Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lí học trẻ em – Tập 1: Lí luận về tâm lí học trẻ em và sự phát triển tâm lí của trẻ từ bào thai đến 36 tháng tuổi do PGS.TS. Nguyễn Ánh Tuyết và TS. Nguyễn Thị Như Mai biên soạn, được Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế ấn hành năm 2007. Trong chương trình đào tạo ngành Giáo dục Mầm non tại các trường đại học và cao đẳng sư phạm, học phần này giữ vị trí trung tâm, đồng thời đóng ba vai trò: môn khoa học cơ bản, môn khoa học cơ sở cho các khoa học giáo dục chuyên ngành và môn nghiệp vụ sư phạm trực tiếp.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho sinh viên:

  • Hệ thống tri thức khoa học về đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và lịch sử hình thành môn Tâm lí học trẻ em.
  • Khả năng phân tích các quy luật phát triển tâm lí từ giai đoạn bào thai, sơ sinh đến 36 tháng tuổi dưới sự chi phối của nền văn hóa xã hội, điều kiện sinh học và hoạt động chủ đạo.
  • Kỹ năng vận dụng các phương pháp quan sát, thực nghiệm, trắc nghiệm và đàm thoại để nghiên cứu, theo dõi và tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non.

Khác với các tài liệu tiếp cận theo khuynh hướng chức năng luận (vốn khảo sát riêng lẻ các quá trình tâm lí như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy), giáo trình tiếp cận sự phát triển của trẻ theo từng giai đoạn lứa tuổi gắn với một cấu trúc chỉnh thể. Sự biến đổi tâm lí được xem xét như một tiến trình biện chứng, trong đó đứa trẻ lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội thông qua hoạt động của bản thân dưới sự hướng dẫn của người lớn. Điểm đặc thù của giáo trình là làm rõ cơ chế nhập tâm và phân tích phương thức tác động của văn hóa gia đình đối với sự hình thành những cơ sở ban đầu của nhân cách.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN TÂM LÍ TRẺ EM
                                  (Từ bào thai đến 36 tháng tuổi)
[HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU]                                               [CƠ SỞ LÍ LUẬN & ĐỘNG LỰC PHÁT TRIỂN]
 • Quan sát (toàn diện / bộ phận)                                                • Lí thuyết hoạt động (A.N. Lêônchiev)
 • Thực nghiệm (tự nhiên / hình thành / lab)                                     • Chức năng tâm lí bậc cao & Vùng phát triển gần (L. Vưgốtxki)
 • Trắc nghiệm trí tuệ (Binet - Simon)                                           • Cơ chế nhập tâm (chuyển hóa ngoài -> trong)
 • Đàm thoại, Sản phẩm hoạt động, Đo lường xã hội                                • Vai trò văn hóa gia đình & Hoạt động chủ đạo

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc tập một của giáo trình tập trung vào hai mảng nội dung nền tảng:

1. Chương I: Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của Tâm lí học trẻ em

  • Khái niệm và đối tượng: Xác định đối tượng nghiên cứu là các sự kiện, quy luật phát triển hoạt động, các quá trình/phẩm chất tâm lí và sự hình thành nhân cách của trẻ từ lọt lòng đến 6 tuổi.
  • Nhiệm vụ và ý nghĩa: Làm rõ bản chất phản ánh biện chứng, giải quyết mâu thuẫn bên trong như một động lực phát triển; xác lập vị trí của môn học trong mối quan hệ với Tâm lí học đại cương, Giải phẫu sinh lí lứa tuổi và Giáo dục học.
  • Hệ thống phương pháp nghiên cứu: Phân tích chi tiết 6 phương pháp thực chứng:
    • Phương pháp quan sát: quan sát toàn diện và quan sát bộ phận, ghi nhật ký phát triển hành vi tự nhiên.
    • Phương pháp thực nghiệm: thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm hình thành (kết hợp đo nghiệm kiểm tra trước và sau tác động).
    • Phương pháp trắc nghiệm (test): chuẩn hóa đo lường trí tuệ theo thang đo Binet - Simon (1905, 1908, 1911) và các yêu cầu về nhóm chuẩn, tính giá trị.
    • Phương pháp đàm thoại: áp dụng đối với trẻ từ 4 tuổi trở lên thông qua hệ thống câu hỏi chuẩn bị sẵn.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: phân tích tranh vẽ, tượng nặn, công trình thủ công để xác định đặc điểm tri giác và biểu tượng của trẻ.
    • Phương pháp đo lường xã hội (sociometry): lập họa đồ xã hội để xác định vị trí và mối quan hệ của trẻ trong nhóm bạn qua kỹ thuật lựa chọn đồ chơi/tặng phẩm.

2. Chương II: Lịch sử hình thành và phát triển Tâm lí học trẻ em

  • Sự nảy sinh tư tưởng: Trình bày quan điểm dạy học phù hợp tự nhiên của J.A. Comenius, quan điểm tôn trọng tiến trình tự nhiên của J.J. Rousseau, quan điểm dạy học có hệ thống của J.H. Pestalozzi, và tư tưởng giáo dục của các tác giả Nga thế kỷ XVIII như V.N. Tatitsev, N.I. Novicov, A.N. Radisev.
  • Sự ra đời của khoa học thực nghiệm: Các công trình quan sát phát triển cá thể của D. Tiedemann (1787), W. Preyer (Tâm lí trẻ thơ, 1881), cùng các thành tựu của E.H. Weber, G.T. Fechner, H. Ebbinghaus và W. Wundt.
  • Phân tích phê phán các trường phái đầu thế kỷ XX: Phê phán thuyết nguồn gốc sinh học (vận dụng máy móc quy luật phát sinh sinh vật học của E. Haeckel, dẫn đến lý thuyết "giáo dục tự do") và thuyết nguồn gốc xã hội (máy móc quy nhân cách về môi trường, phủ nhận tính tích cực cá nhân).
  • Thành tựu của Tâm lí học Xô viết: Luận thuyết phản xạ của I.M. Sechenov, hệ thống sư phạm của K.D. Usinsky, lí luận về các chức năng tâm lí bậc cao và vùng phát triển gần của L.S. Vygotsky, nguyên lí hoạt động của S.L. Rubinshtein và A.N. Leontiev.

3. Chủ đề Các điều kiện và quy luật phát triển tâm lí

  • Nền văn hóa xã hội và văn hóa gia đình: Phân tích cơ chế lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội, vị trí của văn hóa gia đình ("Văn hóa Mẹ") đối với cảm giác an toàn và sự phát triển đạo đức - thẩm mỹ.
  • Vai trò của hoạt động và giao tiếp: Làm rõ cấu trúc hoạt động đối tượng và hoạt động giao tiếp; phân tích cơ chế nhập tâm (interiorization) theo quan điểm Vygotsky, Leontiev, A.V. Zaporojets, D.B. Elkonin, V.V. Davydov và Hồ Ngọc Đại.
  • Quy luật hoạt động chủ đạo: Xác định tiêu chí của hoạt động chủ đạo (đối tượng mới, chi phối toàn bộ đời sống tâm lí, chi phối các hoạt động khác) qua sự chuyển biến từ hoạt động với đồ vật (15 - 36 tháng) sang hoạt động vui chơi/đóng vai theo chủ đề ở tuổi mẫu giáo.
  • Điều kiện sinh học: Xác định cơ sở vật chất di truyền, cấu tạo giải phẫu và hoạt động thần kinh cấp cao là tiền đề tự nhiên của sự phát triển tâm lí.

Progression logic: Nội dung chuyển dịch từ việc xác lập nền tảng phương pháp luận, nguyên tắc nghiên cứu thực chứng $\rightarrow$ Khảo cứu lịch sử lý thuyết và phê phán các quan điểm sai lệch $\rightarrow$ Luận giải bản chất các yếu tố chi phối (văn hóa, sinh học, hoạt động, nhập tâm) $\rightarrow$ Định vị các mốc phát triển tâm lí lứa tuổi.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lí thuyết phản xạ và tâm lí học hoạt động: Tâm lí là chức năng của não, mang bản chất phản xạ và phản ánh hiện thực khách quan thông qua hoạt động. Hoạt động là phương thức con người chuyển hóa thế giới khách quan và cải biến chính mình.
  2. Học thuyết về các chức năng tâm lí bậc cao (L.S. Vygotsky): Hoạt động tâm lí gián tiếp thông qua việc sử dụng công cụ tâm lí (ngôn ngữ, hệ thống ký hiệu). Mọi chức năng tâm lí bậc cao đều xuất hiện từ các mối quan hệ xã hội bên ngoài trước khi chuyển thành chức năng nội tâm.
  3. Cơ chế nhập tâm (Interiorization): Sự chuyển hóa có quy luật từ các thao tác vật chất với đối tượng bên ngoài thành các hành động tâm lí bên trong não bộ, có cùng một cấu trúc cơ bản.
  4. Khái niệm Hoạt động chủ đạo: Ở mỗi giai đoạn lứa tuổi, một dạng hoạt động nhất định đóng vai trò chủ đạo, quy định sự xuất hiện của các cấu tạo tâm lí mới và tái tổ chức các chức năng tâm lí khác.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thiết kế đề cương và biên bản quan sát hành vi; bố trí thực nghiệm tâm lí nhận thức (như thực nghiệm kiểm tra tính trực giác chủ quan của Jean Piaget với đồng xu và mực nước); vận dụng quy trình đo nghiệm chuẩn hóa Binet - Simon; xử lý số liệu đo lường xã hội.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích sản phẩm tạo hình (tranh vẽ trẻ em) để nhận định mức độ phát triển biểu tượng và tri giác; phân tích các mâu thuẫn bên trong (giữa mong muốn và khả năng) để giải thích sự biến đổi tâm lí.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Nhận diện các giai đoạn chuyển đoạn phát triển; thiết kế môi trường giao tiếp và tổ chức các thao tác với đồ vật phù hợp cho lứa tuổi nhà trẻ (dưới 36 tháng).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Thành phần Đặc điểm triển khai theo giáo trình
Tiếp cận sư phạm Kết hợp tự học có hướng dẫn với đào tạo từ xa; liên kết chặt chẽ giữa lí luận duy vật biện chứng và phương pháp thực chứng.
Bài tập lí thuyết 5 nhóm câu hỏi ôn tập cuối chương: xác định đối tượng/nhiệm vụ, luận giải ý nghĩa lí luận - thực tiễn, phân tích nguyên tắc phương pháp luận, so sánh các phương pháp thực nghiệm và trắc nghiệm.
Bài tập thực hành 3 nhóm bài tập thực địa: quan sát hành vi hợp tác/hứng thú của trẻ trong trò chơi; tái lập thực nghiệm tư duy trực giác của Jean Piaget; thu thập và phân tích tranh vẽ để xác định biểu tượng không gian.
Phương pháp kiểm tra Sử dụng mô hình thực nghiệm hình thành: tiến hành thực nghiệm kiểm tra đầu vào, áp dụng tác động sư phạm và đo nghiệm kết quả đầu ra để đánh giá mức độ tiến bộ.
Chỉ dẫn tự học Tuân thủ cấu trúc 2 bước: đọc tổng quan khái niệm cốt lõi theo hướng dẫn ở cuối chương và đối chiếu thực nghiệm với các tài liệu tham khảo chuyên sâu.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Khắc phục hạn chế của tâm lí học chức năng luận: Thay vì phân tích các quá trình tâm lí một cách biệt lập, giáo trình tích hợp các chức năng tâm lí trong một cấu trúc nhân cách toàn vẹn ở từng giai đoạn lứa tuổi.
  • Hệ thống hóa lịch sử tư tưởng: Cung cấp bối cảnh hình thành môn học từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XX, làm rõ ranh giới học thuật giữa các luận thuyết sinh học máy móc, xã hội học dung tục và tâm lí học mácxít.
  • Vận dụng các nghiên cứu thực nghiệm kinh điển: Trích dẫn các quy trình thực nghiệm nhận thức của J. Piaget (thực nghiệm số lượng đồng xu và thể tích nước), thang đo trí tuệ Binet - Simon (1905–1911), cùng các công trình thực nghiệm của Zaporojets, Elkonin, Davydov và Hồ Ngọc Đại.
  • Phân tích mô hình "Văn hóa gia đình": Giáo trình đưa ra hệ thống hóa khoa học về phương thức giáo dục gia đình: chăm sóc bằng tình yêu thương ruột thịt, dạy bằng giao tiếp trực tiếp thường xuyên, chăm sóc cá thể hóa từng trẻ và tác động tích hợp mang màu sắc nghệ thuật dân gian (hát ru, trò chơi dân gian).
  • Gắn kết trực tiếp với nghiệp vụ mầm non: Cung cấp các công cụ thực chứng (quan sát, lập họa đồ xã hội, trắc nghiệm) giúp giáo viên mầm non trực tiếp theo dõi, chẩn đoán và điều chỉnh tác động giáo dục.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                      ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
[SINH VIÊN & HỌC VIÊN]         [GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC/CĐ]       [CÁN BỘ NGHIÊN CỨU & PHỤ HUYNH]
• Ngành GD Mầm non             • Thiết kế khung bài giảng    • Tham khảo quy luật phát triển
• Hệ chính quy & Từ xa         • Hướng dẫn semiar & đề tài   • Theo dõi mốc phát triển 0-36 tháng
• Đã học TLH đại cương         • Đánh giá thực hành sư phạm  • Ứng dụng phương thức gia đình
  1. Sinh viên và học viên:
    • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Tâm lí học phát triển tại các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm.
    • Học viên hệ Đào tạo từ xa theo chương trình của Đại học Huế.
  2. Kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
    • Học phần yêu cầu người học đã hoàn thành Tâm lí học đại cương (nắm vững hệ thống khái niệm về quá trình, trạng thái, thuộc tính tâm lí).
    • Có kiến thức cơ bản về môn Giải phẫu và sinh lí lứa tuổi (hoạt động của não bộ, hệ thần kinh cấp cao).
  3. Giảng viên:
    • Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa, khung hướng dẫn thảo luận chuyên đề và cơ sở giao bài tập nghiên cứu thực địa cho sinh viên.
  4. Nhà nghiên cứu và bạn đọc tự học:
    • Cán bộ quản lý giáo dục mầm non, chuyên viên tâm lí trẻ em và phụ huynh cần nắm bắt cơ sở khoa học để thiết lập môi trường chăm sóc trong 3 năm đầu đời của trẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên và giảng viên khoa Giáo dục Mầm non thuộc hệ đào tạo chính quy và đào tạo từ xa của các trường sư phạm, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho cán bộ nghiên cứu tâm lí phát triển.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần hoàn thành môn Tâm lí học đại cương (để hiểu các thuật ngữ cảm giác, tri giác, biểu tượng, ý thức, nhân cách) và môn Giải phẫu - sinh lí lứa tuổi (để hiểu cơ chế phản xạ, hoạt động thần kinh cấp cao).

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này và các giáo trình tâm lí học chức năng luận là gì?
Giáo trình không trình bày tâm lí theo từng chức năng riêng biệt mà trình bày theo từng giai đoạn lứa tuổi toàn vẹn, lấy quy luật của hoạt động chủ đạo và cơ chế nhập tâm làm trung tâm giải thích sự phát triển.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?
Người học cần bám sát mục "Hướng dẫn cách học" ở cuối mỗi chương: đọc nắm các định nghĩa về đối tượng/nhiệm vụ/phương pháp, trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết, và bắt buộc thực hiện các bài tập thực hành (quan sát trẻ chơi, làm thực nghiệm của Piaget, phân tích tranh vẽ).

5. Giáo trình giới thiệu những tài liệu tham khảo bổ trợ nào?
Giáo trình định hướng người học đọc thêm 3 tài liệu chuyên sâu bằng tiếng Việt:

  • Tâm lí học lứa tuổi và sư phạm (A.V. Petrovsky, NXB Giáo dục, 1982).
  • Tâm lí học trẻ em (A.A. Liublinskaya, Sở Giáo dục TP. Hồ Chí Minh).
  • Tâm lí học mẫu giáo (V.S. Mukhina, NXB Giáo dục, 1980).

Kết luận

Giáo trình Tâm lí học trẻ em – Tập 1 của PGS.TS. Nguyễn Ánh Tuyết và TS. Nguyễn Thị Như Mai xác lập hệ thống tri thức chuẩn mực về mặt phương pháp luận và tiến trình phát sinh tâm lí của trẻ từ bào thai đến 36 tháng tuổi. Giá trị học thuật của giáo trình nằm ở việc kết hợp chặt chẽ giữa quan điểm duy vật biện chứng, lí thuyết hoạt động và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nắm vững phương pháp luận, tiêu chuẩn của 6 phương pháp nghiên cứu và phân tích lịch sử tư tưởng (Chương I và II).
  2. Nghiên cứu bản chất các động lực phát triển (nền văn hóa xã hội, văn hóa gia đình, hoạt động chủ đạo, cơ chế nhập tâm).
  3. Triển khai các bài tập thực hành quan sát, thực nghiệm nhận thức và phân tích sản phẩm của trẻ trong môi trường thực tế.

Người học nên kết hợp nghiên cứu các tài liệu bổ trợ của A.V. Petrovsky, A.A. Liublinskaya và V.S. Mukhina để mở rộng cơ sở dữ liệu thực chứng trong chuyên ngành Giáo dục Mầm non.