỷ ngân thông nhau .2 - Quĩ đạo chuyển động của trục chính con quay .3 - Phương pháp hạ thấp trọng tâm .4 - Dao động không tắt .5 - Phương pháp gắn vật nặng về phía tây .6 - Phương pháp gắn lệch ống dẫn thông nhau của 2 bình thủy ngân .7 - Dập dao động không tắt bằng 2 bình dầu thông nhau đối với la bàn con quay hạ thấp trọng tâm .8 - Sơ đồ khối cấu tạo la bàn con quay điện từ trường .9 - Loại la bàn vệ tinh hai khối, hai anten .10 - Loại la bàn vệ tinh hai khối, ba anten .11 - Loại la bàn vệ tinh ba khối, hai anten .12 - Nguyên lý làm việc của la bàn vệ tinh .1 - Giản đồ tính sai số tốc độ la bàn con quay TOKYOKEIKY ES 11A .2 - Thiết bị khử sai số tốc độ vĩ độ của la bàn con quay SPERYMARK 37 .3 - Kết quả thực hiện trên giản đồ tính sai số tốc độ la bàn con quay TOKYOKEIKY ES 11A .4 - Hiện trạng thiết bị khử sai số tốc độ và vĩ độ của la bàn con quay SPERYMARK sau khi tiến hành khử. 36 vi GV: Hồ Bá Thành Giáo Trình: Thiết Bị Hàng Hải 2 Hình 4.1 - Bảng điều khiển la bàn TOKYOKEIKI ES11A với công tắc chức năng 3 vị trí .2 - Bảng điều khiển la bàn TOKYOKEIKI ES11A với công tắc chức năng 4 vị trí .3 - Thiết bị khử sai số vĩ độ.4 - Các khối của la bàn con quay SPERY MARK 37 .5 - Khối la bàn chính của la bàn con quay CMZ 900 .6 - Bảng điều khiển la bàn con quay CMZ 900 .7 - Đồ thị dòng điện chế độ khởi động nóng.8 - Đồ thị dòng điện chế độ khởi động lạnh .9 - Hộp kết nối la bàn chính và la bàn phản ảnh .1 - Khối điều khiển và chỉ báo máy đo sâu .3 - Sơ đồ khối kiểu chỉ thị bằng bút ghi .4 - Sơ đồ khối máy đo sâu chỉ thị kỹ thuật số .5 - Sai số đo sâu do đáy biển nghiêng .6 Độ sâu thật và Độ sâu khi tàu lắc ngang .7 Mặt máy đo sâu FURUNO 860 MARK II .8 -Mạt máy đo sâu JFE 570S .9 - Máy đo sâu kỹ thuật số FURUNO FE – 700 .2 - Bộ phận nhạy cảm.3 - Nguyên lý hoạt động máy đo tốc độ Doppler .4 - Tốc độ kế Doppler 2 tia .5 - Tốc độ kế Doppler 4 tia .6 - Tốc độ kế Doppler có chế độ đo vận tốc thật và vận tốc tương đối .7 - Máy đo tốc độ FURUNO DS- 80 .8 - Mặt máy trung tâm tốc độ kế JNL – 203 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ