THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP (MÃ MÔN HỌC: MH 15)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (Mã môn học: MH 15) được biên soạn bởi tác giả Trần Thị Mai Trang, ban hành chính thức theo Quyết định số 285/QĐ-CĐN ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam. Trong khung chương trình đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng, môn học này thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề và được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở.

                    KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
                      [Các môn học cơ sở]
            [Công tác Kế toán & Quản trị thực tiễn]

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học hệ thống lý thuyết về kinh doanh và quản trị doanh nghiệp, nguyên tắc thiết lập cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm phục vụ công tác kế toán đạt độ chính xác cao, cùng phương pháp lập kế hoạch ứng dụng vào hoạt động tài chính. Về mặt kỹ năng, người học được rèn luyện năng lực thu thập, xử lý thông tin kế toán phục vụ lập kế hoạch tài chính, tổ chức công tác kế toán phù hợp với từng loại hình đơn vị, đồng thời có khả năng tham mưu cho ban lãnh đạo về giải pháp quản trị nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 5 chương được tổ chức theo tiến trình logic từ tổng quan đến chuyên sâu:

  • Chương I: Doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp
  • Chương II: Lập chiến lược, kế hoạch trong quản trị doanh nghiệp
  • Chương III: Quản trị nhân sự, khoa học – công nghệ trong doanh nghiệp
  • Chương IV: Quản trị chi phí, kết quả và các chính sách tài chính doanh nghiệp
  • Chương V: Kế toán và ra quyết định

Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận quản trị gắn liền với nghiệp vụ kế toán. Thay vì tiếp cận quản trị học thuần túy về mặt hành vi hay lý thuyết chung, giáo trình liên kết trực tiếp cấu trúc pháp lý, mô hình điều hành và hệ thống kiểm soát nội bộ với trách nhiệm của người làm công tác tài chính – kế toán trong doanh nghiệp.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH 5 CHƯƠNG CỐT LÕI

Các chương và chủ đề chính

  • Chương I: Doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp (Mã chương: 1501) Trình bày bản chất hoạt động kinh doanh, vai trò và đặc điểm của hệ thống kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Nội dung phân tích chi tiết khung pháp lý và đặc trưng vận hành của các loại hình tổ chức kinh tế: Doanh nghiệp tư nhân (chịu trách nhiệm vô hạn), Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên và từ hai đến 50 thành viên), Công ty cổ phần (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát), Công ty hợp danh (thành viên hợp danh và thành viên góp vốn), Hợp tác xã và Doanh nghiệp Nhà nước (theo tinh thần Quyết định 388/HĐBT về thành lập lại và cổ phần hóa). Chương này cũng thiết lập 4 nguyên tắc tổ chức bộ máy và quy trình phân tích – tổng hợp nhiệm vụ quản trị.

  • Chương II: Lập chiến lược, kế hoạch trong quản trị doanh nghiệp (Mã chương: 1502) Làm rõ khái niệm chiến lược dưới các góc độ: kế hoạch, mô hình, triển vọng; phân cấp 3 cấp chiến lược (cấp công ty, cấp đơn vị kinh doanh/SBU, cấp chức năng). Nội dung mô tả mô hình quản trị chiến lược tổng quát (Sơ đồ 2.1) gồm 3 giai đoạn: Hoạch định chiến lược, Thực thi chiến lược, Kiểm tra chiến lược thông qua hệ thống thông tin phản hồi liên tục. Về công tác kế hoạch, chương phân loại mục tiêu kinh doanh (theo thứ bậc, thời gian, nội dung tiền tệ/phi tiền tệ) và phân loại kế hoạch (dài hạn, trung hạn, ngắn hạn; phương pháp cuốn chiếu, kỳ đoạn, hỗn hợp; mức độ thô/tinh).

  • Chương III: Quản trị nhân sự, khoa học – công nghệ trong doanh nghiệp Phân tích khái niệm, vai trò, nguyên tắc và các hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức; các nội dung cơ bản về quản trị công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hoạt động chuyển giao công nghệ trong sản xuất kinh doanh.

  • Chương IV: Quản trị chi phí, kết quả và các chính sách tài chính trong doanh nghiệp Tập trung vào hệ thống khái niệm chi phí và kết quả kinh doanh; phương pháp quản trị chi phí thông qua chìa khóa phân bổ truyền thống và phương thức sử dụng chìa khóa mức lãi thô; hệ thống các chính sách tài chính cơ bản của doanh nghiệp.

  • Chương V: Kế toán và ra quyết định Trình bày vai trò của thông tin kế toán, các báo cáo tài chính, đối tượng sử dụng thông tin; mối liên hệ giữa dữ liệu kế toán và việc ra quyết định điều hành; các công cụ hoạch định và kiểm soát tài chính (phân tích tỷ số tài chính, lập ngân sách); phương pháp và trách nhiệm kiểm soát trong từng loại hình doanh nghiệp.

Logic phát triển của nội dung: Giáo trình dẫn dắt người học từ việc xác lập tư cách pháp nhân và cấu trúc bộ máy (Chương I), định hình hướng đi dài hạn qua chiến lược và kế hoạch (Chương II), huy động và phối hợp các nguồn lực đầu vào gồm con người và công nghệ (Chương III), đo lường và kiểm soát các dòng chi phí - tài chính phát sinh (Chương IV), đến việc tổng hợp dữ liệu kế toán để kiểm soát toàn diện và hỗ trợ ra quyết định quản trị (Chương V).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết hệ thống kinh doanh: Doanh nghiệp là một thực thể kinh tế có tư cách pháp nhân, vận hành trong mối quan hệ hữu cơ với nền kinh tế quốc dân và thị trường địa phương, thực hiện mục tiêu kết hợp giữa tối đa hóa lợi nhuận chủ sở hữu, thỏa mãn nhu cầu khách hàng và bảo đảm lợi ích xã hội.
  • Các nguyên tắc tổ chức bộ máy quản trị:
    • Nguyên tắc thống nhất (bảo đảm tính chỉ huy và điều hành nhất quán, đồng thuận giữa sở hữu và quản lý).
    • Nguyên tắc kiểm soát được (mọi vị trí, chức danh phải kiểm soát được phạm vi công việc được giao).
    • Nguyên tắc hiệu quả (hoàn thành nhiệm vụ quản trị với chi phí kinh doanh và mức sử dụng nhân lực thấp nhất).
    • Phương pháp phân tích nhiệm vụ (gồm mô tả nhiệm vụ qua 6 tiêu chí: nội dung, quá trình, đối tượng, công cụ, không gian, thời gian; và phân tích nhiệm vụ) kết hợp với tổng hợp nhiệm vụ để thiết lập nơi làm việc.
  • Khung quản trị chiến lược và mục tiêu: Mô hình chu trình chiến lược 3 giai đoạn (Sơ đồ 2.1) gắn liền cơ chế thông tin phản hồi; phân tích 3 xu hướng tương tác giữa các mục tiêu: đồng thuận, đối nghịch và vô can.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Thu thập và xử lý chứng từ, số liệu kế toán phục vụ lập kế hoạch tài chính; thiết kế bảng mô tả và phân tích nhiệm vụ cho từng vị trí làm việc; phân loại và tính toán phân bổ chi phí theo chìa khóa truyền thống hoặc mức lãi thô; phân tích các tỷ số tài chính trên báo cáo kế toán.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Đánh giá môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa (SWOT); phân tích mối quan hệ phụ thuộc giữa cơ cấu sản xuất với cơ cấu bộ máy quản trị; đánh giá các ưu thế và bất lợi về mặt pháp lý - tài chính của từng loại hình công ty.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng các phương pháp lập kế hoạch (cuốn chiếu, kỳ đoạn, hỗn hợp) vào công tác điều hành; tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị và quy trình kiểm soát nội bộ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết hệ thống và thực hành suy luận logic, gắn kết chặt chẽ quy định pháp luật hiện hành với các nghiệp vụ điều hành thực tế.

                        QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
  • Bài tập và tình huống (Case studies): Cuối mỗi chương, giáo trình thiết lập hệ thống câu hỏi tự luận yêu cầu người học phân tích bản chất vấn đề. Ví dụ tại Chương I, người học phải giải quyết 5 câu hỏi trọng tâm: phân tích bản chất kinh doanh, so sánh các hình thức tổ chức doanh nghiệp theo luật định, phân tích các yêu cầu và nhân tố ảnh hưởng đến bộ máy quản trị, và trình bày quy trình xây dựng bộ máy quản trị.
  • Bài tập thực hành (Practical exercises): Học sinh, sinh viên được giao thực hiện các bài tập phân tích và tổng hợp nhiệm vụ quản trị, thiết kế sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy cho từng quy mô doanh nghiệp, thực hành phân loại mục tiêu kinh doanh và dự thảo các loại kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch bộ phận.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods):
    • Đánh giá kiến thức: Kiểm tra khả năng trình bày, giải thích các khái niệm, quy định pháp lý đối với từng loại hình doanh nghiệp (DNTN, TNHH, Công ty CP, Hợp danh, HTX), quy trình quản trị chiến lược và nguyên tắc kế toán.
    • Đánh giá kỹ năng: Kiểm tra khả năng xử lý số liệu kế toán để lập kế hoạch, kỹ năng tính toán phân bổ chi phí và lập báo cáo thẩm tra tài chính.
    • Đánh giá năng lực tự chủ: Đánh giá thái độ nghiêm túc, tính khoa học và phương pháp suy luận khi xem xét các vấn đề quản trị thực tiễn.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học cần đọc tuần tự từng chương theo phân phối chương trình; chủ động tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến doanh nghiệp; tự giác làm đầy đủ câu hỏi ôn tập cuối chương và tập phân tích mối quan hệ tương tác giữa các mục tiêu kinh doanh trước khi tham gia các buổi thảo luận trên lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống pháp luật doanh nghiệp: Giáo trình hệ thống hóa các quy định chi tiết về cơ cấu quản lý nội bộ của từng loại hình công ty theo luật định:
    • Quy định cụ thể về cơ cấu tổ chức Công ty TNHH 2 thành viên trở lên (Hội đồng thành viên, Chủ tịch HĐTV, Giám đốc/Tổng giám đốc; yêu cầu bắt buộc có Ban kiểm soát khi có trên 11 thành viên).
    • Quy định Công ty TNHH một thành viên do tổ chức sở hữu (mô hình Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc).
    • Phân định rõ 3 cơ quan quản lý trong Công ty Cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (từ 3 đến 12 thành viên) và Ban kiểm soát (từ 3 đến 5 thành viên đối với công ty có trên 11 cổ đông, trong đó yêu cầu bắt buộc ít nhất một kiểm soát viên có trình độ chuyên môn kế toán).
    • Cập nhật chủ trương chuyển đổi và cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước theo Quyết định 388/HĐBT.
Loại hình DN Cơ quan quyết định cao nhất Cơ quan quản lý / điều hành Điều kiện lập Ban kiểm soát Trách nhiệm tài sản
Doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp (hoặc thuê Giám đốc) Không quy định Vô hạn
Công ty TNHH (>= 2 TV) Hội đồng thành viên Chủ tịch HĐTV / Giám đốc (Tổng GĐ) Bắt buộc khi có trên 11 thành viên Hữu hạn trong vốn cam kết
Công ty TNHH 1 thành viên Chủ sở hữu HĐQT hoặc Chủ tịch công ty & Giám đốc Tùy quy mô và điều lệ Hữu hạn trong vốn điều lệ
Công ty Cổ phần Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị (3-12 TV) & Giám đốc Bắt buộc khi có trên 11 cổ đông Hữu hạn trong giá trị cổ phần
Công ty Hợp danh Hội đồng thành viên Các thành viên hợp danh (cử 1 Giám đốc) Không quy định Liên đới vô hạn (TV hợp danh)
  • Tích hợp các xu hướng kinh tế hiện đại: Nội dung giáo trình tích hợp các yếu tố về kinh tế tri thức, sự phát triển của công nghệ tin học trong việc thu thập và xử lý thông tin quản trị, cũng như sức ép cạnh tranh khu vực và toàn cầu tác động đến việc tái cấu trúc bộ máy quản lý tinh gọn, tiết kiệm chi phí.
  • Tính ứng dụng và kết nối chuyên ngành kế toán: Giáo trình xây dựng mối liên hệ trực tiếp giữa quản trị và nghiệp vụ kế toán. Cụ thể, việc hiểu rõ cơ cấu tổ chức bộ máy và hình thức pháp lý giúp nhân viên kế toán thiết lập hệ thống chứng từ, hạch toán chính xác trách nhiệm pháp lý, đồng thời cung cấp thông tin tài chính phục vụ chức năng giám sát của Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành:
    • Tài liệu học tập chính thức cho học sinh, sinh viên bậc Cao đẳng nghề ngành Kế toán doanh nghiệp.
    • Căn cứ đào tạo cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Kế toán doanh nghiệp theo chuẩn đầu ra của trường.
    • Tài liệu nền tảng cho người học có nguyện vọng học liên thông lên các bậc học cao hơn để nâng cao trình độ chuyên môn.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức các môn học cơ sở trong chương trình đào tạo khối kinh tế trước khi tiếp cận môn học Quản trị doanh nghiệp (MH 15).
  • Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm căn cứ chuẩn để thiết kế đề cương bài giảng, tổ chức giờ học lý thuyết, điều phối bài tập nhóm, xây dựng các bài tập tình huống và biên soạn ngân hàng đề thi kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
  • Người tự học và nghiên cứu thực tế: Phục vụ các cá nhân có nhu cầu tìm hiểu kiến thức quản trị để khởi sự kinh doanh, các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ cần chuẩn hóa cơ cấu tổ chức bộ máy, và nhân sự kế toán cần củng cố kiến thức quản trị để tham gia vào quá trình hoạch định ngân sách và ra quyết định tài chính.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu được thiết kế chính thức cho sinh viên trình độ cao đẳng nghề ngành Kế toán doanh nghiệp, học sinh hệ trung cấp nghề tương ứng, người học liên thông lên các bậc học cao hơn, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người làm công tác quản lý và kế toán thực tế.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần hoàn thành các môn học cơ sở thuộc khối ngành kinh tế theo quy định trong chương trình đào tạo để nắm vững các nguyên lý kinh tế căn bản trước khi nghiên cứu môn MH 15.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu quản trị học đại cương là gì?

Giáo trình phân tích sâu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý gắn với các quy định pháp luật của từng loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, đồng thời kết nối trực tiếp chức năng quản trị với công tác hạch toán kế toán, quản trị chi phí và ra quyết định tài chính.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc nắm vững các định nghĩa, nguyên tắc tổ chức bộ máy với việc giải quyết các câu hỏi ôn tập cuối chương; chủ động vẽ lại sơ đồ tiến trình quản trị chiến lược (Sơ đồ 2.1) và thực hành phân tích các tình huống cơ cấu doanh nghiệp thực tế.

5. Giáo trình có những tài liệu hoặc quy định bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 285/QĐ-CĐN ngày 21/7/2017 của Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam, sử dụng bổ trợ hệ thống văn bản pháp luật về doanh nghiệp, các quy định pháp lý liên quan đến sắp xếp Doanh nghiệp Nhà nước (như Quyết định 388/HĐBT) và hệ thống báo cáo tài chính kế toán theo chuẩn mực hiện hành.


Kết luận

Giáo trình Quản trị doanh nghiệp (Mã môn học: MH 15) do Trường Cao đẳng Nghề Hà Nam ban hành cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện về tổ chức bộ máy, hoạch định chiến lược, quản trị nguồn lực nhân sự - công nghệ, chi phí và thông tin kế toán phục vụ ra quyết định. Giáo trình định hình rõ lộ trình học tập logic từ việc tiếp thu nguyên lý quản trị cơ sở đến việc vận dụng vào nghiệp vụ kế toán chuyên môn và tham mưu điều hành. Để tối ưu hóa quá trình nghiên cứu, người học nên kết hợp giáo trình với các văn bản pháp luật doanh nghiệp hiện hành, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các biểu mẫu báo cáo tài chính thực tế tại các đơn vị sản xuất kinh doanh.