Dưới đây là bài viết mô tả học thuật chuẩn SEO cho giáo trình "Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 1" dựa trên dữ liệu trích xuất từ văn bản chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Dầu khí.


MÔ TẢ HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH: SỬA CHỮA - BẢO DƯỠNG BƠM 1 (MÃ MÔ ĐUN: MECM53107)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 1 (Mã mô đun: MECM53107) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng cho nghề "Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí" và ngành "Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí". Tài liệu do tập thể tác giả thuộc Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Việt Nam) biên soạn, gồm Chủ biên Nguyễn Thành Danh cùng các tác giả Lê Duy Nam và Bùi Việt An, ban hành chính thức theo Quyết định số 207/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 tại Bà Rịa - Vũng Tàu.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (PVMTC)                          |
|             Giáo trình Mô đun: Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 1                     |
|             Mã mô đun: MECM53107 | Quyết định ban hành: 207/QĐ-CĐDK          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Chủ biên: Nguyễn Thành Danh         | Đồng biên soạn: Lê Duy Nam, Bùi Việt An |
| Thời lượng: 75 - 90 giờ (3 tín chỉ) | Cấp độ đào tạo: Cao đẳng kỹ thuật       |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Trong cấu trúc chương trình đào tạo 92 tín chỉ (tổng 2205 giờ), mô đun MECM53107 có thời lượng 3 tín chỉ (phân bổ từ 75 đến 90 giờ định mức tùy cấu phần thực tế), xếp trong nhóm mô đun chuyên môn ngành (II.2). Vị trí của mô đun được thiết lập sau các môn học lý thuyết kỹ thuật cơ sở và là tiền đề trực tiếp trước các học phần Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 2 (MECM63120), Thực tập sản xuất (MECM54210) và Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222).

Chuẩn đầu ra của giáo trình được xác lập theo ba nhóm năng lực:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và lập quy trình tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa các dòng bơm công nghiệp thông dụng.
  • Về kỹ năng (B1): Thực hiện thao tác tháo lắp, nhận biết các dạng hư hỏng kỹ thuật và đề xuất phương án sửa chữa tối ưu.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tuân thủ kỷ luật làm việc nhóm, thực hiện quy chuẩn an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.

Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo mô hình thực hành nghề kết hợp lý thuyết ứng dụng, bao gồm 1 bài mở đầu và 4 bài chuyên đề kỹ thuật tương ứng với 4 nhóm thiết bị thủy lực chính: Bơm piston, Bơm bánh răng, Bơm màng và Bơm ly tâm. Điểm đặc thù của giáo trình là gắn kết thông số kỹ thuật, cấu tạo cơ khí và bảng biểu phân tích lỗi hỏng với các điều kiện vận hành tại các nhà máy hóa chất và nhà máy chế biến dầu khí.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                                  CẤU TRÚC NỘI DUNG MÔ ĐUN
     [Bài Mở đầu]                     [Bơm Thể tích]                    [Bơm Cánh dẫn]
   - Lịch sử & Phân loại            - Bài 1: Bơm Piston              - Bài 4: Bơm Ly tâm
   - Máy thủy khí dầu khí           - Bài 2: Bơm Bánh răng             (1 cấp, nhiều cấp,
                                    - Bài 3: Bơm Màng                  vỏ xoắn, cánh dẫn)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua 5 bài học có tính phát triển logic từ tổng quan lịch sử, phân loại chung đến chi tiết từng dòng kết cấu bơm:

  1. Bài mở đầu (Thời lượng: 1 giờ lý thuyết): Giới thiệu lịch sử phát triển máy thủy khí từ guồng nước cổ đại, bơm piston thế kỷ I TCN, các mốc phát minh của Otto von Guericke (1640), Newcomen (1805), Worthington (1840-1850), đến lý thuyết cánh dẫn của Euler (1751-1754), tuabin của Fourneyron (1830), bơm ly tâm của Sablukov (1831) và bơm nhiều cấp của Reynolds (1875). Xác lập định nghĩa bơm và bảng phân loại theo nguyên lý làm việc (bơm thể tích, bơm cánh dẫn), theo công dụng và theo phạm vi cột áp - lưu lượng.
  2. Bài 1: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Piston (16 giờ: 4 lý thuyết, 12 thực hành): Cấu tạo bơm piston trụ, piston đĩa, màng rung; nguyên lý hoạt động của bơm piston tác động đơn, tác động kép và bơm piston vi sai. Công thức xác định lưu lượng lý thuyết của bơm tác động đơn: $$Q_{lý\ thuyết} = \frac{F \cdot l \cdot n}{60} \quad (\text{m}^3/\text{s})$$ và lưu lượng lý thuyết của bơm tác động kép: $$Q_{lý\ thuyết} = \frac{F \cdot l \cdot n}{60} + \frac{(F - f) \cdot l \cdot n}{60} \quad (\text{m}^3/\text{s})$$ trong đó $F$ là diện tích piston, $f$ là diện tích cán piston, $l$ là chiều dài hành trình và $n$ là số vòng quay động cơ. Thiết lập chỉ số hiệu suất thể tích $\eta_v = \frac{Q_{thực}}{Q_{lý\ thuyết}}$. Hướng dẫn quy trình chạy rà mòn bề mặt, quy tắc thử áp lực buồng thủy lực ở mức 37,5 MPa cho chi tiết làm việc ở 25 MPa trong thời gian 5 phút, cùng bảng chẩn đoán sự cố chuyên sâu.
  3. Bài 2: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Bánh răng (16 giờ: 3 lý thuyết, 14 thực hành/kiểm tra): Khảo sát cấu tạo và nguyên lý của bơm bánh răng ăn khớp ngoài (răng thẳng, nón chữ V, xoắn ốc) và bơm bánh răng ăn khớp trong đặt lệch tâm có lưới chắn. Quy cách sử dụng vật liệu Inox 304, Inox 316 để vận chuyển hóa chất có tính ăn mòn. Quy trình 5 bước vận hành: cố định bệ bơm, lắp đường ống có Y lọc và van một chiều, đấu nối điện động cơ, kiểm tra chiều quay và vận hành thử nghiệm. Phân tích hiện tượng xâm thực khi áp suất đầu vào nhỏ hơn áp suất khí quyển, lỗi nhiễm bẩn môi chất và hiện tượng mòn cánh gạt.
  4. Bài 3: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Màng (18 giờ: 3 lý thuyết, 14 thực hành, 1 kiểm tra): Phân tích chi tiết cụm vỏ thân bơm (Fluidcap & Manifold), màng bơm (Diaphragm), bộ 4 van bi (Ball & Seat) và cơ cấu van phân phối khí nén. Cơ chế làm việc qua 2 chu trình đối xứng tạo áp lực chân không và áp lực đẩy. Quy định kỹ thuật vận hành: bơm không cần mồi, khuyến cáo duy trì ở mức 50% công suất tối đa để kéo dài tuổi thọ phụ tùng, và các dạng hư hỏng đặc thù như rách màng, mòn đế van bi, rò rỉ bộ chia khí.
  5. Bài 4: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Ly tâm (24 giờ: 3 lý thuyết, 18 thực hành, 3 kiểm tra): Khảo sát toàn diện bơm cánh dẫn với các dải thông số làm việc: cột áp $H$ từ 10 đến hàng nghìn mét nước, lưu lượng $Q$ từ 2 đến 70.000 $\text{m}^3/\text{h}$, công suất $N$ từ 1 đến 12.000 kW, số vòng quay $n$ từ 730 đến 6.000 vòng/phút, hiệu suất toàn phần $\eta = 0{,}6 \div 0{,}9$, chiều cao hút chân không cho phép $H_{ck} \le 10\text{m}$. Phân loại theo số cấp (1 cấp đến 12 cấp), theo kiểu hút (1 miệng hút công-xôn, 2 miệng hút đối xứng triệt tiêu lực dọc trục). Cấu tạo chi tiết: bánh công tác (dạng kín, hở, nửa hở với độ nhẵn bề mặt từ 3 đến 6), trục thép hợp kim, vỏ xoắn ốc gang đúc, vòng chống mòn (Wear ring), hộp đệm chèn amiăng, bộ làm kín cơ khí (Mechanical Seal) và nguồn dẫn động (mô tơ điện, động cơ Diesel, tuabin). Khái niệm về máy nén ly tâm: tỷ số nén $R = P_2 / P_1$, công suất khí nén (CFM) và chiều cao nén.
                                PHÂN LOẠI CÁC DÒNG BƠM TRONG GIÁO TRÌNH
        [Nhóm Bơm Thể tích]                                                   [Nhóm Bơm Cánh dẫn]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các nguyên lý cơ học thủy khí nền tảng:

  • Nguyên lý thủy lực thể tích: Cơ chế nén và dồn đẩy thể tích chất lỏng trong không gian kín, sự phụ thuộc của áp suất vào tải trọng hệ thống và chức năng của van an toàn xả áp.
  • Nguyên lý động năng cánh dẫn: Quá trình bánh công tác quay biến đổi cơ năng trục thành động năng và thế năng của dòng chảy, kết hợp buồng xoắn ốc chuyển đổi áp năng.
  • Cơ sở cân bằng cơ học: Phương pháp cân bằng tĩnh và cân bằng động cụm rôto bánh công tác; nguyên lý triệt tiêu lực hướng trục bằng kết cấu đĩa cân bằng, piston cân bằng hoặc thiết kế bánh công tác hai miệng hút đối xứng.
  • Hiện tượng xâm thực (Cavitation): Bản chất bốc hơi cục bộ của chất lỏng tại vùng áp suất thấp hơn áp suất bốc hơi bão hòa, tạo bọt khí gây rỗ bề mặt kim loại cánh dẫn và rung động hệ thống.

Kỹ năng phát triển

Người học được rèn luyện các kỹ năng thực nghiệm cơ khí:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác tháo lắp các cụm mối ghép then, vòng bi, phốt chèn, mặt bích hộp thủy lực; kỹ thuật căn chỉnh đồng tâm trục giữa bơm và động cơ dẫn động.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đo đạc và đọc thông số áp kế, lưu lượng kế; nhận diện dạng hư hỏng qua âm thanh rung gõ, nhiệt độ ổ bi và rò rỉ dung dịch tại ty bơm hay phốt chặn dầu.
  • Kỹ năng thực hành quy trình (Practical competencies): Thiết lập quy trình chạy rà cơ khí cho cặp xi lanh - piston mới; thực hiện thử áp lực buồng bơm; súc rửa hộp thủy lực ngăn ngừa cặn sét lắng đọng; lập nhật ký vận hành và bàn giao ca sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                                TIẾP CẬN SƯ PHẠM VÀ PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG
         [Lý thuyết: ~15-20%]                                                 [Thực hành: ~80-85%]

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Mô đun MECM53107 áp dụng phương pháp dạy học tích cực, chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang thực hành và giải quyết vấn đề kỹ thuật:

  • Đối với người dạy: Thực hiện các bài thuyết trình ngắn gọn về bản chất cấu tạo; áp dụng phương pháp nêu vấn đề thực tế tại nhà máy; giao bài tập tình huống phân tích lỗi hư hỏng; hướng dẫn sinh viên khai thác tài liệu chuyên ngành.
  • Đối với người học: Thực hiện phương pháp học tập kết hợp giữa cá nhân và nhóm nhỏ (từ 4 đến 6 người). Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ nghiên cứu các chi tiết máy, cùng lập báo cáo và trình bày trước xưởng thực hành.

Tỷ lệ thực hành và bài tập tình huống

Chương trình đào tạo dành phần lớn thời lượng cho cấu phần thực hành (57 giờ thực hành/thảo luận trên tổng số 75 giờ giảng dạy chi tiết, chiếm 76% thời lượng mô đun; theo chương trình khung tỷ lệ này là 82 giờ thực hành trên tổng số 90 giờ). Hệ thống bài tập tình huống tập trung vào việc xử lý các sự cố thực tế được mô tả trong giáo trình:

  • Khắc phục sự cố bơm piston không lên áp suất do hở van hút hoặc rách gioăng nắp van.
  • Xử lý hiện tượng bơm bánh răng phát tiếng ồn lớn do hiện tượng xâm thực hoặc lệch tâm bệ máy.
  • Thay thế màng bơm khí nén và hiệu chỉnh bộ chia khí khi tốc độ đập màng suy giảm.
  • Thay thế cụm vòng mòn (wear ring) và phốt làm kín cơ khí của bơm ly tâm.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cụ thể hóa tại Trường Cao đẳng Dầu khí:

Hạng mục đánh giá Trọng số Hình thức kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá Thời điểm thực hiện
Kiểm tra thường xuyên 40% (Hệ số 1) Hỏi miệng, trắc nghiệm, báo cáo nhóm, trả lời câu hỏi lý thuyết A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2 Sau 15 giờ học
Kiểm tra định kỳ Thuộc 40% Viết tự luận, thuyết trình, trắc nghiệm, thao tác thực hành A4, B4, C3 Sau 45 giờ học
Thi kết thúc mô đun 60% Tự luận kết hợp trắc nghiệm lý thuyết và bài thi thao tác thực hành xưởng A1 đến A5, B1 đến B5, C1 đến C3 Sau 75 giờ học

Điểm thành phần và điểm tổng kết được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4 theo quy định đào tạo tín chỉ.

Hướng dẫn tự học

  • Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi lên lớp.
  • Yêu cầu tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ lý thuyết (vắng quá 30% số tiết lý thuyết buộc phải học lại mô đun mới đủ điều kiện dự thi).
  • Chủ động tổ chức làm việc nhóm, hoàn thiện các chủ đề thảo luận và tham gia đầy đủ các đợt kiểm tra định kỳ.

Điểm nổi bật và cập nhật

                                 ĐẶC ĐIỂM CẬP NHẬT KỸ THUẬT
    [Vật liệu Chống ăn mòn]         [Cơ cấu Làm kín Hiện đại]       [Chuẩn Thử nghiệm Áp lực]
   - Thép hợp kim, Inox 304/316    - Phốt cơ khí (Mechanical Seal) - Thử áp buồng: 37,5 MPa
   - Chịu hóa chất, mài mòn        - Vòng mòn Wear Ring thay thế   - Vận hành an toàn quá tải 10%

Giáo trình Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 1 phản ánh các yêu cầu kỹ thuật đặc thù trong ngành công nghiệp chế biến dầu khí và hóa chất:

  • Tích hợp vật liệu công nghiệp chuyên dụng: Hướng dẫn ứng dụng vật liệu Inox 304 và Inox 316 trong chế tạo bơm bánh răng nhằm chống chịu môi chất có tính ăn mòn hóa học cao và tính mài mòn cơ học.
  • Tiếp cận giải pháp làm kín tiên tiến: Bên cạnh giải pháp hộp đệm chèn sợi amiăng truyền thống, giáo trình bổ sung chi tiết kết cấu của bộ làm kín cơ khí (Mechanical Seal) với hai bề mặt tĩnh - động tiếp xúc kín, giảm thiểu rò rỉ và công tác bảo trì. Đưa vào cơ cấu vòng mòn (Wear ring) gắn trên thân và bánh công tác, cho phép thay thế độc lập mà không cần thay vỏ bơm hay bánh công tác.
  • Chuẩn hóa thông số kiểm thử an toàn: Đưa ra định mức kiểm tra áp lực thủy lực nghiêm ngặt (áp suất thử 37,5 MPa duy trì 5 phút cho hộp thủy lực làm việc ở 25 MPa). Quy định giới hạn quá tải vận hành không vượt quá 10% trong thời gian tối đa 5 phút.
  • Hệ thống hóa dữ liệu tham khảo chuyên ngành: Nội dung giáo trình được đối chiếu và kế thừa từ các tài liệu kỹ thuật trong nước và quốc tế:
    • Giáo trình Bơm, Quạt, Máy nén của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM, Trường Đại học Hàng hải.
    • Sách chuyên khảo Máy thủy lực thể tích của tác giả Hoàng Thị Bích Ngọc (NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 2000).
    • Tài liệu Thủy khí kỹ thuật và máy bơm của tác giả Phạm Thị Thanh Tâm (Trường ĐHSPKT TP.HCM).
    • Các tài liệu chuẩn hóa quốc tế: Pumps Reference Guide (Third Edition) của tổ chức Ontario Power Generation; Centrifugal Pumps: Basic Concepts, Operation, Maintenance, and Troubleshooting của tác giả Mukesh Sahdev; và hướng dẫn vận hành của Carver Pump Company.

Đối tượng sử dụng giáo trình

                                  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH
     [Người học Kỹ thuật]                                                  [Giảng viên & Kỹ sư]
  1. Sinh viên và người học nghề:
    • Học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề "Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí" hoặc chuyên ngành "Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí".
    • Học viên các khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng tay nghề kỹ thuật viên cơ khí sửa chữa tại các nhà máy, xí nghiệp.
  2. Điều kiện tiên quyết về kiến thức nền (Prerequisites):
    • Đã tích lũy các môn học đại cương và cơ sở kỹ thuật cơ khí trong khung chương trình: Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (MECM52003, MECM62012), Cơ kỹ thuật (MECM64011), Điện kỹ thuật cơ bản (ELEI53055), Autocad (MECM63013), Nhiệt kỹ thuật (PETR52002).
    • Đã hoàn thành các mô đun kỹ năng cơ khí thực hành: Gia công nguội cơ bản (MECM53104), Nguyên lý - Chi tiết máy (MECM62015), Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (MECM64016), Cân bằng động (MECP64147) và Gia công cắt gọt kim loại 1 (MECM54105).
  3. Giảng viên và cán bộ kỹ thuật:
    • Dùng làm giáo trình giảng dạy lý thuyết chuyên môn và hướng dẫn thực hành xưởng cho giảng viên cơ khí tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề.
    • Tài liệu tra cứu cho kỹ thuật viên bảo trì, kỹ sư vận hành hệ thống bơm trong các nhà máy lọc dầu, nhà máy sản xuất phân đạm, hóa chất và nhiệt điện.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí và nghề Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí. Đồng thời, tài liệu phù hợp cho kỹ thuật viên cơ dưỡng, công nhân vận hành máy thủy lực tại các cơ sở công nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở ngành gồm Dung sai, Vật liệu cơ khí, Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Điện kỹ thuật cơ bản, Nhiệt kỹ thuật, Gia công nguội và Kỹ thuật sửa chữa cơ khí. Các học phần này cung cấp kiến thức nền về dung sai lắp ghép, đặc tính vật liệu và phương pháp đọc bản vẽ cấu tạo máy.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các giáo trình thủy lực thông thường là gì?

Tài liệu tập trung vào kỹ năng thực nghiệm, bảo dưỡng và khắc phục sự cố thay vì chỉ dừng lại ở lý thuyết tính toán thủy lực. Giáo trình cung cấp các bảng chẩn đoán lỗi chi tiết (như tiếng gõ buồng xi lanh, mòn ty bơm, hiện tượng xâm thực bánh răng, hỏng màng bơm), cùng quy chuẩn thử áp lực (37,5 MPa) và yêu cầu kỹ thuật chạy rà bề mặt cơ khí.

4. Làm sao để tự học và tiếp thu tốt nội dung giáo trình?

Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết cấu tạo, chủ động tham gia thảo luận nhóm (4-6 người) theo các bài tập tình huống hư hỏng máy, và thực hành trực tiếp thao tác tháo lắp, đo đạc khe hở, cân chỉnh trục trên các mô hình máy bơm tại xưởng thực hành.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Kèm theo giáo trình là hệ thống giáo án, phiếu học tập, quy trình công nghệ thực hành tại xưởng, video mô phỏng nguyên lý làm việc của máy bơm, cùng danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành của ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Bách khoa TP.HCM, ĐH Hàng hải, Ontario Power Generation và Mukesh Sahdev.


Kết luận

                                  LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO KỸ THUẬT TIẾP NỐI

Giáo trình Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 1 (MECM53107) là tài liệu chuẩn hóa về mặt kỹ thuật cho 4 nhóm máy bơm công nghiệp thông dụng (piston, bánh răng, màng, ly tâm), gắn kết giữa nguyên lý cơ học thủy khí và kỹ năng thực hành tháo lắp, bảo dưỡng, xử lý sự cố.

Trong lộ trình đào tạo, mô đun là nền tảng kỹ thuật trực tiếp để người học tiếp tục hoàn thành các mô đun chuyên sâu tiếp theo gồm Sửa chữa - Bảo dưỡng Bơm 2 (MECM63120), Sửa chữa - Bảo dưỡng Quạt (MECP65148), Sửa chữa - Bảo dưỡng Máy nén khí (MECM53108), hướng tới giai đoạn Thực tập sản xuất (MECM54210) và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222) tại các doanh nghiệp chế biến dầu khí và công nghiệp phụ trợ.