ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: SỬA CHỮA ĐIỆN TỰ DÂN DỤNG NGHỀ ĐÀO TẠO: ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Lào Cai, năm 2017 LỜI N ÓI ĐẦU Tivi, đầu đĩa, âm ly là các thiết bị sử dụng nhiều trong các hộ gia đình. Giáo trình điện tử dân dụng trang bị đầy đủ nội dung kiến thức giúp cho người học những kiến thức cơ bản về sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị này. Môn học 1: Điện kỹ thuật Mô đun 2: Điện tử cơ bản Mô đun 3: Máy tăng âm Mô đun 4: Đầu CD/VCD Mô đun 5: Máy thu hình Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để Giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ: Văn phòng Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Lào cai; E-mail: Khoadiencdnlc@gmail.com Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện- Điện tử, Trường Cao đẳng nghề Lào cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành quyển sách này. Lào cai, ngày 10 tháng 03 năm 2017 TÁC GIẢ MỤC LỤC PHẦN 1: ĐIỆN KỸ THUẬT .5 BÀI I: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU. 5 BÀI 2: DÒNG ĐIỆN HÌNH SIN. 19 BÀI 3 : MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA.
29 BÀI 4: MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA. 40 BÀI 5: CÁC LOẠI ĐỘNG CƠ ĐIỆN. 46 BÀI 6: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG. 56 PHẦN II: ĐIỆN TỬ CƠ BẢN.
62 BÀI 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. 62 BÀI 2: LINH KIỆN THỤ ĐỘNG. 74 BÀI 3: LINH KIỆN BÁN DẪN. 81 BÀI 4: CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI DÙNG TRANZITO.
109 BÀI 5: CÁC MẠCH ỨNG DỤNG DÙNG TRANZITO. 129 PHẦN 3: HỆ THỐNG ÂM THANH. 139 BÀI 1: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ KHỐI. 139 BÀI 2: SỬA CHỮA TĂNG ÂM 6 TRANSISTOR.
143 BÀI 3: SỬA CHỮA MÁY AMPLY MODEL TA – 60. 147 BÀI 4: SỬA CHỮA MÁY ÂM LY 100W. 151 BÀI 5: LẮP ĐẶT AMLY. 156 BÀI 6: HƯỚNG DẪN LẮP ĐẶT AMLY.
161 PHẦN IV: MÁY CD/VCD. 166 BÀI 1: NGUYÊN LÝ MÁY CD. 166 BÀI 2: SƠ ĐỒ KHỐI MÁY CD. 171 BÀI 4: ĐẦU QUANG.
174 BÀI 5: MẠCH KÍCH CỦA MÔ TƠ CUỘN DÂY. 181 BÀI 6: MẠCH KHUẾCH ĐẠI RF (RF-AMP). 185 BÀI 7: FOCUS SERVO. MACH XỬ LÍ TÍN HIỆU SỐ DSP.
200 BÀI 12: VI XỬ LÝ. 205 BÀI 13: MÁY ĐỌC ĐĨA HÌNH. 208 3 BÀI 14: CHUYỂN MÁY CD THÀNH MÁY VCD. 211 PHẦN V: MÁY THU HÌNH MÀU.
239 BÀI 1: NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH MẦU. 239 BÀI 2: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC. 242 BÀI 3: KHỐI NGUỒN. 246 BÀI 4: KHỐI QUÉT NGANG.
262 BÀI 5: KHỐI QUÉT DỌC. 269 BÀI 6: ĐÈN HÌNH MÀU – MẠCH MA TRẬN CÔNG SUẤT SẮC. 272 BÀI 7: MẠCH MÃ HOÁ-GIẢI MÃ HỆ TRUYỀN HÌNH MÀU (HỆ PAL). 281 BÀI 8: MẠCH KHUẾCH ĐẠI TRUNG TẦN – AMDET.
286 BÀI 9: MẠCH AUDIO – VIDEO. 291 BÀI 10: KHỐI VI XỬ LÝ. 293 BÀI 11: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN MỘT SỐ MÁY THU HÌNH. 302 BÀI 12: LÝ THUYẾT SỬA CHỮA.
313 4 PHẦN 1: ĐIỆN KỸ THUẬT BÀI I: MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU 1. Khái niệm về nguồn điện 1 chiều, phụ tải và máy phát điện. Nguồn điện một chiều. Mạch điện là tập hợp các thiết bị điện nối với nhau bằng các dây dẫn tạo thành những vòng kín trong đó dòng điện có thể chạy qua.
Mạch điện gồm 3 phần tử cơ bản là nguồn điện, thiết bị tiêu thụ điện, dây dẫn ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như: thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ, tự động… Ví dụ: Sơ đồ mạch điện đơn giản như hình vẽ: Nguồn điện: Là các thiết bị để biến đổi các dạng năng lượng như: Cơ năng, hoá năng, nhiệt năng, thuỷ năng, năng lượng nguyên tử…thành điện năng. Nguồn một chiều: Pin, acquy, máy phát điện một chiều,. Các nguồn điện một chiều thường được đặc trưng bằng sức điện động E, điện trở trong r. Với nguồn xoay chiều thường biểu diễn bằng công suất P (công suất máy phát) và điện áp ra u.2: Một số loại nguồn điện 5 1.
Phụ tải Là các thiết bị sử dụng điện năng để chuyển hóa thành một dạng năng lượng khác, như dùng để thắp sáng (quang năng), chạy các động cơ điện (cơ năng), dùng để chạy các lò điện (nhiệt năng). Các thiết bị tiêu thụ điện thường được gọi là phụ tải (hoặc tải) và ký hiệu bằng điện trở R hoặc bằng tổng trở Z.3: M t s lo i ph t i thông d ng 1. Dây dẫn Có nhiệm vụ liên kết và truyền dẫn dòng điện từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ. Thường làm bằng kim loại đồng hoặc nhôm và một số vật liệu dẫn điện có điện dẫn suất cao khác.
Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ: - Dùng để đóng cắt như: Cầu dao, công tắc, aptômát, máy cắt điện, công tắc tơ. - Dùng để đo lường: Ampe mét, vôn mét, oát mét, công tơ điện… - Dùng để bảo vệ: Cầu chì, rơ le, … 1. Máy phát điện Máy phát điện biến đổi cơ năng đưa vào trục của máy thành điện năng lấy ra ở các cực của dây quấn. Các đại lượng đặc trưng quá trình năng lượng trong mạch điện 2.
Dòng điện Dòng điện i có trị số bằng tốc độ biến thiên của điện lượng Q qua tiết diện dQ ngang của vật dẫn I = đơn vị là Ampe, A dt 6 Người ta quy định chiều của dòng điện chạy trong vật dẫn ngược chiều với chiều chuyển động của điện tử (hình vẽ) 2. Điện áp Tại mỗi điểm trong mạch điện có một điện thế . Hiệu diện giữa hai điểm gọi là điện áp U, đơn vị vôn, V A R B UAB Điện áp giữa hai điểm A và B trên hình vẽ là: U AB A B Chiều điện áp quy ước là chiều từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp Điện áp giữa hai cực của nguồn điện khi hở mạch ngoài (dòng điện I = 0) được gọi là sức điện động E 2.3 Công suất Công suất của nguồn sức điện động là: P = E.I Công suất của mạch ngoài là: P = U.I Đơn vị công suất là óat, W 2. Sức điện động E Sức điện động E là phần tử lí tưởng, có trị số bằng điện áp U đo được giữa hai cực của guồn khi hở mạch ngoài.
Chiều của sức điện động quy ước từ điện thế thấp đến điện thế cao ( từ cực âm tới cực dường ) Kí hiệu nguồn sức điện động 7 Chiều của điện áp quy ước từ điện thế cao đến điện thế thấp, do đó nếu theo hình vẽ thì ta có: U = -E 3. Các định luật của mạch điện 3. Định luật ôm * Định luật ôm cho đoạn mạch: U Dòng điện trong 1đoạn mạch tỷ lệ thuận I R với điện áp 2 đầu đoạn mạch và tỷ lệ nghịch với + - điện trở của đoạn mạch.13) R Điện áp đặt vào điện trở ( còn gọi là sụt áp trên điện trở) tỷ lệ thuận với trị số điện trở và dòng điện qua điện trở. * Định luật ôm cho toàn mạch Có mạch điện không phân nhánh như hình vẽ: I Rd - Nguồn điện có sức điện động là E, điện trở trong của nguồn là r0 E Ud - Phụ tải có điện trở R U R r0 R0 - Điện trở đường dây Rd Áp dụng định luật ôm cho đoạn mạch ta có: - Sụt áp trên phụ tải: U = I.R - Sụt áp trên đường dây Ud = I.Rd - Sụt áp trên điện trở trong của nguồn U0 = I.
r0 Muốn duy trì được dòng điện I thì sức điện động của nguồn phải cân bằng với các sụt áp trong mạch E = U +U1 +U0 = I. R R = R + Rd + r0 Vậy dòng điện trong mạch tỉ lệ thuận với sức điện động của nguồn và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch.14) R R r0 Phát biểu định luật Ôm: Dòng điện qua một đoạn mạch tỷ lệ thuận với điện áp hai đầu đoạn mạch, tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch. Các định luật kirchoff * Định luật Kirchoff 1 Định luật này cho ta quan hệ giữa các dòng điện tại một nút, được phát biểu như sau: Trong một mạch điện, tổng đại số các dòng điện ở một nút bằng không.47) Quy ước: Dòng điện tới nút lấy dấu dương, còn dòng điện đi từ nút ra lấy dấu âm.14 thì: I1 + (-I2) + (-I3) = 0 I3 I1 I2 * Định luật Kirchoff 2 Định luật này cho ta quan hệ giữa sức điện động, dòng điện và điện trở trong một mạch vòng khép kín và được phát biểu như sau: Đi theo một mạch vòng khép kín, theo một chiều tuỳ ý thì : Tổng đại số những sức điện động bằng tổng đại số các điện áp rơi trên điện trở của mạch vòng.48) Quy ước dấu: Các sức điện động, dòng điện có chiều trùng với chiều mạch vòng thì lấy dấu dương, và ngược lại thì lấy dấu âm. Ở mạch điện hình bên thì: R1I1 – R2I2 + R3I3 = E1 + E2 + E3 9 3.
Định luật jun – lenxơ Định luật này do hai nhà Bác học là Jun (người Anh) và Lenxơ (người Nga) tìm ra bằng thực nghiệm năm 1844 nên người ta gọi là định luật Jun - Lenxơ. Phát biểu định luật: Nhiệt lượng do dòng điện toả ra trên một điện trở tỷ lệ với bình phương dòng điện, với trị số điện trở và thời gian dòng điện chạy qua.22) Ứng dụng: Tác dụng nhiệt của dòng điện được ứng dụng rất rộng rãi để làm các dụng cụ đốt nóng bằng dòng điện như đèn điện có sợi nung, bếp điện, bàn là điện, lò sấy và lò luyện bằng điện tử,…. Nguyên tắc có bản của các dụng cụ này là dùng một phần tử đốt nóng để cho dòng điện chạy qua. Nhiệt toả ra ở các phần tử đốt nóng sẽ gia nhiệt các bộ phận chính của dụng cụ, hoặc sẽ phát sáng ở các đèn sợi nung.
Dòng điện đi qua dây dẫn sẽ toả nhiệt theo định luật Jun - Lenxơ. Nhiệt lượng này sẽ đốt nóng dây dẫn, khi dây dẫn nóng lên nhiệt độ của nó cao hơn nhiệt độ bên ngòai môi trường. Dây càng nóng thì nhiệt độ toả ra ngoài môi trường càng lớn.