Giới thiệu dự án

Hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò huyết mạch trong việc kết nối liên vùng và phát triển kinh tế xã hội. Theo thống kê từ Bộ Giao thông Vận tải, nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách tại các đô thị loại I và II tăng trưởng bình quân 8.5% - 11.2%/năm, đòi hỏi hệ thống cầu vượt sông phải đáp ứng tải trọng khai thác lớn, tĩnh không thông thuyền cấp cao và tuổi thọ công trình vĩnh cửu trên 100 năm. Đồ án tập trung nghiên cứu, so sánh và thiết kế kỹ thuật công trình vượt sông cấp III tại lý trình Km 0+15 đến Km 0+262, giải quyết bài toán ách tắc giao thông và nâng cao năng lực lưu thông liên vùng.

Vấn đề kỹ thuật cốt lõi là việc lựa chọn phương án vượt nhịp lớn qua lòng sông có khẩu độ thoát nước $L_0 = 240\text{ m}$, mực nước cao nhất MNCN = -1.220 m, mực nước thông thuyền MNTT = -12.00 m và mực nước thấp nhất MNTN = -9.00 m. Nền địa chất lòng sông phức tạp gồm 4 tầng biến thiên mạnh: Lớp 1 (Sét pha xám đen dẻo mềm dày 7 - 12m), Lớp 2 (Cát nhỏ chặt vừa 10 - 14m), Lớp 3 (Sét xám ghi 5 - 6m) và Lớp 4 chịu lực chính (Sét lẫn cát có chỉ số SPT $N=30$).

[Địa tầng lòng sông]

Mục tiêu cụ thể của dự án được xác lập:

  1. Thiết kế và kiểm toán sơ bộ 03 phương án vượt sông: Cầu dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (BTCT DƯL) 3 nhịp liên tục đúc hẫng cân bằng ($72\text{m} + 105\text{m} + 72\text{m}$), Cầu dàn thép 3 nhịp giản đơn ($3 \times 84\text{m}$) và Cầu khung T dầm đeo kết hợp dầm dẫn ($30\text{m} + 55\text{m} + 80\text{m} + 55\text{m} + 30\text{m}$).
  2. Tính toán chi tiết kết cấu phần trên, kết cấu mố trụ và hệ thống móng mố trụ chịu tải trọng tiêu chuẩn HL-93 và hoạt tải người $3.0\text{ kN/m}^2$.
  3. Tối ưu hóa phân tích tĩnh học, động học và lập tổng mức đầu tư xây dựng theo đơn giá và định mức hiện hành.

Giải pháp được lựa chọn trọng tâm là kết cấu cầu dầm hộp BTCT DƯL liên tục 3 nhịp thi công bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng. Giải pháp này loại bỏ hoàn toàn hệ thống đà giáo lòng sông, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho luồng tàu thuyền cấp III (tĩnh không $B \times H = 50\text{m} \times 7\text{m}$) trong suốt quá trình thi công. Phạm vi đồ án giới hạn ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật sơ bộ, kiểm toán các mặt cắt đặc trưng theo các trạng thái giới hạn ULS và SLS.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh 03 phương án kết cấu cầu vượt sông nhịp lớn được thể hiện chi tiết:

Tiêu chí phân tích Phương án 1: Dầm BTCT DƯL liên tục đúc hẫng ($72+105+72\text{m}$) Phương án 2: Cầu dàn thép 3 nhịp giản đơn ($3 \times 84\text{m}$) Phương án 3: Khung T dầm đeo + dầm dẫn ($332.6\text{m}$)
Chiều dài toàn cầu $249.67\text{ m}$ (khớp tối ưu khẩu độ thoát nước) $252.40\text{ m}$ $332.60\text{ m}$ (kéo dài đường dẫn, tốn mặt bằng)
Độ êm thuận khi chạy xe Rất cao (kết cấu liên tục, chỉ 2 khe co giãn tại mố) Trung bình (nhiều khe co giãn tại các đỉnh trụ) Trung bình - kém (khe co giãn tại các vị trí dầm đeo)
Bảo dưỡng & Độ bền Chi phí duy tu thấp, tuổi thọ công trình vĩnh cửu Chi phí sơn chống rỉ định kỳ cao (môi trường ẩm) Chi phí bảo dưỡng mấu đỡ dầm đeo phức tạp
Tính khả thi thi công Đúc hẫng cân bằng từ đỉnh trụ, giải phóng lòng sông Lắp hẫng kết hợp cẩu nổi và đà giáo tạm Đúc hẫng kết hợp lao kéo dầm dẫn
Tổng mức đầu tư (VNĐ) 85,522,610,297 87,234,098,696 ~92,450,000,000

Ưu tiên kỹ thuật được xếp theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Đáp ứng tĩnh không thông thuyền cấp III ($B=50\text{m}, H=7\text{m}$); Khổ cầu $B = 10.0\text{m} + 2 \times 1.5\text{m} = 13.0\text{m}$; Tải trọng thiết kế HL-93; Kháng chấn và ổn định móng cọc ma sát qua 4 lớp địa tầng.
  • Should-have: Ứng dụng dầm hộp thành nghiêng giảm tự trọng kết cấu; Hệ móng cọc khoan nhồi đường kính lớn $D = 1200\text{ mm}$ ngàm vào tầng sét chứa cát.
  • Could-have: Tích hợp cảm biến quan trắc biến dạng dầm trong giai đoạn đúc hẫng K0 - K13.
  • Won't-have: Kết cấu dây văng/dây võng vì vượt quá quy mô kinh tế cho khẩu độ nhịp dưới 120m.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc kết cấu và quy trình phối hợp chịu lực của cầu dầm liên tục:

Bộ thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Tiêu chuẩn thiết kế chính: Quy trình thiết kế cầu 22TCN-272-05 (Bộ GTVT) tương đương tiêu chuẩn AASHTO LRFD Bridge Design Specifications.
  • Tải trọng thiết kế: Hoạt tải HL-93 (gồm xe tải thiết kế 3 trục $145\text{ kN} + 145\text{ kN} + 35\text{ kN}$ kết hợp tải trọng làn $9.3\text{ kN/m}$), hệ số xung kích $\text{IM} = 25%$, hoạt tải người đi bộ $300\text{ kg/m}^2$ ($3.0\text{ kN/m}^2$).
  • Vật liệu chế tạo:
    • Bê tông kết cấu dầm chính: $f'_c = 30\text{ MPa}$ (tương đương B35), mô đun đàn hồi $E_c = 3.1 \times 10^4\text{ MPa}$.
    • Cốt thép thường: Thép gân cường độ cao cán nóng $f_y = 420\text{ MPa}$ ($R_a = 365\text{ MPa}$).
    • Cáp DƯL: Tao cáp 7 sợi ứng suất thấp $\phi 15.2\text{ mm}$, giới hạn bền $f_{pu} = 1860\text{ MPa}$, giới hạn chảy $f_{py} = 1674\text{ MPa}$.
    • Cọc khoan nhồi: Đường kính $D = 1200\text{ mm}$, chiều dài cọc tại trụ $L = 30 - 35\text{ m}$.

Mặt cắt dầm hộp đơn biến thiên liên tục:

  • Chiều cao dầm tại đỉnh trụ $H_1 = 5.50\text{ m}$, tại giữa nhịp $h = 1.80\text{ m}$.
  • Chiều dày bản nắp: 25 cm ở giữa nhịp, mở rộng 70 cm tại gốc vút.
  • Chiều dày bản đáy: 80 cm tại mặt cắt đỉnh trụ, vút parabol về 30 cm tại giữa nhịp.
  • Chiều dày sườn dầm: 50 cm tại vị trí gối đỡ, giảm dần về 30 cm ở giữa nhịp.

Methodology

Quy trình quản lý và triển khai đồ án áp dụng phương pháp phân kỳ kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 4): Khảo sát thủy văn, xử lý số liệu địa chất từ 4 hố khoan, tính toán khẩu độ cầu và lựa chọn sơ đồ nhịp tổng thể.
  • Giai đoạn 2 (Tuần 5 - 8): Thiết kế hình học dầm hộp, phân chia đốt đúc (K0 - K13), xác định tải trọng tĩnh (DC, DW) và hoạt tải (LL, PL).
  • Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 12): Kiểm toán nội lực mố trụ, tính toán sức chịu tải cọc theo đất nền và theo vật liệu; lập mô hình đúc hẫng cân bằng.
  • Giai đoạn 4 (Tuần 13 - 16): Bóc tách tiên lượng chi tiết, lập dự toán theo định mức 1242/1998/QĐ-BXD và tổng hợp báo cáo kỹ thuật.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình tính toán kết cấu nhịp dầm hộp liên tục dựa trên quy luật biến thiên đường cong parabol đáy dầm và phân chia đốt đúc đối xứng qua tim trụ K0:

Phương trình đường cong mép dưới đáy dầm có dạng parabol bậc 2: $$y(x) = \frac{H_0 - h}{L^2} x^2 + h$$ Trong đó:

  • $H_0 = 5.50\text{ m}$: Chiều cao dầm tại mặt cắt ngàm sát trụ.
  • $h = 1.80\text{ m}$: Chiều cao dầm tại giữa nhịp.
  • $L = 45.50\text{ m}$: Chiều dài cánh hẫng.

Phương trình biến thiên chiều dày bản đáy hộp: $$y_1(x) = 0.0016 x^2 + 0.30$$

Quy hoạch phân chia đốt đúc cho một nửa nhịp hẫng:

  • Đốt K0 trên đỉnh trụ: Chiều dài $11.0\text{ m}$ (mỗi bên cánh hẫng $5.5\text{ m}$).
  • 6 đốt đầu K1 đến K6: Mỗi đốt dài $3.0\text{ m}$.
  • 7 đốt tiếp theo K7 đến K13: Mỗi đốt dài $4.0\text{ m}$.
  • Đốt hợp long giữa nhịp $K_c$: Dài $2.0\text{ m}$.
// Algorithm: Tinh toan cao do va chieu day day dam hop theo parabol
#include <iostream>
#include <cmath>
#include <vector>

struct Segment {
    std::string name;
    double x_coord;      // Khoang cach tu giua nhip (m)
    double height;       // Chieu cao tong the dam (m)
    double bottom_thick; // Chieu day ban day (m)
};

Segment calculate_cantilever_segment(const std::string& name, double x, double H0, double h, double L) {
    Segment seg;
    seg.name = name;
    seg.x_coord = x;
    seg.height = ((H0 - h) / std::pow(L, 2)) * std::pow(x, 2) + h;
    seg.bottom_thick = 0.0016 * std::pow(x, 2) + 0.30;
    return seg;
}

[Mô hình phân chia đốt đúc hẫng cân bằng]

Hệ số phân bố ngang hoạt tải tính theo phương pháp đòn bẩy cho mặt cắt ngang gồm 2 làn xe và 2 lề người đi bộ:

  • Hệ số phân phối ngang xe tải: $mg_{tr} = 0.22$.
  • Hệ số phân phối ngang tải trọng làn: $mg_{lan} = 1.22$.
  • Tải trọng tương đương người đi bộ tác dụng lên sườn chủ: $y_{ng} = 1.744$.

Testing và validation

Kiểm toán sức kháng của cọc khoan nhồi $D = 1200\text{ mm}$ tại mố M1 và trụ T1 theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05:

  1. Sức chịu tải danh định của cọc theo đất nền ($Q_r$): $$Q_r = \phi_{qp} q_p A_p + \phi_{qs} \sum (q_{si} A_{si})$$ Trong đó:
  • Hệ số sức kháng mũi cọc $\phi_{qp} = 0.55$, hệ số sức kháng thân cọc $\phi_{qs} = 0.65$.
  • Diện tích mũi cọc $A_p = \frac{\pi \times 1.2^2}{4} = 1.131\text{ m}^2$.
  • Sức kháng mũi cọc trong tầng sét lẫn cát ($N=30$): Theo phương pháp Reese & O'Neill (1998), $q_p = 0.057 \times N = 1.71\text{ MPa} \approx 171\text{ T/m}^2 \Rightarrow Q_p = 193.4\text{ T}$.
  • Sức kháng thân cọc theo Reese & Wright (1977) phân bố qua các lớp đất sét pha xám đen ($q_{s1} = 0.188\text{ T/m}^2$) và cát mịn chặt vừa ($q_{s2} = 0.964\text{ T/m}^2$).

Kết quả kiểm toán sức chịu tải đơn cọc:

  • Tại mố M1: Sức chịu tải tính toán $[N]_{mo} = \min(P_v; Q_r) = 746.86\text{ T}$.
  • Tại trụ T1: Sức chịu tải tính toán $[N]_{tru} = \min(P_v; Q_r) = 986.11\text{ T}$.
  1. Xác định số lượng cọc trong bệ móng:
  • Tại mố M1 ($P_m = 1372.89\text{ T}$): Bố trí $n = 6\text{ cọc}$ $D1200\text{ mm}$, $L = 35\text{ m}$.
  • Tại trụ T1 ($P_m = 4930.38\text{ T}$): Bố trí $n = 9\text{ cọc}$ $D1200\text{ mm}$, $L = 30\text{ m}$.

Kết quả đạt được

Đồ án hoàn thành 100% các nội dung tính toán thiết kế kỹ thuật sơ bộ:

  • Thể tích bê tông dầm liên tục 3 nhịp: $V_1 = 3210.2\text{ m}^3$ (bê tông bản dầm chính $2367.14\text{ m}^3$, bê tông mố trụ $1914.38\text{ m}^3$).
  • Tổng khối lượng thép dự ứng lực và cốt thép thường: Thép dầm $420.5\text{ tấn}$, cốt thép mố $33.07\text{ tấn}$, cốt thép trụ $170.2\text{ tấn}$.
  • Độ võng lớn nhất tại giữa nhịp chính do tĩnh tải và hoạt tải kiểm toán: $\Delta_{max} = 21.4\text{ mm} \le [\Delta]_{cho_phep} = \frac{L}{800} = \frac{105000}{800} = 131.25\text{ mm}$ (đạt hệ số an toàn $6.1$ lần).
  • Ứng suất nén lớn nhất trong bê tông đáy dầm khi hợp long: $\sigma_c = 14.8\text{ MPa} < 0.6 f'_c = 18.0\text{ MPa}$.

Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa hình học dầm hộp thành nghiêng: Việc vát nghiêng vách hộp với độ xiên $1/5.1$ giúp giảm $14.2%$ diện tích cản gió ngang, đồng thời tiết kiệm $8.6%$ thể tích bê tông sườn dầm so với thiết kế vách thẳng truyền thống.
  2. Quy hoạch phân đốt đúc đối xứng linh hoạt: Kết hợp chiều dài đốt $3.0\text{ m}$ (vùng nội lực lớn gần trụ) và $4.0\text{ m}$ (vùng nội lực nhỏ xa trụ) tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển xe đúc hẫng xuống 7 ngày/đốt, rút ngắn $18%$ tiến độ thi công kết cấu nhịp.
  3. Móng cọc ma sát chịu tải trọng kết hợp: Tận dụng tối đa sức kháng ma sát của tầng sét lẫn cát $N=30$, giảm số lượng cọc trụ T1 từ 12 cọc xuống 9 cọc $D1200\text{ mm}$, tiết kiệm $25%$ chi phí khoan ngầm.

So sánh các chỉ số kỹ thuật then chốt với 2 phương án đối chứng:

Chỉ tiêu kỹ thuật Dầm BTCT DƯL đúc hẫng (Chọn) Dàn thép giản đơn ($3 \times 84\text{m}$) Khung T dầm đeo
Tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu Chuẩn cơ sở (85.52 tỷ VNĐ) Đắt hơn $2.0%$ (87.23 tỷ VNĐ) Đắt hơn $8.1%$ (92.45 tỷ VNĐ)
Chi phí bảo trì vòng đời 50 năm Thấp nhất ($\approx 3.5\text{ tỷ VNĐ}$) Rất cao ($\approx 18.2\text{ tỷ VNĐ}$) Cao ($\approx 9.6\text{ tỷ VNĐ}$)
Ảnh hưởng luồng tàu khi thi công $0%$ (Không dựng đà giáo sông) $35%$ (Cần hệ nổi, đà giáo trụ) $20%$ (Đà giáo dầm dẫn)
Độ cứng chống xoắn bản mặt Rất cao (Hộp kín liền khối) Trung bình (Hệ thanh giằng hở) Trung bình (Hộp đứt đoạn tại khớp)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

Giải pháp thiết kế phù hợp cho các tuyến đường vành đai đô thị, quốc lộ vượt các con sông cấp II - III khu vực Đồng bằng Bắc Bộ và Duyên hải miền Trung có lưu lượng tàu thuyền dày đặc và địa chất phù sa sâu.

Biện pháp và trình tự thi công dầm BTCT DƯL

[Sơ đồ tiến độ 5 giai đoạn thi công]
  1. Thi công khối K0 ($11.0\text{ m}$): Dựng đà giáo cố định mở rộng quanh thân trụ, cố định đốt K0 vào thân trụ bằng các thanh dầm neo DƯL tạm thời để chống lật trong quá trình đúc hẫng.
  2. Đúc hẫng cân bằng các đốt K1 - K13: Lắp đặt 2 cặp xe đúc hẫng đối xứng qua trụ; tiến hành lắp cốt thép, luồn ống ghen, đổ bê tông và căng kéo cáp DƯL dầm khi bê tông đạt $85%$ cường độ thiết kế ($f'_c \ge 25.5\text{ MPa}$).
  3. Hợp long nhịp biên: Di chuyển xe đúc về phía mố, cố định liên kết tạm, đổ bê tông đốt hợp long biên và căng kéo hệ cáp DƯL liên tục nhịp biên.
  4. Hợp long nhịp giữa: Cân chỉnh cao độ 2 đầu cánh hẫng, lắp khung giằng khóa cứng chuyển vị nhiệt độ, đổ bê tông đốt hợp long $K_c = 2.0\text{ m}$ vào ban đêm (khi nhiệt độ môi trường thấp nhất và ổn định), tiến hành căng kéo cáp DƯL đáy dầm và bơm vữa không co ngót vào ống ghen.
  5. Hoàn thiện kết cấu: Thi công lớp phòng nước dày 1cm, bê tông bảo vệ 4cm, bê tông nhựa Asphalt 5cm, hệ thống chiếu sáng và khe co giãn cao su bản thép.

Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư

Cơ cấu tổng mức đầu tư phương án dầm liên tục: 85,522,610,297 VNĐ.

  • Chi phí xây lắp chính kết cấu phần trên: $37,166,655,000\text{ VNĐ}$ ($43.46%$).
  • Chi phí xây lắp kết cấu phần dưới (mố trụ, cọc khoan nhồi): $18,335,255,250\text{ VNĐ}$ ($21.44%$).
  • Đường dẫn hai đầu cầu: $22,643,700,048\text{ VNĐ}$ ($26.48%$).
  • Chi phí quản lý dự án, tư vấn, dự phòng và trượt giá: $7,376,999,999\text{ VNĐ}$ ($8.62%$).
  • Suất vốn đầu tư trên một mét vuông mặt cầu: $34,332,642\text{ VNĐ/m}^2$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Quá trình kiểm soát độ võng và trắc dọc trong giai đoạn đúc hẫng phụ thuộc lớn vào sự thay đổi nhiệt độ ngày đêm và hiện tượng từ biến (creep), co ngót (shrinkage) của bê tông. Cần hệ thống trắc địa laser quan trắc 24/7.
  • Ràng buộc tài nguyên: Yêu cầu công nghệ xe đúc hẫng chuyên dụng và đội ngũ kỹ sư vận hành máy căng kéo kích thủy lực áp lực cao.
  • Hướng phát triển mở rộng:
    1. Ứng dụng bê tông tính năng siêu cao (UHPC) với $f'_c > 120\text{ MPa}$ cho các đốt hẫng ngoài cùng để giảm thêm $30%$ trọng lượng dầm.
    2. Xây dựng mô hình thông tin công trình (BIM - Bridge Information Modeling) kết hợp phần mềm Midas Civil để mô phỏng chính xác ứng suất nhiệt thời gian thực trong từng giai đoạn thi công.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Kỹ thuật Cầu đường / Xây dựng Giao thông: Tiếp cận đồ án mẫu chuẩn mực theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05, nắm vững quy trình kiểm toán móng cọc ma sát và thuật toán biến thiên đường cong dầm hộp parabol.
  • Kỹ sư thiết kế & Tư vấn giám sát: Nắm bắt các bảng khối lượng chi tiết, thông số hình học dầm hộp thành nghiêng và phương pháp tính toán tải trọng theo trạng thái giới hạn ULS/SLS.
  • Chủ đầu tư & Doanh nghiệp xây lắp: Có cơ sở dữ liệu định mức chi phí chuẩn xác (85.52 tỷ VNĐ), làm tài liệu tham chiếu lập hồ sơ mời thầu và biện pháp thi công đúc hẫng cân bằng an toàn.
  • Nhà nghiên cứu Địa kỹ thuật: Tham khảo phương pháp tính toán sức kháng cọc khoan nhồi trong tầng đất sét pha lẫn cát theo mô hình Reese & O'Neill và Reese & Wright.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai đúc hẫng cân bằng là gì?

Cần hệ thống đà giáo mở rộng định vị chắc chắn khối K0 trên đỉnh trụ, 02 bộ xe đúc hẫng có sức nâng phù hợp với khối lượng đốt đúc lớn nhất (đốt K1 $\approx 50.55\text{ Tấn}$), hệ thống kích thủy lực căng cáp DƯL hiệu chuẩn và trạm bơm vữa bù co ngót áp lực cao.

2. Giới hạn vượt nhịp của sơ đồ dầm liên tục này và biện pháp xử lý khi mở rộng khẩu độ?

Sơ đồ nhịp $72\text{m} + 105\text{m} + 72\text{m}$ là tối ưu cho nhịp $100 - 120\text{m}$. Nếu khẩu độ vượt nhịp yêu cầu trên $130\text{m}$, giải pháp chuyển tiếp là tăng chiều cao dầm tại đỉnh trụ lên $H \ge 7.5\text{m}$ hoặc bổ sung tháp thấp chuyển đổi sang kết cấu cầu dầm Extradosed.

3. Tích hợp giải pháp móng cọc khoan nhồi với địa tầng phức tạp như thế nào?

Sử dụng dung dịch khoan Bentonite polymer hóa để giữ thành vách hố khoan qua tầng cát mịn và sét chảy, kiểm soát độ nhớt $28 - 32\text{s}$, tỷ trọng $1.05 - 1.15\text{ g/cm}^3$, hạ ống vách thép dẫn hướng tối thiểu sâu hơn lớp bùn mặt $3\text{ m}$.

4. Nhu cầu duy tu, bảo dưỡng định kỳ gồm những hạng mục nào?

Kiểm tra khe co giãn cao su cốt thép định kỳ 6 tháng/lần, bảo trì gối cầu cao su chịu lực, quan trắc độ võng giữa nhịp 1 năm/lần và định kỳ kiểm tra áp lực nước lỗ rỗng quanh móng trụ sau các mùa lũ lớn.

5. Chi phí đầu tư 85.52 tỷ VNĐ mang lại giá trị hoàn vốn kinh tế thế nào?

Với tuổi thọ công trình trên 100 năm và chi phí duy tu thấp hơn 5 lần so với cầu dàn thép, dự án giúp rút ngắn cự ly di chuyển liên vùng, giảm tai nạn đường thủy và hoàn vốn đầu tư xã hội ước tính trong vòng 8 - 10 năm khai thác.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kỹ thuật cầu dầm liên tục BTCT DƯL 3 nhịp đúc hẫng cân bằng ($72\text{m} + 105\text{m} + 72\text{m}$)" đã giải quyết triệt để bài toán vượt sông nhịp lớn trong điều kiện thủy văn và địa chất phức tạp. Công trình bảo đảm năng lực chịu tải khai thác HL-93, an toàn thông thuyền cấp III, đạt hiệu quả kinh tế vượt trội (tổng vốn đầu tư 85.52 tỷ VNĐ, tối ưu hơn cầu dàn thép 87.23 tỷ VNĐ) và tạo điểm nhấn kiến trúc thanh thoát cho không gian cảnh quan đô thị.

Các dữ liệu tính toán chi tiết, quy trình kiểm toán móng cọc và giải pháp phân đốt đúc trong đồ án là nguồn tư liệu chuyên sâu giá trị cho các kỹ sư cầu đường, sinh viên chuyên ngành và nhà thầu xây lắp trong việc thiết kế và thi công cầu nhịp lớn tại Việt Nam.