THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN NỘI DUNG GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA - BẢO DƯỠNG BƠM 2
1. Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun: Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 2 (Mã mô đun: MECM63120) là tài liệu đào tạo chuyên môn được ban hành theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Bà Rịa – Vũng Tàu). Tài liệu được biên soạn bởi nhóm tác giả: Nguyễn Thành Danh (Chủ biên), Lê Duy Nam và Bùi Việt An.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN ẤN PHẨM HỌC THUẬT |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tên mô đun | Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 2 |
| Mã mô đun | MECM63120 |
| Trình độ đào tạo | Cao đẳng |
| Nghề đào tạo | Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí |
| Cơ quan ban hành | Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) |
| Năm ban hành | 2022 |
| Thời lượng | 75 giờ (14 giờ Lý thuyết - 58 giờ Thực hành - 3 giờ Kiểm tra) |
| Số tín chỉ | 03 tín chỉ |
+-------------------+---------------------------------------------------------------+
Vị trí trong chương trình đào tạo
Mô đun thuộc khối môn học, mô đun chuyên môn ngành/nghề (Nhóm II.2) trong chương trình đào tạo nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí trình độ Cao đẳng. Học phần được bố trí sau các môn học cơ sở kỹ thuật như Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Vẽ kỹ thuật (MECM52003, MECM62012), Cơ kỹ thuật (MECM64011), Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (MECM64016) và học phần Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (MECM53107). Đây là điều kiện kỹ thuật trước khi người học bước vào giai đoạn Thực tập sản xuất (MECM54210) và làm Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222).
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)
- Về kiến thức (A1): Trình bày được nguyên lý làm việc, phân loại chính xác các dạng sai lệch trục giữa bơm và động cơ dẫn động; nắm vững nguyên tắc đo đạc và thuật toán tính toán căn chêm khi cân chỉnh bằng đồng hồ so và thiết bị laser chuyên dụng.
- Về kỹ năng (B1): Thiết lập và gá lắp chính xác các bộ dụng cụ đo (đồng hồ so, dưỡng đo, bộ căn chỉnh laser); xác định và tính toán chiều dày căn đệm cho các chân máy; xử lý triệt để hiện tượng chân kênh (Soft foot); thực hiện quy trình căn chỉnh đồng tâm theo cả phương đứng và phương ngang đạt giới hạn dung sai kỹ thuật.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Rèn luyện tác phong công nghiệp, năng lực tổ chức làm việc nhóm; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tại nhà xưởng cũng như trên các công trình dầu khí biển.
Cấu trúc và phương pháp tiếp cận
Giáo trình gồm 63 trang, kết cấu thành 3 bài học chính sắp xếp theo trật tự logic: từ nhận diện bản chất hiện tượng vật lý (Bài 1), đến phương pháp căn chỉnh cơ học kinh điển bằng dụng cụ chỉ thị kim (Bài 2), và nâng cao bằng phương pháp quang điện tử qua thiết bị laser kỹ thuật số (Bài 3).
2. Nội dung kiến thức cốt lõi
TIẾN TRÌNH NỘI DUNG MÔ ĐUN
BÀI 1: CÁC DẠNG SAI LỆCH BÀI 2: CĂN CHỈNH BẰNG BÀI 3: CĂN CHỈNH BẰNG
TRỤC ĐỒNG HỒ SO THIẾT BỊ LASER
(Thời lượng: 5 giờ) (Thời lượng: 20 giờ) (Thời lượng: 20 giờ)
- Sai lệch khoảng cách - Kiểm tra bệ & Soft foot - Thiết bị SKF TMEA2
- Sai lệch góc (ngang/đứng) - Phương pháp đo 4 điểm - Đo 3 vị trí (9h-12h-3h)
- Sai lệch hướng tâm - Phương pháp đồng dạng - Tính toán F1, F2 online
2.1. Các chương/chủ đề chính
-
Bài 1: Các dạng sai lệch trục giữa bơm và động cơ (5 giờ Lý thuyết): Phân tích tầm quan trọng của việc định tâm trục đối với độ bền ổ bi, phớt làm kín và mức độ rung động của tổ hợp máy. Xác lập 3 dạng sai lệch cơ bản:
- Sai lệch khoảng cách: Khoảng cách thực tế giữa hai mặt đầu khớp nối ($K_1$) so với khoảng cách danh định thiết kế ($K_2$).
- Sai lệch góc ($g$): Độ không song song giữa hai mặt đầu khớp nối trong mặt phẳng ngang và mặt phẳng đứng; điều kiện đạt yêu cầu: $g = \frac{b_B - b_H}{2} \le [g]$.
- Sai lệch hướng tâm ($t$): Độ lệch tâm giữa hai đường tâm trục trong mặt phẳng đứng và mặt phẳng ngang; điều kiện đạt yêu cầu: $t = \frac{a_B - a_H}{2} \le [t]$.
-
Bài 2: Căn chỉnh đồng trục bơm và động cơ bằng đồng hồ so (20 giờ: 5h Lý thuyết - 15h Thực hành):
- Hướng dẫn quy trình chuẩn bị sơ bộ: Kiểm tra độ phẳng bệ đỡ bằng thước và ống thủy; kiểm tra lực kéo cưỡng bức từ đường ống công nghệ; kiểm tra và xử lý hiện tượng chân mềm (Soft foot $\le 0.05\text{ mm}$).
- Thiết lập đồ gá và đồng hồ so tại 4 vị trí chuẩn: 12 giờ (Trên - $B$), 6 giờ (Dưới - $H$), 9 giờ (Trái - $L$), 3 giờ (Phải - $P$).
- Phương pháp đồng dạng hình học: Vẽ biểu đồ trên giấy micromet với các khoảng cách hình học: khoảng cách giữa hai mặt đầu khớp nối ($C$), khoảng cách từ đồng hồ đến chân trước động cơ ($F_1$), và khoảng cách đến chân sau động cơ ($F_2$).
- Quy tắc giải tích tính toán chiều dày căn đệm ($S$) cho 4 trường hợp tương quan dấu giữa chỉ số đo hướng tâm ($a_B, a_H$) và chỉ số đo góc ($b_B, b_H$):
- Trường hợp 1 ($a_B > a_H; b_B > b_H$): Bớt căn tại chân sau ($A_3, A_4$) lượng $S_3 = S_4 = \frac{a_B - a_H}{2}$; bớt tại chân trước ($A_1, A_2$) lượng $S_1 = S_2 = \frac{a_B - a_H}{2} + \frac{L(b_B - b_H)}{2r}$.
- Trường hợp 2 ($a_B > a_H; b_B < b_H$): Khử góc bằng việc bớt căn tại $A_3, A_4$ lượng $S_3 = S_4 = \frac{l(b_H - b_B)}{2r}$, sau đó hiệu chỉnh đồng đều lượng $\frac{|a_B - a_H|}{2}$.
- Trường hợp 3 ($a_B < a_H; b_B > b_H$): Khử góc bằng việc thêm căn tại $A_3, A_4$ lượng $S_3 = S_4 = \frac{l(b_B - b_H)}{2r}$, sau đó kiểm tra và bù trừ hướng tâm.
- Trường hợp 4 ($a_B < a_H; b_B < b_H$): Thêm căn tại chân sau ($A_3, A_4$) lượng $S_3 = S_4 = \frac{a_H - a_B}{2}$; thêm tại chân trước ($A_1, A_2$) lượng $S_1 = S_2 = \frac{a_H - a_B}{2} + \frac{L(b_H - b_B)}{2r}$.
-
Bài 3: Thực tập cân chỉnh đồng trục bơm và động cơ bằng thiết bị laser (TMEA2 – SKF) (20 giờ: 4h Lý thuyết - 14h Thực hành - 2h Kiểm tra):
- Cấu tạo hệ thống TMEA2: Bộ màn hình LCD hiển thị số liệu, 2 bộ phận đo quang học (đầu $M$ gắn trên máy di động, đầu $S$ gắn trên máy cố định) tích hợp thước ni vô bọt nước, bộ gá cơ khí/nam châm và xích kẹp (dải đường kính trục $30 - 500\text{ mm}$).
- Thiết lập kích thước máy hình học: $A$ (khoảng cách giữa 2 cảm biến đo), $B$ (khoảng cách từ cảm biến $M$ đến chân trước), $C$ (khoảng cách giữa 2 bu-lông chân máy trước và sau).
- Quy trình quay trục $180^\circ$ qua 3 vị trí đo (9h $\rightarrow$ 12h $\rightarrow$ 3h); theo dõi thông số trực tuyến (real-time) để căn chỉnh chân trước ($F_1$) và chân sau ($F_2$) theo cả phương đứng và phương ngang.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT HỆ THỐNG LASER SKF TMEA2 TRÍCH XUẤT TỪ GIÁO TRÌNH |
+-----------------------------+-----------------------------------------------------------+
| Đặc tính kỹ thuật | Thông số chuẩn |
+-----------------------------+-----------------------------------------------------------+
| Loại nguồn phát | Diode Laser, bước sóng 670 – 675 nm (Class 2) |
| Loại cảm biến quang học | PSD (Position Sensitive Detector) 1 trục (8.5 x 0.9 mm) |
| Độ phân giải màn hình LCD | 0.01 mm |
| Độ chính xác toàn hệ thống | < 2% ± 0.01 mm |
| Nguồn cấp bộ xử lý | 2 x 1.5 V LR14 Alkaline (hoạt động liên tục 20 giờ) |
| Quy cách tấm căn đệm chêm | 50 x 50 mm (chiều dày: 0.05; 0.10; 0.25; 0.50; 1.00 mm) |
+-----------------------------+-----------------------------------------------------------+
2.2. Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Lý thuyết hình học và dung sai lắp ghép: Xác định vị trí tương đối giữa hai trục quay trong không gian ba chiều; phân biệt sai số góc và sai số hướng tâm.
- Nguyên lý chuyển đổi vi sai hình học: Vận dụng nguyên lý tam giác đồng dạng nhằm chuyển đổi các chỉ số đo sai lệch dạng cung/góc tại khớp nối thành khoảng cách nâng/hạ tuyến tính tại vị trí các bu-lông chân bệ máy.
- Nguyên lý đo lường quang học bán dẫn: Ứng dụng chùm tia laser kết hợp cảm biến PSD để thu nhận tọa độ lệch tâm trục mà không bị ảnh hưởng bởi độ võng trọng trường của thanh gá cơ học.
2.3. Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật cơ khí: Thao tác siết bu-lông theo đường chéo; rà phẳng bề mặt bệ đỡ; đo khe hở bằng thước lá và căn lá; chọn và phối hợp không quá 4 lá căn dưới mỗi chân máy.
- Kỹ năng tính toán giải tích và lập biểu đồ: Đọc chỉ số đồng hồ so (vòng lớn 0.01 mm, vòng nhỏ 1 mm); thiết lập đồ thị cân chỉnh trên giấy kẻ ly micromet; áp dụng đúng công thức giải tích cho 4 trường hợp sai lệch.
- Kỹ năng vận hành thiết bị đo lường hiện đại: Lắp đặt bộ gá nam châm, cân bằng ni vô bọt nước tại các vị trí 9h-12h-3h; nhập dữ liệu kích thước hình học $A, B, C$; đọc màn hình ma trận LCD để điều chỉnh đồng thời cả hai mặt phẳng.
3. Phương pháp giảng dạy và học tập
PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN
Phương pháp sư phạm (Pedagogical Approach)
Giáo trình áp dụng mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm, bao gồm:
- Thuyết trình ngắn và nêu vấn đề: Giảng viên giới thiệu hiện tượng thực tế (như hiện tượng rung lắc cụm bơm do lệch trục) và yêu cầu người học phân tích nguyên nhân.
- Dạy học qua tình huống thực hành (Case studies): Xử lý các tình huống lệch trục phức tạp khi bệ máy bị kéo bởi hệ thống đường ống công nghệ hoặc hiện tượng chân máy không đồng phẳng (Soft foot).
Tổ chức bài tập và thực hành
- Quy mô tổ chức: Phân chia nhóm nhỏ từ 4 đến 6 sinh viên/nhóm thực hành.
- Phân công nhiệm vụ: Nhóm trưởng điều phối việc đọc tài liệu kỹ thuật, lấy dấu khớp nối, gá lắp thiết bị đo, ghi nhận số liệu đo tại các góc quay và tính toán lượng căn chêm cần thiết.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP (QUY CHẾ THEO TT 09/2017/TT-BLĐTBXH) |
+-------------------+----------+-------------------+----------------+----------------+
| Thành phần | Trọng số | Hình thức kiểm tra| Thời điểm | Chuẩn đầu ra |
+-------------------+----------+-------------------+----------------+----------------+
| Kiểm tra thường | | Vấn đáp, báo cáo | Sau 15 giờ học | A1, B1, C1 |
| xuyên | 40% | tiến độ nhóm | | |
+-------------------+ (Hệ số 1)+-------------------+----------------+----------------+
| Kiểm tra định kỳ | hoặc 2 | Trắc nghiệm, thao | Sau 45 giờ học | A1, B1, C1 |
| | | tác thực hành | | |
+-------------------+----------+-------------------+----------------+----------------+
| Thi kết thúc | 60% | Thực hành thao | Sau 75 giờ | Đánh giá toàn |
| mô đun | | tác tổng hợp | (Kết thúc MĐ) | diện A1-B1-C1 |
+-------------------+----------+-------------------+----------------+----------------+
Quy định tự học và đánh giá
- Sinh viên phải nghiên cứu tài liệu và giáo trình trước khi đến lớp.
- Bắt buộc tham gia tối thiểu 70% tổng thời lượng lý thuyết; trường hợp vắng quá 30% số tiết lý thuyết, người học không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải đăng ký học lại.
- Điểm tổng kết mô đun chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân, sau đó quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành.
4. Điểm nổi bật và cập nhật của giáo trình
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TÍNH NĂNG CÔNG NGHỆ CẬP NHẬT TRONG GIÁO TRÌNH |
+----------------------------+------------------------------------------------------+
| Đặc điểm công nghệ | Nội dung tích hợp cụ thể |
+----------------------------+------------------------------------------------------+
| Chuyển giao công nghệ đo | Kết hợp phương pháp cơ khí (đồng hồ so) và phương |
| | pháp quang điện tử (Laser SKF TMEA2) |
+----------------------------+------------------------------------------------------+
| Xử lý dữ liệu trực tuyến | Màn hình LCD tính toán trực tiếp giá trị F1, F2 cho |
| (Real-time monitoring) | phép điều chỉnh chân máy tức thời |
+----------------------------+------------------------------------------------------+
| Kiểm chuẩn công nghiệp | Chuẩn hóa dải căn chêm đúc sẵn 50x50 mm từ 0.05 mm |
| | đến 1.00 mm thay cho phương pháp cắt tôn thủ công |
+----------------------------+------------------------------------------------------+
| Chuẩn an toàn công nghiệp | Bổ sung quy trình kiểm tra Soft foot tự động trên |
| | thiết bị laser |
+----------------------------+------------------------------------------------------+
- Chuẩn hóa kỹ thuật bảo dưỡng theo môi trường Dầu khí: Các bài tập và quy trình thao tác trong giáo trình được xây dựng dựa trên thực tế vận hành tại Xí nghiệp Khai thác Dầu khí (thuộc Vietsovpetro/PVN) và các công trình biển, nơi thiết bị máy quay luôn đòi hỏi độ tin cậy vận hành liên tục ở mức cao.
- Tích hợp đồng bộ phương pháp truyền thống và hiện đại: Tài liệu không loại bỏ phương pháp đồng hồ so mà đặt nó làm nền tảng tính toán hình học, giúp sinh viên hiểu rõ bản chất vật lý của sự lệch trục trước khi làm chủ thiết bị cân chỉnh laser TMEA2.
- Quy trình hóa các sự cố kỹ thuật điển hình: Giáo trình hướng dẫn cụ thể cách khử ứng lực cơ học do đường ống công nghệ kéo bệ máy, cũng như thuật toán bù trừ khi phải quay trục theo các chiều ngược nhau (từ 6h lên 12h hoặc 9h sang 3h) bằng nguyên tắc đổi dấu trên thang đo.
5. Đối tượng sử dụng giáo trình
PHÂN VÙNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU
SINH VIÊN CAO ĐẲNG GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT VIÊN NHÀ MÁY
- Ngành Sửa chữa TB Chế - Xây dựng bài giảng lý - Tài liệu tra cứu dung sai
biến Dầu khí thuyết & phiếu thực hành lệch trục
- Nghề Lắp đặt, Vận hành, - Tổ chức trạm đánh giá - Quy trình vận hành máy đo
Bảo dưỡng Bơm, Quạt, kỹ năng nghề theo danh mục laser SKF TMEA2 tại hiện
Máy nén khí tiêu chí trường
1. Sinh viên và học viên đào tạo chính quy
- Sinh viên hệ Cao đẳng ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí.
- Sinh viên các ngành Cơ khí chế tạo, Cơ điện tử, Kỹ thuật tàu thủy tham khảo chuyên đề cân chỉnh máy quay công nghiệp.
2. Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)
Người học cần hoàn thành các học phần trước khi học mô đun này:
- MECM53001: Dung sai (Đọc bản vẽ dung sai hình học, độ đảo, độ không đồng tâm).
- MECM53104: Gia công nguội cơ bản (Sử dụng dụng cụ cầm tay, thước cặp, panme, thước lá).
- MECM64016: Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (Nguyên lý tháo lắp mối ghép ren, bệ máy).
- MECM53107: Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (Cấu tạo và nguyên lý thủy lực của các loại bơm công nghiệp).
3. Giảng viên và cán bộ kỹ thuật
- Giảng viên kỹ thuật: Dùng làm giáo trình giảng dạy chuẩn mực, làm căn cứ thiết lập đề thi lý thuyết và barem chấm điểm bài thi thực hành tay nghề.
- Kỹ thuật viên bảo trì tại các nhà máy lọc hóa dầu, xí nghiệp phân đạm, hóa chất, trạm nén khí: Dùng làm sổ tay quy trình chuẩn cho công tác căn chỉnh trục bơm định kỳ.
6. Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ cho chương trình đào tạo nào?
Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho mô đun MECM63120 thuộc chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Lắp đặt – Vận hành – Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí và ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam).
2. Sinh viên cần hoàn thành những điều kiện tiên quyết nào để học tốt mô đun này?
Sinh viên cần tích lũy các môn cơ sở kỹ thuật cơ khí gồm: Dung sai (MECM53001), Cơ kỹ thuật (MECM64011), Vẽ kỹ thuật (MECM52003, MECM62012), Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (MECM64016) và học phần Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (MECM53107).
3. Điểm khác biệt cốt lõi giữa phương pháp căn chỉnh bằng đồng hồ so và thiết bị laser TMEA2 là gì?
Phương pháp đồng hồ so yêu cầu người đo phải tự đọc chỉ số cơ học, tự lập bảng tính toán hoặc vẽ đồ thị đồng dạng trên giấy micromet để suy ra kích thước căn chêm. Thiết bị laser TMEA2 sử dụng chùm tia laser bước sóng 670–675 nm chiếu lên cảm biến quang điện tử PSD, tự động xử lý số liệu qua vi điều khiển và hiển thị trực tiếp giá trị dịch chuyển $F_1, F_2$ theo thời gian thực trên màn hình LCD.
4. Để tự học và thực hành hiệu quả mô đun này, người học cần lưu ý những quy tắc nào?
Người học cần chủ động đọc trước tài liệu lý thuyết, nắm chắc quy tắc đổi dấu khi đồng hồ quay ngược chiều quy ước; tuyệt đối không dùng quá 4 lá căn dưới một chân máy; tuân thủ quy trình kiểm tra lực kéo đường ống và kiểm tra chân mềm (Soft foot) trước khi bắt đầu đo đạc sai lệch trục chính thức.
5. Giáo trình kế thừa và trích dẫn các nguồn tài liệu tham khảo chính thống nào?
Giáo trình tổng hợp và kế thừa từ các nguồn tài liệu trong nước và quốc tế, tiêu biểu như:
- Giáo trình Bơm - Quạt - Máy nén của Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Trường ĐH Bách Khoa TP.HCM và Trường ĐH Hàng hải.
- Tài liệu Máy thủy lực thể tích (NXB KHKT Hà Nội, 2000) của Hoàng Thị Bích Ngọc; Thủy khí kỹ thuật và máy bơm của Phạm Thị Thanh Tâm (ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM).
- Tài liệu quốc tế chuyên ngành: Pumps Reference Guide (3rd Edition) của Ontario Power Generation; Centrifugal Pumps: Basic Concepts, Operation, Maintenance, and Troubleshooting của Mukesh Sahdev; tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Carver Pump Company.
7. Kết luận
| GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP |
| 1. Giá trị học thuật: Cung cấp hoàn chỉnh cơ sở toán học (phương pháp giải tích/ |
| đồng dạng hình học) và cơ sở thực nghiệm (kỹ thuật đo lường quang học). |
| 2. Lộ trình phát triển: Nắm vững sai lệch trục (Bài 1) -> Thành thạo căn chỉnh |
| cơ khí (Bài 2) -> Làm chủ thiết bị công nghệ cao (Bài 3). |
| 3. Nguồn lực bổ trợ: Hướng dẫn kỹ thuật hệ thống SKF TMEA2 và hệ thống tiêu chuẩn |
| bảo trì thiết bị máy quay dầu khí. |
Giáo trình mô đun: Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 2 (MECM63120) hoàn thiện hệ thống kiến thức và kỹ năng thực hành cân chỉnh trục cho các tổ hợp máy quay công nghiệp. Nội dung giáo trình phản ánh đúng yêu cầu kỹ thuật thực tế tại các nhà máy chế biến và công trình khai thác dầu khí. Việc hoàn thành tốt học phần này cung cấp năng lực chuyên môn trực tiếp để người học tham gia các đợt Thực tập sản xuất (MECM54210) và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khi làm việc tại các doanh nghiệp công nghiệp.