Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (Mã mô đun: CK19MĐ05) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí, được ban hành kèm theo Quyết định số 189/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí (Bà Rịa – Vũng Tàu). Giáo trình do tập thể tác giả gồm Nguyễn Thành Danh (Chủ biên), Lê Duy Nam và Bùi Việt An biên soạn cho hệ thống đào tạo kỹ thuật chế biến dầu khí và cơ khí công nghiệp.

Trong cấu trúc chương trình khung đào tạo 89 tín chỉ (2160 giờ), mô đun CK19MĐ05 có khối lượng 3 tín chỉ (tổng thời lượng 90 giờ, trong đó lý thuyết 5 giờ, thực hành/thảo luận 82 giờ, kiểm tra 3 giờ). Mô đun giữ vị trí cầu nối quan trọng: được bố trí giảng dạy sau các môn học kỹ thuật cơ sở (Vẽ kỹ thuật, Dung sai, Vật liệu cơ khí, Cơ kỹ thuật, Nguyên lý - Chi tiết máy, Kỹ thuật sửa chữa cơ khí) và trước các học phần thực tập sản xuất (BQMN19MĐ03), khóa luận tốt nghiệp (BQMN19MĐ04).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác lập theo chuẩn đầu ra 3 bậc:

  • Về kiến thức (A1): Trình bày chính xác định nghĩa, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số làm việc đặc trưng và lập được quy trình công nghệ tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa 4 dòng máy bơm công nghiệp điển hình.
  • Về kỹ năng (B1): Thực hiện thuần thục các thao tác tháo lắp, căn chỉnh cơ khí, nhận diện chính xác các dạng hư hỏng kỹ thuật, chẩn đoán nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý kỹ thuật tối ưu trên thiết bị thực tế.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Xây dựng tác phong làm việc công nghiệp, khả năng tổ chức làm việc nhóm độc lập, tuân thủ tuyệt đối quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong môi trường sản xuất dầu khí.

Giáo trình tiếp cận theo phương pháp mô-đun hóa tích hợp thực hành, lấy đối tượng thiết bị cơ khí cụ thể làm trục phát triển kỹ năng, phân định rõ ràng giữa lý thuyết kết cấu và quy trình xử lý sự cố tại xưởng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình phân bổ thành 1 bài mở đầu và 4 bài chuyên đề kỹ thuật tương ứng với 4 kết cấu bơm thông dụng:

  1. Bài mở đầu: Giới thiệu chung và ứng dụng của bơm trong công nghiệp chế biến dầu khí (1 giờ lý thuyết)
    Cung cấp lược sử phát triển cơ học thủy khí: từ máy thủy lực thô sơ (guồng nước 3000 năm TCN), bơm piston khí nén của Otto Henrich (1640), bơm khai thác mỏ của Thomas Newcomen (1805), kết cấu bơm hơi chung trục của Worthington (1840-1850), đến nền tảng lý thuyết cánh dẫn của Leonhard Euler (1751-1754), tuabin nước của Fourneyron (1830), bơm/quạt ly tâm của Sablukov (1831) và bơm nhiều cấp của Osborne Reynolds (1875). Định nghĩa bản chất máy bơm là thiết bị chuyển hóa cơ năng thành thế năng, động năng và nhiệt năng của dòng chất lỏng. Phân loại tổng thể gồm bơm cánh dẫn (ly tâm, hướng trục, hướng chéo, xoáy) và bơm thể tích (piston, rôto, piston - rôto, phun tia).

  2. Bài 1: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Piston (16 giờ: 4 giờ LT, 12 giờ TH)
    Trình bày kết cấu khoang công tác và bộ phận nén ép. Phân tích nguyên lý làm việc của bơm piston tác động đơn, bơm piston tác động kép và bơm piston vi sai. Thiết lập công thức tính lưu lượng lý thuyết và hiệu suất thể tích. Quy định thông số thử nghiệm áp lực hộp thủy lực đạt 37,5 MPa trong 5 phút đối với bơm làm việc ở mức 25 MPa. Cung cấp quy trình kiểm tra van an toàn (định kỳ 10 giờ làm việc), căn chỉnh bình tích áp/ổ bi, xử lý mài mòn mặt trong xilanh (giới hạn sai lệch không vượt quá 1,5 mm).

  3. Bài 2: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Bánh Răng (16 giờ: 3 giờ LT, 14 giờ TH)
    Khảo sát hai kết cấu: bơm bánh răng ăn khớp ngoài (răng thẳng, răng chữ V, răng xoắn; chế tạo bằng vật liệu Inox 304, Inox 316 chịu ăn mòn) và bơm bánh răng ăn khớp trong (bố trí đặt lệch tâm, phân cách khoang bằng lưới chắn). Thiết lập quy trình cố định bệ máy, tích hợp lưới lọc Y-strainer, van một chiều, van hồi áp và phương pháp kiểm tra chiều quay hai bánh răng chủ động/bị động.

  4. Bài 3: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Màng (18 giờ: 3 giờ LT, 14 giờ TH, 1 giờ KT)
    Mô tả chi tiết cấu tạo bơm màng khí nén (AODD) gồm: cổng kết nối xoay linh hoạt từ $0^\circ - 180^\circ$, hai buồng chứa lưu chất, màng bơm (Diaphragm), bộ 4 van bi (Ball & Seat) và bộ van phân phối khí nén (Spool/Air valve). Giải thích 2 chu trình nén - hút luân phiên qua trục liên kết. Hướng dẫn vận hành điều khiển lưu lượng bằng van kim/bộ lọc điều áp (Filter-regulator), khuyến nghị vận hành ở mức 50% công suất tải tối đa.

  5. Bài 4: Sửa chữa – Bảo dưỡng Bơm Ly Tâm (24 giờ: 3 giờ LT, 18 giờ TH, 1 giờ KT LT, 2 giờ KT TH)
    Phân tích cấu tạo và đặc tính bơm ly tâm: bánh công tác Rotor (dạng kín, hở, nửa hở, yêu cầu độ nhẵn bề mặt từ 3 đến 6), trục thép hợp kim ghép then, vỏ xoắn ốc chuyển đổi động năng thành áp năng, ống hút/ống đẩy. Hệ thống làm kín gồm vòng chịu mài mòn (Wear ring), hộp đệm làm kín chèn gioăng amiăng (Gland packing) và bộ làm kín cơ khí (Mechanical seal). Phân loại theo số cấp (1 cấp, nhiều cấp liên kết chuỗi bánh công tác), theo cửa hút (1 miệng hút công xôn, 2 miệng hút khử lực dọc trục) và các dạng nguồn dẫn động (mô tơ điện, động cơ Diesel, tuabin hơi).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp các mô hình toán học và nguyên lý kỹ thuật cơ sở:

  • Phương trình lưu lượng lý thuyết bơm piston:

    • Bơm tác động đơn:
      $$Q_{lt} = \frac{F \cdot l \cdot n}{60} \quad (\text{m}^3/\text{s})$$
    • Bơm tác động kép:
      $$Q_{lt} = \frac{F \cdot l \cdot n + (F - f) \cdot l \cdot n}{60} \quad (\text{m}^3/\text{s})$$ (Trong đó: $F$ là diện tích piston, $f$ là diện tích cán piston, $l$ là chiều dài hành trình, $n$ là số vòng quay).
    • Hiệu suất thể tích:
      $$\eta_v = \frac{Q_{thực}}{Q_{lý thuyết}}$$
  • Quan hệ công suất và hệ số an toàn dẫn động:
    $$N_{đc} = k \cdot N$$
    (Trong đó: $k > 1$ là hệ số dự phòng quá tải và bù tổn thất cơ khí truyền động).

  • Khái niệm tỷ số nén của máy nén khí ly tâm:
    $$R = \frac{P_2}{P_1}$$
    (Trong đó: $P_1, P_2$ là áp suất tuyệt đối tại miệng hút và miệng đẩy).

  • Giới hạn vật lý: Cột áp hút chân không cho phép của bơm ly tâm xác định theo lý thuyết và thực nghiệm không vượt quá 10 m cột nước ($H_{ck} \le 10\text{ m}$).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật cơ khí (Technical skills): Thành thạo quy trình tháo rã chi tiết máy, vệ sinh công nghiệp các hạt mài/bùn sét trong khoang thủy lực; thay thế các cụm chi tiết hao mòn như màng bơm Diaphragm, bi cầu/đế van Ball & Seat, căn chỉnh phốt chèn cơ khí (Mechanical seal) và thay thế vòng mòn Wear ring.
  • Kỹ năng phân tích, chẩn đoán (Analytical skills): Nhận diện các hiện tượng bất thường của thiết bị như tiếng gõ buồng xilanh, rít khung thủy lực, rung động bệ đỡ; giải thích hiện tượng xâm thực thủy lực (Cavitation) do áp suất cửa vào tụt xuống dưới áp suất hóa hơi/áp suất khí quyển; phân tích nguyên nhân quá tải nhiệt trên ổ trục đỡ/chặn.
  • Năng lực thực thi chuẩn mực (Practical competencies): Đọc bản vẽ kết cấu, thực hiện đấu nối động cơ dẫn động theo sơ đồ chỉ dẫn nắp hộp cực, thiết lập quy trình chạy rà (Break-in/Running-in) để điều chỉnh độ nhám bề mặt tiếp xúc cơ khí và kiểm tra độ đồng tâm trục.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy và học theo hướng tiếp cận năng lực thực hành:

  • Phương pháp sư phạm (Pedagogical approach): Giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, bao gồm thuyết trình ngắn định hướng lý thuyết, phương pháp nêu vấn đề kỹ thuật thực tế và tổ chức thảo luận nhóm xử lý tình huống hỏng hóc.
  • Bài tập tình huống và Case studies: Hệ thống bảng biểu tra cứu hư hỏng trực quan được xây dựng cho từng loại bơm. Điển hình như bảng chẩn đoán sự cố bơm khoan/bơm piston gồm 14 nhóm hiện tượng (mất áp, tụt lưu lượng, rít buồng xilanh, gõ van thủy lực, rò rỉ dung dịch ty bơm, rung giật dây đai, nóng ổ bi, hao hụt dầu bôi trơn các-te), đi kèm nguyên nhân và biện pháp xử lý cơ khí tương ứng.
  • Thực hành xưởng (Practical exercises): Chiếm trên 75% tổng thời lượng mô đun. Học viên trực tiếp thao tác trên các mô hình cắt bổ, thiết bị bơm công nghiệp thực tế và máy phay, máy công cụ gia công phục hồi chi tiết.
  • Hình thức kiểm tra, đánh giá: Căn cứ theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):
    • Điểm đánh giá thường xuyên và định kỳ: Chiếm trọng số 40% (bao gồm 1 bài kiểm tra thường xuyên vấn đáp/thuyết trình sau 15 giờ học và 1 bài kiểm tra định kỳ viết/thực hành sau 45 giờ).
    • Điểm thi kết thúc mô đun: Chiếm trọng số 60% (thực hiện sau 75 giờ gồm phần thi lý thuyết viết/trắc nghiệm kết hợp thực hành thao tác trên thiết bị).
    • Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn 1 chữ số thập phân), quy đổi sang thang điểm 4 và điểm chữ (A, B, C, D, F) theo quy chế đào tạo tín chỉ.
  • Quy định tự học và kỷ luật chuyên cần: Học viên phải chủ động nghiên cứu bài học trước khi lên lớp; tham gia tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng quá 30% số tiết lý thuyết bắt buộc phải học lại mô đun). Tổ chức học tập theo nhóm từ 4 đến 6 người, phân công nhiệm vụ nghiên cứu chuyên đề, lập báo cáo kỹ thuật và kiểm tra chéo kết quả thực hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính thực tiễn ngành Dầu khí: Khác với các tài liệu lý thuyết thủy lực đại cương, giáo trình tập trung trực tiếp vào môi trường làm việc đặc thù của ngành công nghiệp lọc - hóa dầu và chế biến dầu khí. Nội dung đi sâu vào việc bơm vận chuyển các lưu chất có độ nhớt cao, tính ăn mòn hóa học mạnh (sử dụng Inox 304, Inox 316) và các dung dịch khoan có chứa tạp chất hạt mài.
  • Tập trung vào hệ thống làm kín hiện đại: So sánh trực quan giữa phương pháp làm kín truyền thống bằng hộp đệm chèn sợi amiăng (Gland packing) và bộ làm kín cơ khí (Mechanical seal hai mặt chà tĩnh/động), phản ánh chính xác xu hướng chuyển dịch công nghệ nhằm giảm thiểu tỷ lệ rò rỉ và chi phí bảo trì định kỳ trong các nhà máy hiện đại.
  • Tích hợp tiêu chuẩn kiểm định áp lực cao: Đưa ra chỉ dẫn kỹ thuật định lượng nghiêm ngặt về kiểm thử hộp thủy lực chịu áp (áp suất thử nghiệm $37,5\text{ MPa}$ tương đương $375\text{ kg/cm}^2$ duy trì trong 5 phút đối với bơm hoạt động ở $25\text{ MPa}$), bảo đảm tính chuẩn xác theo quy phạm an toàn cơ khí dầu khí.
  • Cơ sở tham khảo quốc tế kết hợp tài liệu hàn lâm: Cấu trúc bài giảng kế thừa và chuẩn hóa từ các tài liệu tham khảo trong nước của Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP.HCM, Đại học Hàng hải, cùng các tài liệu chuyên ngành quốc tế như Pumps Reference Guide (Ontario Power Generation), Centrifugal Pumps: Basic concepts, Operation, Maintenance, and Troubleshooting của Mukesh Sahdev và tài liệu bảo trì của Hãng Carver Pump Company.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Lắp đặt - Vận hành - Bảo dưỡng bơm, quạt, máy nén khí và nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở kỹ thuật trước khi tiếp cận giáo trình này, bao gồm:
    • An toàn vệ sinh lao động (ATMT19MH01)
    • Dung sai (CK19MH05)
    • Vật liệu cơ khí (CK19MH04)
    • Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (CK19MH01, CK19MH02)
    • Cơ kỹ thuật (CK19MH03)
    • Gia công nguội cơ bản (CG19MĐ01)
    • Kỹ thuật sửa chữa cơ khí (CK19MH09)
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm khung giáo trình chuẩn để biên soạn bài giảng, lập phiếu hướng dẫn thực hành xưởng và thiết kế ngân hàng đề thi kết thúc mô đun.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ kỹ thuật tại các nhà máy, xí nghiệp: Tài liệu tham khảo tại chỗ cho đội ngũ kỹ thuật vận hành trạm bơm, phân xưởng cơ điện trong các nhà máy lọc dầu, nhà máy đạm, nhà máy hóa chất và xí nghiệp khai thác khoáng sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh, sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề chuyên ngành sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng thiết bị cơ khí - dầu khí. Đồng thời, tài liệu là nguồn tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật, thợ sửa chữa cơ khí tại các nhà máy chế biến dầu khí và xí nghiệp công nghiệp liên quan.

2. Người học cần có kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học phải nắm vững kiến thức các môn cơ sở: Vẽ kỹ thuật cơ khí, Dung sai lắp ghép, Cơ học kỹ thuật, Vật liệu kim loại - hợp kim, thao tác Nguội cơ bản và Nguyên lý - Chi tiết máy để có khả năng đọc bản vẽ kết cấu và thực hiện các mối ghép then, ren, trục, ổ bi.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các giáo trình thủy lực đại cương?

Tài liệu lược bỏ các chứng minh toán học phức tạp về cơ học chất lỏng, tập trung 80% dung lượng vào cấu tạo thực tế, quy trình vận hành, bảng mã lỗi và hướng dẫn tháo lắp, kiểm định bảo dưỡng 4 dòng bơm thông dụng (piston, bánh răng, màng, ly tâm) theo tiêu chuẩn công nghiệp.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học cần kết hợp đọc trước lý thuyết kết cấu của từng bài học, đối chiếu trực tiếp với danh mục hình vẽ mặt cắt trong tài liệu, nghiên cứu kỹ bảng phân tích nguyên nhân - biện pháp khắc phục sự cố và tích cực tham gia thảo luận nhóm (4-6 người) giải quyết các case study trước khi vào ca thực hành xưởng.

5. Có những tài liệu bổ trợ nào đi kèm với giáo trình?

Kèm theo giáo trình là hệ thống giáo án thực hành, video hướng dẫn tháo lắp thực tế, mô hình cắt bổ thiết bị tại xưởng, phiếu hướng dẫn công nghệ thực hành và các tài liệu tham khảo chuyên ngành của ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Bách khoa TP.HCM, ĐH Hàng hải cùng sổ tay bảo dưỡng quốc tế của Mukesh Sahdev và Carver Pump Company.


Kết luận

Giáo trình Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 (CK19MĐ05) cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện, chuẩn xác về mặt kỹ thuật đối với cấu tạo, nguyên lý và quy trình bảo trì 4 chủng loại bơm công nghiệp chủ chốt. Văn bản thể hiện tính chuẩn mực học thuật cao, gắn liền với yêu cầu an toàn nghiêm ngặt của ngành dầu khí thông qua hệ thống thông số kỹ thuật rõ ràng, bảng hướng dẫn xử lý sự cố chi tiết và khung đánh giá năng lực minh bạch.

Theo lộ trình đào tạo, sau khi hoàn thành mô đun này, người học có nền tảng vững chắc để tiếp tục hoàn thành các học phần nâng cao: Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 2 (CK19MĐ06), Sửa chữa - Bảo dưỡng máy nén khí (CK19MĐ07), tham gia đợt Thực tập sản xuất (BQMN19MĐ03) tại các cơ sở công nghiệp và thực hiện Khóa luận tốt nghiệp (BQMN19MĐ04) đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp.