LỜI MỞ ĐẦU Thi công mố trụ cầu lắp ghép và cầu dây là môn học bắt buộc trong chương trình dạy nghề dài hạn, nhằm trang bị cho người học nghề một số kiến thức, kỹ năng cơ bản về công tác mồ trụ cầu lắp ghép và cầu dây từ khâu thiết kế, thi công công trình cẩu. Hiện nay các cơ sở dạy nghề đều đang sử dụng tài liệu giảng dạy theo nội dung tự biên soạn, chưa được có giáo trình giảng dạy chuẩn ban hành thống. nhất, vì vậy các giáo viên và sinh viên đang thiếu tài liệu để giảng dạy và tham khảo. Nhằm đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập trong giai đoạn mới của nhà trường, tập thể giáo viên khoa Công trình đã biên soạn giáo trình môn học mối trụ cầu lắp ghép và cầu dây hệ Cao đẳng nghề, giáo trình này gồm những nội dung chính như sau: Bai 1: Công tác đo đạc trong thỉ công nền và móng.
Bài 2: Thi công trụ cầu cao và trụ tháp. 'Bài 3: Thi công mồ trụ cầu lắp ghép và bán lắp ghép Trong quá trình biên soạn chúng tôi đã tham khảo các nguồn tài liệu sẵn có trong nước và với kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, tuy nhiên không tránh khỏi thiếu sót. Chúng tôi rất trân trọng và cám ơn những ý kiến đóng của đồng nghiệp và các nhà chuyên môn để giáo trình Thi công mồ trụ cầu lắp ghép và cầu dây đạt được sự hoàn thiện trong những lần biên soạn sau này.
Chân thành cảm ơn ! Nhóm tác giả ! MỤC LỤC Bài 1: Công tác đo đạc trong thi công móng mồ trụ cầu. Định vị mố, trụ trước khi thi công. Công tác đo đạc trong quá trình thi công. Độ chính xác trong đo đạc.
'Bài 2: Thi công trụ cầu cao và trụ tháp 1, Cấu tạo ván khuôn leo và ván khuôn trượt.Ván khuôn leo theo khung chôn sẵn: 3. Ván khuôn nâng bằng cần cầu leo: 6.Bign pháp thì công trụ tháp, 7.Tổ chức thỉ công trụ tháp. Thi công trụ tháp bằng thép. Bài 3: Thi công mồ trụ cầu lắp ghép và bán lắp ghép 1.Đặc điểm chung.
Phan chia kết cầu mồ, 3. Biện pháp gá lắp các khôi mồ trụ.Thi công đá kê gối. Bài 1: Công tác đo đạc trong thi công móng mố trụ cầu. Trong thỉ công cầu, công tác đo đạc nhằm mục đích lam cho công trình và các chỉ tiết cửa công trình có vị trí, hình đáng, kích thước hình học đúng như thiết kế, Kết quả đo thiếu chính xác dẫn đến sự sai lệch vị trí, thay đổi kích thước hình học cửa kết cấu, gây khó khăn cho việc thi công bước tiếp theo, làm thiệt hại về khối lượng thi công và giảm sát chất lượng, rút ngắn tuổi thọ công, trình.Công tác đo đạc cần được tiến hành thường xuyên trong suốt thời gian thi công, tuân theo kế hoạch đã vạch từ trước với yêu cầu chặt ch về độ chính xác.
Nội dung cửa công tác đo đạc bao gồm: ~ Kiểm tra và xác định lại hệ thống cọc mốc và mốc cao đạc do tư vấn thiết kế. - Lập hệ thống cọc mốc cầu gồm: mốc khống chế tim cầu, đường trục khống chế tim mé, tim tru các cọc mốc đường dẫn,đường nhánh và công trình hướng dong. - Xác định vj trí, kích thước cửa từng bộ phận công trình theo từng bước thỉ công. ~ Kiểm tra hình dạng, kích thước của những cấu kiện chế sẵn được đưa tới sử dụng vào công trình.
~ Định vị trên thực địa các công trình phụ tạm trong thi công như đường tránh, đường công vụ, bến bốc dỡ, kho bãi vật liệu. Ngoài ra, công tác đo đạc còn có nhiệm vụ xác định khối lượng công tác hoàn thành phục vụ nghiệm thu. Trong những trường hợp đặc biệt cần lập một chương trình đo đạc để theo dõi biến dạng cửa công trình trong một thời gian dài 1. Định vị mồ, trụ trước khi thi công.
~ Xây dựng hệ thống cọc mốc xác định vị trí tìm cầu. Công tác đo đạc, xây dựng hệ thống cọc mốc căn cứ trên những tài liệu cơ bản sau: ~ Bình đổ khu vực xây dựng cầu, trên đó chỉ rõ đường tim tuyến, đường tim cầu. Trường hợp cầu xây dựng ở nơi có điều kiện thiên nhiên phức tạp, bãi sông rộng hơn 100m, nơi các cọc mốc dễ bị thất lạc cần xác định thêm đường tim phụ song. song với đường tim chính cho tuyến và cho cầu.
~ Sơ đồ đường sườn đo đạc và các thuyết minh kèm theo. - Bản sao toạ độ, cao độ cửa các cọc thuộc đường sườn đo đạ - Các yếu tố cửa đường sườn như: cọc mốc, mốc cao đạc, điểm khống chế tim tuyến, tim cầu.Tỉ lệ cửa bình đồ, số lượng cọc mốc căn cứ theo độ lớn cửa công. trình và tham khảo theo bảng 1-1. Bang 1-1: Qui dinh về tỉ lệ bình đồ và số lượng cọc mốc đường sườn Tỉ lệ Loại công Số lượng cọc Vậ bình đồ trình Theo đường tìm dọc Cọc mốc cọc mốc cầu 11000 Cầuvà cống Ítnhất2 cọc 1 cọc Gỗ ngắn hơn 50m Cầu dài từ Ít nhất 2 cọc ở mỗi lcọcởmỗibờ Gỗ 50 đến phía bờ 100m 1:2000 Cau dai tir Ít nhất 2 cọc ở mỗi lcọcởmỗibờ Bê tông cốt 100 đến phía bờ thép.
300m 1:5000 Cầu dài trên Ít nhất 2 cọc ở mỗi lcocởmỗibờ Bê tông cốt 300m phía bờ thép Đường vào - Ít nhất 2 cọc trên -Ítnhấtcólcọc Gỗ cầu 1km đường. trên Ikm đường. - Trên đoạn đường - Ở vị trí cách cong phải có các €0. đường trục ở tiếp đầu, tiếp cuối, <40m ngoài đường phân giấc Và phạm vị của nền điểm ngoặt của tuyẾn.
đường, rãnh dọc. ~ Cọc cửa đường sườn không được thất lạc, phải cố định suốt trong thời gian thi công cho đến khi bàn giao công trình. Các cọc và mốc cao đạc cần đặt ở nơi có. nền đất chắc chắn, không ngập lụt hoặc đặt trên nền các công trình đã én định.
Tuy theo mức độ quan trọng và thời gian sử dụng, các cọc mốc có thể được làm bằng gỗ, bằng thép hay bê tông cốt thép. ~ Cọc mốc cần được chôn sâu từ 0,3 đến 0,5m và nhô cao khỏi mặt đất từ 10 đến 15em, trên đó có ghỉ kí hiệu tên cọc. Các mốc quan trọng, thời gian tồn tại kéo dài nhiều năm cần được xây dựng chắc chắn, có nắp che ( hình 1. Các cọc thuộc đường tìm cầu tim tuyến phải gắn vào lý trình chung cửa tuyến đường.
Cấu tạo mốc trắc đạc đối với trục chính. 2- vữa bê tông ~ Định vị tìm mồ trụ cầu.Trong thi công cầu,công tác định vị tìm mồ trụ thường. gặp nhiều khó khăn, nhất là đối với những công trình cầu lớn, sông sâu, nước chảy xiết hoặc qua vực sâu hiểm trở.Công việc đo đạc xác định vị trí tìm mồ trụ đồi hỏi phải được thực hiện nghiêm túc, thận trọng, có phương pháp và làm nhiều lần bằng những thiết bị khác nhau để so sánh, kiểm tra và đạt được kết quả đo tin cậy. Tuỷ theo nhiệm vụ đo đạc cụ thé, có thể áp dụng các phương pháp.
định vị tìm mồ trụ trực tiếp hay gián tiếp. Phương pháp đo trực tiếp: ~ Việc xác định chiều dài cầu và định vị tim m trụ cửa cầu trên tuyến thẳng có. chiều đài dưới 100m nên thực hiện bằng phương pháp đo trực tiếp. Chiều dài cầu và khoảng cách giữa tìm các mồ trụ được đo bằng thước thép kết hợp với máy kinh vĩ ngắm hướng thẳng.
Trong phạm vi ngập nước, việc đo và đánh dấu được tiến hành trên cầu tạm. Cầu tạm thường dựng bằng gỗ bên cạnh dọc theo. cầu chính. Cầu này còn có thể phục vụ đi lại trong thời gian thỉ công thỉ công.
~ Trụ cầu tạm thông thường làm bằng gỗ tròn Ø 12 đến 16cm hoặc gỗ hộp 10x10, 15x15cm, đóng ngập sâu vào nẻn từ 2,0 đến 2,5m. Mặt cầu lát ván dày 4em. Tim dọc phụ đặt trên mặt cầu tạm và được đánh dấu cố định bằng đỉnh đóng cách nhau 3 đến Sm, a) Định vị cầu nhỏ: Đối với các cầu nhỏ có dòng chảy nhỏ, nước không ngập sâu, có thể đóng các cọc mốc tương đối dễ dàng. Từ cọc mốc gần nhất dẫn ra tắt cả các vị trí tim mố,, tìm trụ bằng cách đo 2 lần có kinh vĩ ngắm hướng.
Đặt máy kinh vĩ tại tim của từng mồ và trụ để xác định vị trí các cọc ở hai phía thượng và hạ lưu cầu, mỗi phía đóng 2 cọc để khống chế đường tìm mồ, tim trụ. Thông thường ngắm theo. hướng vuông góc với tim cầu, trừ những cầu đặt chéo tim try hợp với tìm cầu một góc xác định ( hình 1.2 — Sơ đỗ định vị mồ trụ cầu nhỏ các cọc định vị tìm dọc cầu. 2- các cọc định vị tìm mồ, trụ ở hai phía thượng và hạ lưu.
3- vị trí móng mó, trụ cầu. b) Dinh vị cầu trung và cầu lớn ngay trên mặt bằng thực địa: ~ Các cầu trung và cầu lớn chỉ sử dụng được phương pháp đo trực tiếp khi có thể đo khoảng cách bằng thước. ~ Đường tìm dọc cầu dựa theo hệ thống cọc mốc do thiết kế lập từ trước mà xác định. ~ Chiều dải cầu, khoảng cách lẻ từ cọc mốc đầu đến tim mồ và khoảng cách giữa các tìm mồ, trụ được đo bằng thước thép có kinh vĩ ngắm hướng, Đo dài hai lần theo hướng đi và hướng về, kết quả cần được hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường tại thời điểm đo, độ dốc địa hình và lực kéo căng thước khi đo.
Tốt nhất là kéo thước theo phương ngang với lực kéo qui định và dùng dây rọi đánh dấu điểm kéo thước. Các lần đo đều do một người có kinh nghiệm kéo.3 - Sơ đỗ định vị mố trụ trên cầu tạm. a) Trụ tạm song song với trục cầu chính. b) Trục cầu tạm không song song với trục cầu chính.
2- cọc định vị. 3- phạm vi móng mồ và trụ. ~ Sau khi đã có các cọc mốc tim mồ trụ, phải xây dựng hệ thống cọc định vị như đối với cầu nhỏ đã nói ở trên. ©) Định vị du trung, cầu lớn khi có cầu tạm: Những cầu qua nơi có nước,mức nước không sâu có thể dựng cầu tạm cách cầu chính từ 20 + 30m để đo đạc và đi lại.
Thông thường tim cầu tạm song song với tim cầu chính. + Khi cầu tạm song song với tim cầu chính (hình 1.3 a) cách đo như sau: Từ các cọc mốc A,B đã có lập trục phy A’,B’ trên cầu tạm bằng hệ đường sườn đo đạc hình chữ nhật ABA'B'. Trên trục A'B° đo cự ly xác định hình chiếu của các tim mồ, trụ cầu chính M0", T1',T2'.