Giáo Trình Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không và Sân Bay

Giáo trình nội bộ về quản trị khai thác cảng hàng không, biên soạn bởi TS Lê Ngô Ngọc Thu và ThS Lê Thị Hồng Minh, cung cấp kiến thức chuyên sâu.

Trường đại học

Học viện Hàng không Việt Nam

Chuyên ngành

Quản trị khai thác cảng hàng không

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

159
31
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

1.1. Giới thiệu Cảng hàng không, sân bay

1.2. Khái niệm về CHK, SB

1.3. Các khu vực hoạt động trong CHK, SB

1.4. Phân loại hệ thống các CHK, SB

1.5. Chức năng và vai trò của CHK, SB

1.6. Các hoạt động khai thác trong CHK, SB

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU HÀNH KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

2.1. Công tác điều hành khai thác CHK, SB

2.2. Công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển CHK, SB

2.3. Vấn đề công suất trong khai thác CHK, SB

2.4. Khai thác nhà ga hành khách

2.5. Khai thác khu hoạt động bay

2.6. Khai thác nhà ga hàng hóa

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

3.1. Quản trị khai thác CHK, SB

3.2. Vấn đề sở hữu CHK, SB

3.3. Mối quan hệ giữa quản trị khai thác và kinh doanh cung ứng dịch vụ tại CHK, SB

3.4. Nội dung công tác quản trị khai thác CHK, SB

3.5. Các công cụ quản lý tại CHK, SB

4. CHƯƠNG 4: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ KỸ THUẬT TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

4.1. Công tác quản lý tài sản, trang thiết bị tại CHK, SB

4.2. Công tác quản lý cơ sở vật chất, công trình kiến trúc

4.3. Hệ thống máy tính quản lý tài sản, trang thiết bị kỹ thuật của CHK, SB

4.4. Sơ đồ tổ chức của khối quản lý tài sản trang thiết bị kỹ thuật

5. CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ NHÂN SỰ VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

5.1. Quan điểm cơ bản trong công tác quản lý nhân sự

5.2. Mục đích của việc lập kế hoạch phát triển nhân lực

5.3. Nội dung chính của công tác quản lý nhân sự và phát triển nguồn nhân lực

5.4. Mục tiêu nhiệm vụ của công tác phát triển nguồn nhân lực

5.5. Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực cho CHK, SB

5.6. Kế hoạch tuyển chọn nhân lực cho CHK, SB

5.7. Kế hoạch đào tạo, huấn luyện nhân viên tại CHK, SB

6. CHƯƠNG 6: KINH DOANH CUNG ỨNG DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

6.1. Các thế mạnh về kinh tế của CHK, SB

6.2. Mục đích kinh doanh cung ứng dịch vụ CHK, SB

6.3. Phân loại các lĩnh vực kinh doanh cung ứng dịch vụ tại các CHK, SB

6.4. Các nguyên tắc trong tổ chức kinh doanh cung ứng dịch vụ tại CHK, SB

6.5. Kế hoạch kinh doanh cung ứng dịch vụ tại CHK, SB

6.6. Nguồn thu tiềm năng của CHK, SB

6.7. Marketing CHK, SB

6.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động CHK, SB

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không

Giáo trình Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không cung cấp cái nhìn tổng quan về các khái niệm cơ bản và vai trò của cảng hàng không trong hệ thống vận tải hàng không. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các hoạt động khai thác mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý hiệu quả các hoạt động này. Đặc biệt, giáo trình còn đề cập đến các thách thức mà ngành hàng không đang phải đối mặt trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu vận tải.

1.1. Khái niệm và vai trò của Cảng Hàng Không

Cảng hàng không (CHK) là nơi diễn ra các hoạt động cất hạ cánh của tàu bay và là đầu mối giao thông quan trọng. CHK không chỉ phục vụ hành khách mà còn là nơi chuyển tải hàng hóa, đóng vai trò cầu nối giữa các phương thức vận tải khác nhau.

1.2. Các khu vực hoạt động trong Cảng Hàng Không

CHK được chia thành hai khu vực chính: khu hoạt động bay (Airside) và khu vực công cộng (Landside). Mỗi khu vực có chức năng và nhiệm vụ riêng, đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và an toàn cho cả hành khách và hàng hóa.

II. Những Thách Thức trong Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không

Quản trị khai thác cảng hàng không đối mặt với nhiều thách thức, từ việc đảm bảo an toàn hàng không đến việc tối ưu hóa quy trình phục vụ hành khách. Các vấn đề như tắc nghẽn giao thông, quản lý tài sản và trang thiết bị cũng là những yếu tố cần được chú trọng. Để giải quyết những thách thức này, cần có các phương pháp quản lý hiệu quả và sáng tạo.

2.1. Vấn đề an toàn trong khai thác Cảng Hàng Không

An toàn hàng không là ưu tiên hàng đầu trong quản trị khai thác. Việc đảm bảo an toàn cho hành khách và hàng hóa đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định và tiêu chuẩn quốc tế.

2.2. Tối ưu hóa quy trình phục vụ hành khách

Quy trình phục vụ hành khách cần được tối ưu hóa để giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm của hành khách. Việc áp dụng công nghệ mới có thể giúp cải thiện hiệu suất hoạt động.

III. Phương Pháp Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không Hiệu Quả

Để quản trị khai thác cảng hàng không hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng hệ thống quản lý thông tin và phân tích dữ liệu sẽ giúp nâng cao khả năng ra quyết định và tối ưu hóa quy trình hoạt động.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý hoạt động khai thác. Hệ thống quản lý thông tin giúp theo dõi và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế để đáp ứng nhu cầu thực tế và xu hướng phát triển của ngành hàng không.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không

Các ứng dụng thực tiễn trong quản trị khai thác cảng hàng không không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho hành khách và các bên liên quan. Việc áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến sẽ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Mô hình quản lý hiệu quả tại Cảng Hàng Không

Mô hình quản lý hiệu quả cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí cụ thể, bao gồm an toàn, chất lượng dịch vụ và hiệu suất kinh tế. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế sẽ giúp nâng cao uy tín của cảng hàng không.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại đã mang lại kết quả tích cực trong việc nâng cao hiệu quả khai thác và giảm thiểu chi phí hoạt động.

V. Kết Luận và Tương Lai của Quản Trị Khai Thác Cảng Hàng Không

Quản trị khai thác cảng hàng không là một lĩnh vực đang phát triển mạnh mẽ. Tương lai của ngành hàng không sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các thay đổi và áp dụng công nghệ mới. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định cho sự phát triển bền vững của cảng hàng không.

5.1. Xu hướng phát triển trong ngành hàng không

Ngành hàng không đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng với sự gia tăng nhu cầu vận tải. Các cảng hàng không cần phải chuẩn bị cho sự thay đổi này bằng cách cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ.

5.2. Tầm quan trọng của việc đầu tư vào công nghệ

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp cảng hàng không nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện trải nghiệm của hành khách. Công nghệ sẽ là chìa khóa cho sự phát triển trong tương lai.

15/07/2025
Giáo trình nội bộ quản trị khai thác cảng hàng không sân bay ts lê ngô ngọc thu chủ biên ths lê thị hồng minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY 1.1 Giới thiệu Cảng hàng không, sân bay - Đầu tiên cảng hàng không (CHK) chỉ là một bãi đất trống (airfield), tức đường băng chỉ là đường đất nện để cho tàu bay cất và hạ cánh vào năm 1903 ở thành phố Kity Hawk ở phía bắc của Bang Carolina (Mỹ), lúc này hoàn toàn chưa có bất cứ một hoạt động dịch vụ nào cho hành khách cũng như cho tàu bay.1 CHK San Carlos - Sau đó CHK tiến tới phát triển thành CHK (aerodrome) đường băng bê tông với một số hoạt động phục vụ cho hành khách và tàu bay nhưng ở mức độ còn đơn giản (có kiểm soát không lưu tạị sân để đảm bảo an toàn cho tàu bay cất và hạ cánh, dịch vụ bán vé thu cước kiểm tra hành lý và một số dịch vụ đơn giản khác ở tại CHK).2 CHK Gatewick - Sau nữa là CHK (airport) với ý nghĩa đích thực của nó là một đầu mối giao thông phục vụ hành khách và hàng hoá đi và đến cảng. Tại đó có tất cả các dịch vụ phục vụ hành khách như check-in, soi chiếu an ninh, dịch vụ nhà hàng khách sạn, dịch vụ siêu thị, dịch vụ du lịch, thông tin, v. Đối với tàu bay có các dịch vụ như nạp nhiên liệu, nạp khí lạnh, dọn vệ sinh, kiểm soát không lưu, kéo dắt tàu bay, sửa chữa, v.3 CHK quốc tế Incheon 5 - Ngày nay trên thế giới đã xuất hiện CHK khổng lồ với tên Mega airport đảm đương rất nhiều chức năng để phục vụ mọi nhu cầu về an toàn và thuận tiện cho hành khách và tàu bay cũng như hàng hoá thông qua Cảng hàng không, sân bay (CHK, SB).4 Mega airport Heathrow 1.2 Khái niệm về CHK, SB - Trong một thời gian dài ở Việt nam sử dụng khái niệm sân bay như là CHK.

Kể từ khi Luật HKDDVN sửa đổi năm 2006 thì khái niệm CHK đã được xác định rõ: “CHK là khu vực xác định, bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi, đến và thực hiện vận chuyển hàng không. Sân bay là một phần của cảng hàng không, nó là khu vực xác định được xây dựng để bảo đảm cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển” - Khái niệm của ICAO trong Annex 14: Sân bay là một khu vực xác định trên đất liền hoặc mặt nước (bao gồm mọi tòa nhà, các trang thiết bị và 6 phương tiện) được sử dụng với mục đích cho việc cất hạ cánh và di chuyển của tàu bay.3 Các khu vực hoạt động trong CHK, SB - CHK được thiết kế và xây dựng nhằm phục vụ tàu bay, hành khách, hàng hóa và các phương tiện di chuyển trên mặt đất. Do đặc tính là một tổ hợp vận tải phức tạp, các đối tượng phục vụ khác nhau đòi hỏi cần phải cung cấp trang thiết bị cơ sở hạ tầng khác nhau. Thông thường thì CHK được chia thành 02 khu vực: khu hoạt động bay (the Airside), khu vực công cộng (the Landside) 1.1 Khu bay – Airside Khu hoạt động bay: là khu vực được thiết kế và xây dựng để phục vụ việc cất hạ cánh, di chuyển và đậu lại của tàu bay trong CHK, SB.

Đường băng – Runway: Là một khu hình chữ nhật được xác định trên sân bay mặt đất dùng cho tàu bay hạ cánh và cất cánh. Đường lăn – Taxiway: Là đường xác định trên sân bay mặt đất dùng để tàu bay lăn và nối bộ phận này với bộ phận khác của sân bay. Sân đỗ – Apron: Là khu vực xác định trên sân bay mặt đất cho tàu bay đỗ phục vụ khách lên xuống, xếp dỡ bưu kiện hay hàng hoá, nạp nhiên liệu, đỗ thường hay đỗ bảo dưỡng tàu bay.2 Khu vực công cộng – Landside Khu vực cộng cộng được thiết kế và xây dựng nhằm để phục vụ việc đi lại của hành khách, luân chuyển của hàng hóa và di chuyển của các phương tiện trên mặt đất. Nhà ga – Terminal 7 Khu vực đỗ xe – Parking facilities Đường và cơ sở hạ tầng vận tải trong CHK – Airport road & Transport facilities: Một tuyến đường trên mặt đất trong khu hoạt động chỉ được dùng cho xe cộ.5 Các khu vực trong CHK, SB [19, 101] 1.4 Phân loại hệ thống các CHK, SB 1.1 Căn cứ vào loại tuyến hàng không mà nó phục vụ 1.

Cảng hàng không quốc tế: là CHK phục vụ tàu bay 8 tuyến hàng không quốc tế cất hạ cánh. Những cảng này sẽ được thiết kế để đạt tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế. Cảng hàng không dự bị quốc tế: là CHK phục vụ tàu bay tuyến hàng không quốc tế cất hạ cánh trong trường hợp đặc biệt. Qui mô của nó có thể nhỏ hơn CHKQT nhưng có đủ điều kiện tối thiểu để tiếp nhận tàu bay tuyến quốc tế theo dự kiến.

Những Cảng này sẽ được thiết kế để đạt tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế nhưng có một số hạn chế nào đó. Cảng hàng không nội địa: là CHK chủ yếu phục vụ vận chuyển theo tuyến hàng không nội địa nối các trung tâm hành chính và văn hóa lớn của đất nước. Cảng hàng không địa phương (Sân bay dịch vụ): chủ yếu phục vụ vận tải theo đường hàng không địa phương nối các điểm dân cư nằm trong một phần lãnh thổ của đất nước, ví dụ như một miền. Cảng hàng không chính: CHK nằm trên tuyến bay cho phép tàu bay cất hạ cánh thường xuyên theo lịch.

Cảng hàng không dự bị: CHK cho phép tàu bay cất hạ cánh trong những trường hợp đặc biệt Một sân bay hoặc CHK có thể là chính hoặc dự bị tuỳ theo từng trường hợp. Ví dụ, sân bay tuyến này là chính nhưng đối với tuyến khác lại là phụ. Khi tàu bay cất cánh theo hành trình cất hạ cánh tại các sân bay chính, nhưng nó luôn được thông báo sân bay dự bị trên tuyến bay để cất hạ cánh trong những trường hợp đặc biệt. Việc dự trữ nhiên liệu của tàu bay được tính đủ cho cất hạ cánh tại sân bay chính trên tuyến và cho cả khi phải bay tiếp để hạ cánh tại sân bay dự bị.

Sân bay quân sự: Phục vụ cho các mục đích quân sự. Sân bay dân dụng: Sân bay phục vụ cho các mục đích dân dụng. Sân bay thử nghiệm: Sân bay phục vụ cho các nhà máy hoặc các xưởng sửa chữa bay thử nghiệm tàu bay. Sân bay huấn luyện: Phục vụ cho mục đích huấn luyện.

Sân bay phục vụ cho tàu bay sử dụng trong các nhiệm vụ kinh tế quốc dân: Nông nghiệp, chụp ảnh hàng không, bảo vệ rừng, phục vụ y học dầu khí, v. Sân bay vận tải hành khách: Sân bay phục vụ cho việc vận chuyển hành khách. Sân bay vận tải hàng hoá: Sân bay phục vụ cho việc vận chuyển hàng hoá. Sân bay tuyến: Phục vụ tàu bay bay theo tuyến bay.

Sân bay đầu: Sân bay phục vụ cho tàu bay xuất phát đầu tuyến. Sân bay cuối: Sân bay phục vụ cho tàu bay hạ cánh cuối tuyến bay. Sân bay trung gian: Sân bay phục vụ cho tàu bay hạ cánh trên tuyến bay nhưng không phải sân bay đầu và cuối. Sân bay chính: Sân bay đầu, trung gian và cuối tuyến bay.

Sân bay dự bị: Sân bay trên tuyến bay không phải sân bay đầu, cuối và trung gian. Sân bay Nội địa: Sân bay phục vụ cho tuyến bay nội địa. Sân bay Quốc tế: Sân bay phục vụ cho tuyến bay 10 quốc tế. Sân bay thường xuyên: Sân bay cho tàu bay cất hạ cánh thường xuyên.

Sân bay bay hạn chế: Cho tàu bay cất hạ cánh theo thời gian hạn chế. Sân bay ngày (đêm): Sân bay cho tàu bay cất hạ cánh ban ngày hay ban đêm hay cả ngày đêm. Sân bay trên mặt đất: Sân bay xây dựng trên mặt đất, là các sân bay ta thường nói đến. Sân bay nước: Cho tàu bay cất hạ cánh trên mặt nước.

Trên sân bay nước, người ta khai thác tàu bay đặc biệt gọi là tàu bay trên nước (thủy phi cơ). Sân bay tìm kiếm cứu nạn: Sân bay phục vụ cho các mục đích tìm kiếm cứu nạn bằng tàu bay.2 Căn cứ vào chức năng (dân dụng) của sân bay 1. Sân bay cơ bản: là các sân bay đáp ứng đầy đủ các nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hoá, dung lượng vận chuyển hành khách lớn hơn 25.000 hành khách/năm, có xét yếu tố cạnh tranh. Sân bay gần đủ số khách đó thì do yếu tố giao thông và chính sách xã hội, kết hợp an ninh quốc phòng v.

Loại sân bay này thông thường có kế hoạch bay thường kì. Loại này còn có thể gọi là CHK, hiện nay Việt Nam quan tâm đến loại này. Sân bay dịch vụ: là các sân bay có số khách dưới 25.000 hành khách/năm, dễ bị cạnh tranh, đáp ứng một số nhu cầu khác bao gồm: + Dịch vụ y tế, cứu trợ nhân đạo, phòng chống thiên tai. 11 + Huấn luyện, thể thao cho các câu lạc bộ hàng không.

+ Bay phục vụ các dịch vụ taxi + Giao thông đường bộ khó khăn, chính sách xã hội, kết hợp an ninh quốc phòng. + Chụp ảnh, thăm dò khoáng sản, v. Loại sân bay này không có lịch bay thường kì cho loại tàu bay cánh bằng. Loại này trùng với khái niệm sân bay hơn.

Hiện nay ở Việt Nam chưa phát triển loại sân bay này, chúng còn ở dạng tiềm năng. Hệ thống CHK, SB của Việt nam chưa đủ các loại sân bay trình bày ở trên. Hiện nay mới chỉ quy hoạch hệ thống sân bay cho tàu bay vận tải hành khách cho các tuyến bay thường kỳ. Trong hệ thống CHK, SB sân bay Việt nam còn thiếu rất nhiều loại sân bay như: Sân bay huấn luyện, sân bay cho các nhà máy, sân bay thử nghiệm, sân bay cho các tàu bay nhỏ v.3 Phân cấp sân bay theo ICAO Trên thế giới, vì hoạt động hàng không có tính chất quốc tế nên các nước và các tổ chức liên quan đến hoạt động này phải được cung cấp và phải cung cấp cho nhau những thông tin tối thiểu chung nhất về CHK, SB.

Thông tin mà tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) sử dụng được thể hiện trong phụ lục 14 (ANEX-14). Theo tài liệu này, tiêu chuẩn ICAO chỉ liên quan đến phần sân bay chứ không liên quan đến toàn bộ CHK. Phân loại sân bay theo mã hiệu sân bay (Reference code), mã chữ và số của sân bay có nghĩa như trong bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ