ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THỦ ĐỨC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ HẠ TẦNG MẠNG PHẦN CỨNG NÂNG CAO 1 NGÀNH: TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG MÁY TÍNH TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số:. Hồ Chí Minh, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Quyển giáo trình này được biên soạn dựa theo đề cương môn học “Quản trị hạ tầng mạng phần cứng nâng cao 1” của Khoa Công nghệ thông tin Trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức. Do giáo trình phát hành lần đầu nên sẽ không tránh khỏi những sai sót về nội dung lẫn hình thức, tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành từ quý thầy cô và các em sinh viên để giáo trình hoàn thiện hơn.HCM, ngày 30 tháng 05 năm 2018 Tham gia biên soạn Chủ biên: Nguyễn Thị Mộng Hằng Trang i MỤC LỤC A. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT B. DANH MỤC BIỂU BẢNG SỐ LIỆU C. DANH MỤC CÁC HÌNH CHƯƠNG 1: ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG .1 | TỔNG QUÁT VỀ ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG .1 | GIỚI THIỆU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN .2 | MỤC ĐÍCH CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN .3 | PHÂN LOẠI CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN .4 | ĐĂC ĐIỂM CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN DISTANCE VECTOR .5 | ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN LINK-STATE.6 | HỆ THỐNG TỰ QUẢN (AUTONOMOUS SYSTEM -AS).7 | IGP và EGP .8 | GIÁ TRỊ AD (Administrator Distance ) .10 | SỰ HỘI TỤ .2 | GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN RIP .4 | CHỨNG THỰC TRONG RIPv2 .5 | KIỂM TRA CẤU HÌNH RIP.6 | NHỮNG VẤN ĐỀ THƯỜNG GẶP KHI CẤU HÌNH RIP .3 | ĐỊNH TUYẾN RIP TRÊN IPV6 - RIPng .1 | SO SÁNH RIPng VÀ RIPv2 .4 | CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1 . 25 CHƯƠNG 2: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN OSPF ĐƠN VÙNG.1 | TỔNG QUÁT VỀ OSPF .2 | ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAO THỨC OSPF.1 | CÁC TÍNH NĂNG CỦA OSPF .2 | CÁC THÀNH PHẦN CỦA OSPF .3 | THÔNG ĐIỆP OSPF (OSPF Message) .1 | ĐÓNG GÓI THÔNG ĐIỆP OSPF .4 | HOẠT ĐỘNG CỦA OSPF .1 | BẦU CHỌN ROUTER ID .2 | THIẾT LẬP QUAN HỆ LÁNG GIỀNG.3 | TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRẠNG THÁI ĐƯỜNG LINK .4 | TÍNH TOÁN XÂY DỰNG BẢNG ĐỊNH TUYẾN .5 | CÁC TRẠNG THÁI HOẠT ĐỘNG OSPF .5 | TÍNH TOÁN METRIC VỚI OSPF .6 | CẤU HÌNH OSPF CHO IPV4 .7 | CHỨNG THỰC TRONG OSPF.8 | KIỂM TRA CẤU HÌNH OSPF .9 | NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG CẤU HÌNH OSPF .1 | SO SÁNH OSPFV3 VÀ OSPF .2 | CẤU HÌNH OSPF CHO IPV6 (OSPFV3).3 | KIỂM TRA CẤU HÌNH OSPFV3 .11 | CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2. 55 CHƯƠNG 3: GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP .1 | TỔNG QUAN VỀ EIGRP .2 | ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN EIGRP .4 | HOẠT ĐỘNG CỦA EIGRP .1 | THIẾT LẬP QUAN HỆ LÁNG GIỀNG.2 | XÂY DỰNG BẢNG TOPOLOGY .3 | XÂY DỰNG BẢNG ĐỊNH TUYẾN .4 | TÍNH METRIC VỚI EIGRP.5 | BẢNG TOPOLOGY, FD, AD, SUCCESSOR VÀ FEASIBLE SUCCESSOR .6 | CÂN BẰNG TẢI TRÊN NHỮNG ĐƯỜNG KHÔNG ĐỀU NHAU (Unequal Cost Load – balancing) .5 | CẤU HÌNH EIGRP CHO IPV4 .6 | CẤU HÌNH EIGRP CHO IPV6 .7 | CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 3 . 84 CHƯƠNG 4: ACCESS CONTROL LISTS .2 | HOẠT ĐỘNG CỦA ACCESS LIST .3 | ACCESS LIST TRÊN IPV4 .1 | MỘT SỐ THUẬT NGỮ .2 | STANDARD ACCESS LIST .3 | EXTENDED ACCESS LIST .4 | ACCESS LIST TRÊN IPV6 .5 | CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 4 . 102 CHƯƠNG 5: DHCP .1 | DYNAMIC HOST CONFIGURATION PROTOCOL V4 (DHCPv4) .1 | GIỚI THIỆU DHCPv4 .2 | NHỮNG ĐIỂM CHÍNH CỦA DHCP .3 | HOẠT ĐỘNG DHCPv4.4 | CẤU HÌNH DHCP .5 | KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ DHCP .6 | CHUYỂN TIẾP DHCP (DHCP Relay) .2 | DYNAMIC HOST CONFIGURATION PROTOCOL VERSION 6 (DHCPv6) .1 | CẤU HÌNH BẰNG TAY .2 | TỰ ĐỘNG CẤU HÌNH ĐỊA CHỈ PHI TRẠNG THÁI (Stateless Address Autoconfiguration) .3 | TỰ ĐỘNG CẤU HÌNH CÓ TRẠNG THÁI (Stateful Address Autoconfiguration) .3 | BÀI TẬP CHƯƠNG 5 . 120 CHƯƠNG 6: NAT .2 | CẤU HÌNH STATIC-NAT .2 | CẤU HÌNH DYNAMIC NAT.5 | NAT TRÊN IPV6 .6 | CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 6 . 133 CHƯƠNG 7: BẢO MẬT SWITCH .1 | BẢO MẬT CỔNG .2 | TÍNH NĂNG XEM XÉT THÔNG TIN DHCP.3 | TÍNH NĂNG BẢO VỆ ĐỊA CHỈ NGUỒN .4 | GIÁM SÁT VIỆC PHÂN GIẢI ĐỊA CHỈ MAC .5 | BÀI TẬP CHƯƠNG 7 . DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACL (Access Control List) AD (Administrator Distance) ARP (Address Resolution Protocol) AS (Autonomous System) DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol) EIGRP (Enhanced Intertior Gateway Routing Protocol) EGP (Exterior Gateway Protocols) IGP (Interior Gateway Protocols) LSDB (Link State Database) NAT (Network Address Translation) OSPF (Open Shortest Path First) RIP (Routing Information Protocol) RIPng (Routing Information Protocol next generation) IETF (Internet Engineering Task Fore). DANH MỤC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU Bảng 1: Giá trị AD.7 Bảng 2: Khả năng hội tụ .8 Bảng 3: So sánh RIPv1 và RIPv2 .9 Bảng 4: Giá trị cost .45 Bảng 5: Các lệnh kiểm tra cấu hình OSPF .52 Bảng 6: Giá trị Bandwidth, Delay . DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Ý nghĩa của Distance Vector .3 Hình 2: Trao đổi thông tin .3 Hình 3: Xây dựng bảng định tuyến .4 Hình 4: Autonomous System.6 Hình 5: IGP và EGP .7 Hình 6: Cold start .10 Hình 7: Trao đổi thông tin .11 Hình 8: Next Update .13 Hình 9: Kiểm tra RIP trên R1 .18 Hình 10: Thời gian holddown .22 Hình 11: Tính năng của OSPF.30 Hình 12: SPF Tree .32 Hình 13: Hello Packet .35 Hình 14: Bầu chọn router-id .36 Hình 15: Kiến trúc phân vùng trong OSPF .38 Hình 16: Trao đổi LSDB với kết nối point-to-point.40 Hình 17: Broadcast Multiaccess .40 Hình 18: Hoạt động trao đổi thông tin thông qua DR.41 Hình 19: Đây là môi trường multiaccess.42 Hình 20: Các trạng thái của OSPF .43 Hình 21: Sơ đồ ví dụ path-cost .46 Hình 22: Tổng path – cost là 66 hay 129? .47 Hình 23: Tính toán path – cost với OSPF.48 Hình 24: Các router gửi gói tin hello .67 Hình 25: Xây dựng bảng Topology .68 Hình 26: Xây dựng bảng Routing .69 Hình 27: Tính Metric .71 Hình 28: Tính FD và AD .72 Hình 29: Xác định Successor .75 Hình 30: Access Control List .91 Hình 31: Hướng của luồng dữ liệu .94 Trang vii Hình 32: Gói tin được kiểm tra bởi ACL .94 Hình 33: Gói tin được kiểm tra bởi Extend ACL .97 Hình 34: Hoạt động DHCPv4. 112 Hình 35: DHCP Relay Agent . 115 Hình 36: Quá trình Stateless Address Autoconfiguration . 117 Hình 37: Khái niệm NAT . 124 Hình 38: Thuật ngữ NAT . 125 Hình 39: Thuật ngữ NAT (tt) . 125 Hình 40: Static NAT . 126 Hình 41: Dynamic NAT . 128 Hình 42: NAT cho IPv6 . 140 Trang viii GIÁO TRÌNH HỌC PHẦN Tên giáo trình: Quản trị hạ tầng mạng phần cứng nâng cao 1 Mã học phần: CNC108234 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: - Vị trí: Đây là học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo bậc Cao đẳng. - Tính chất, ý nghĩa và vai trò của học phần: Học phần này giúp sinh viên hiểu sâu hơn về kiến trúc, thành phần, hoạt động của router và switch trong hệ thống mạng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sinh viên được phân tích, cấu hình, kiểm tra, xử lý sự cố các giao thức định tuyến động như RIP, OSPF EIGRP và các dịch vụ DHCP, ACLs và NAT trong môi trường IPv4 và IPv6 trên các thiết bị thật của Cisco. Thông qua các hoạt động học tập giúp sinh hoàn thiện dần tính chủ động tích cực và kỹ năng làm việc nhóm. Mục tiêu của học phần: Về kiến thức: Phân biệt giao thức định tuyến Distance Vector và giao thức định tuyến Link State Giải thích hoạt động của các giao thức định tuyến RIP, OSPF và EIGRP. Giải thích hoạt động của dịch vụ DHCP, ALCs và NAT. Trình bày khái niệm bảo mật trên switch. Về kỹ năng: Cấu hình và xử lý sự cố các giao thức định tuyến RIP, OSPF, EIGRP và các dịch vụ DHCP, ACLs, NAT. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành tính chủ động tích cực trong học tập, kỹ năng làm việc nhóm. Trang ix CHƯƠNG 1: ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG Giao thức định tuyến động giúp cho “cuộc sống” của người quản trị mạng trở nên đơn giản hơn nhiều. Nhờ có định tuyến động mà người quản trị mạng không còn tốn thời gian để cấu hình đường cố định và chỉnh sửa lại chúng khi có sự cố. Với định tuyến động, router có thể tự động cập nhật và thay đổi việc định tuyến theo sự thay đổi của hệ thống mạng. Tuy nhiên định tuyến động cũng có những vấn đề của nó. Trong chương này sẽ đề cập đến các vấn đề của giao thức định tuyến distance vector và các phương pháp mà những nhà thiết kế sử dụng để giải quyết những vấn đề này. Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng: Phân biệt giao thức định tuyến Distance Vector và giao thức định tuyến Link State. Giải thích hoạt động của giao thức định tuyến RIP. Cấu hình và xử lý sự cố giao thức định tuyến RIP trên IPv4 và IPv6.1 | TỔNG QUÁT VỀ ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG 1.1 | GIỚI THIỆU VỀ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN Giao thức định tuyến được sử dụng để giao tiếp giữa các router với nhau. Giao thức định tuyến cho phép router này chia sẻ các thông tin định tuyến mà nó biết cho các router khác. Từ đó, các router có thể xây dựng và bảo trì bảng định tuyến của nó. Sau đây là một số giao thức định tuyến: Routing Information Protocol (RIP). Enhanced Interior Gateway Routing Protocol (EIGRP). Open Shortest Path First (OSPF). Giao thức được định tuyến được sử dụng để định hướng cho dữ liệu của người dùng. Một giao thức được định tuyến sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về địa chỉ lớp mạng để gói dữ liệu có thể truyền đi từ host này đến host khác dựa trên cấu trúc địa chỉ đó. Các giao thức được định tuyến: Trang 1 Internet Protocol (IP) Internetwork Packet Exchange (IPX) 1.2 | MỤC ĐÍCH CỦA GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN Mục đích của giao thức định tuyến là xây dựng và bảo trì bảng định tuyến. Bảng định tuyến này mang thông tin về các mạng khác và các cổng giao tiếp trên router đến các mạng này.
Giáo Trình Quản Trị Hạ Tầng Mạng Phần Cứng Nâng Cao 1: Truyền Thông và Mạng Máy Tính
Giáo trình kinh tế về hạ tầng mạng phần cứng nâng cao 1 truyền thông và mạng máy tính, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.
Trường đại học
Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ ĐứcChuyên ngành
Truyền Thông và Mạng Máy TínhNgười đăng
Ẩn danhThể loại
giáo trìnhPhí lưu trữ
45 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Mộng Hằng
Trường học: Trường Cao Đẳng Công Nghệ Thủ Đức
Chuyên ngành: Truyền Thông và Mạng Máy Tính
Đề tài: Quản Trị Hạ Tầng Mạng Nâng Cao: Truyền Thông và Mạng Máy Tính
Loại tài liệu: giáo trình
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ