Giáo Trình Mô Đun Đồ Họa Photoshop Ngành Tin Học Ứng Dụng

Giáo trình kỹ thuật về mô đun đồ họa photoshop ngành tin học ứng dụng trình độ trung cấp trường tc công nghệ lương thực, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa

Trường đại học

Trường Trung Cấp Công Nghệ LTTP

Chuyên ngành

Tin Học Ứng Dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2011

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: Giới thiệu photoshop. Khởi động và mở 1file ảnh mới. Các công cục họn. Sử dụng thanh tùy chọn của công cụ(Tooloptionsbar). Làm việc với các bảng Paltte

2. CHƯƠNG II: Làm việc với vùng chọn. Các công cụ tạo vùng chọn. Thao tác với vùng chọn. Dichuyển,saochépvà hủyvùngchọn

3. CHƯƠNG III: Cơ bản về Layer. Cáccáchtạo LayerảnhvàcopyLayerảnh

4. CHƯƠNG IV: Cách nhập và xử lý văn bản. Đưavănbảnvàoảnhởchếđộchỉnhsửa

5. CHƯƠNG V: Kỹ thuật vẽ với Pen. TạocácPathđóng. CÁCHÌNHTHỂVECTORTRONGPHOTOSHOP

6. CHƯƠNG VI: Chỉnh sửa ảnh

7. CHƯƠNG VII: Nhóm các bộ lọc. Nhóm Render

8. CHƯƠNG VIII: Tô vẽ

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Photoshop Cho Ngành Tin Học Ứng Dụng

Giáo trình Photoshop cho ngành Tin học ứng dụng là tài liệu thiết yếu giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng thiết kế đồ họa. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về phần mềm Photoshop mà còn hướng dẫn cách áp dụng vào thực tế. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, việc sử dụng Photoshop đã trở thành một yêu cầu quan trọng trong nhiều lĩnh vực, từ thiết kế đồ họa đến truyền thông đa phương tiện.

1.1. Lợi ích của việc học Photoshop trong ngành Tin học ứng dụng

Học Photoshop giúp sinh viên phát triển kỹ năng thiết kế, tạo ra các sản phẩm đồ họa chất lượng cao. Ngoài ra, việc thành thạo Photoshop còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực thiết kế và truyền thông.

1.2. Nội dung chính của giáo trình Photoshop

Giáo trình bao gồm các chủ đề như khởi động Photoshop, làm việc với các công cụ, chỉnh sửa ảnh, và thiết kế đồ họa. Mỗi phần đều được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận.

II. Những thách thức khi học Photoshop cho sinh viên ngành Tin học ứng dụng

Mặc dù Photoshop là một công cụ mạnh mẽ, nhưng việc học và sử dụng nó không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc làm quen với giao diện phức tạp và các công cụ đa dạng. Ngoài ra, việc áp dụng lý thuyết vào thực hành cũng là một thách thức lớn.

2.1. Khó khăn trong việc làm quen với giao diện

Giao diện của Photoshop có thể gây nhầm lẫn cho người mới bắt đầu. Việc tìm hiểu và sử dụng các công cụ một cách hiệu quả đòi hỏi thời gian và sự kiên nhẫn.

2.2. Thách thức trong việc áp dụng lý thuyết vào thực hành

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc chuyển đổi kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực hành. Điều này cần sự hướng dẫn và thực hành thường xuyên để cải thiện.

III. Phương pháp học hiệu quả với giáo trình Photoshop cho ngành Tin học ứng dụng

Để học Photoshop hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập phù hợp. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng. Ngoài ra, việc tham gia các khóa học trực tuyến cũng là một lựa chọn tốt.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên nắm vững các công cụ và kỹ thuật trong Photoshop. Học lý thuyết mà không thực hành sẽ khó có thể ghi nhớ lâu dài.

3.2. Tham gia các khóa học trực tuyến

Các khóa học trực tuyến cung cấp nhiều tài liệu và video hướng dẫn chi tiết. Điều này giúp sinh viên có thể học tập theo tốc độ của riêng mình và tiếp cận với các kiến thức mới nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Photoshop trong ngành Tin học ứng dụng

Photoshop không chỉ là một công cụ thiết kế mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành Tin học ứng dụng. Từ việc tạo ra các sản phẩm truyền thông đến việc chỉnh sửa ảnh, Photoshop đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực.

4.1. Thiết kế đồ họa và truyền thông

Photoshop được sử dụng rộng rãi trong thiết kế đồ họa, giúp tạo ra các sản phẩm truyền thông hấp dẫn và chuyên nghiệp. Kỹ năng này rất cần thiết cho các nhà thiết kế hiện đại.

4.2. Chỉnh sửa ảnh và tạo hiệu ứng

Việc chỉnh sửa ảnh và tạo hiệu ứng đặc biệt là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của Photoshop. Kỹ năng này giúp nâng cao chất lượng hình ảnh và tạo ra các sản phẩm độc đáo.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Photoshop cho ngành Tin học ứng dụng

Giáo trình Photoshop cho ngành Tin học ứng dụng là một tài liệu quý giá, giúp sinh viên trang bị những kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc học Photoshop sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn.

5.1. Tầm quan trọng của việc học Photoshop

Việc thành thạo Photoshop không chỉ giúp sinh viên có được kiến thức chuyên môn mà còn mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

5.2. Xu hướng phát triển của Photoshop trong ngành Tin học ứng dụng

Photoshop sẽ tiếp tục phát triển với nhiều tính năng mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Sinh viên cần cập nhật thường xuyên để không bị lạc hậu.

16/07/2025
Giáo trình mô đun đồ họa photoshop ngành tin học ứng dụng trình độ trung cấp trường tc công nghệ lương thực thực phẩm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương IGiới thiệuphotoshop Đãtừ lâucácKTVđồhọa,họa sĩ,cácnhà xửlý ảnh đều xemPhotoshopCSnhưmột côngcụ khôngthểthiếu đượctrongquátrinfh thiết kếxửlý ảnh. VớiPhotoshop CStrongtay, các nhà thiếtkế mỹthuật đãthỏasứctái hiệnthếgiới theo quan điểmriêng, làm nên nhữngtácnghệthuậttrongmơ.Kết hợpvớisựphát triển nhanh củakỹthuật số,kỹthuật in ấn, môi trườngInternet,Multimedia,đãmanglại cho Photoshop khảnăngứngdụngvô hạn PhotoshopCS, trình bàycác kỹthuật xửlý ảnhcao cấp,cáctính năngmớigiúp bạn tạo đượccáchình ảnh đẹpmắt rõ nét,vàmangtính mỹthuật cao, hỗ trợ đắclựccho cácchươngtrình dàntrang vàtách màu điệntử, đặcbiệtcáchình thểdạngVector đượcsửdụngtrongmôi trườnglàm việccủaPhotoshop. Khi làm việcvớiPhotoshopCS,bạnsẽkhám phá đượcnhiềucáchthứcđểhoàn thành côngviệcnhưnhau,muốn sửdụngtốt khảnăngchỉnh sửaảnh củacảhai chươngtrình Photoshop CSvàImageReady, bạn cần biết vềvùnglàm việccủachúng. Chươngnàybạn tìm hiểu nhữngbài sau : ­ Mở một filemớisau khi khởi độngchươngtrình ­ Cáccôngcụ chọn lựa ­ Làmviệcvới cácPalette(bảng) I.

Khởi động vàmở1 fileảnhmới * Khởi động : DoubleclickvàoIcon (biểu tượng) củaPhotoshop đểkhởiđộngchươngtrình. Cửasổ làm việcmặcđịnh củaPhotoshop nhưsau Khi khởi động Photoshop, trên màn hình sẽxuất hiện menuthanh ngang(menubar),hộpcôngcụ(Toolbox),thanh tuỳchọncủacôngcụ (ToolOptionBar)vàcácnhóm bảng(Palette).ChươngtrìnhPhotoshopvàImage Readyđềulàm việcvới ảnh Bitmap,ảnh kỹthuật số(cácảnh domột loạtcáchìnhvuôngnhỏ­gọi làcácPixel phầntử ảnh­hợp thành). Bạncóthể vẽhìnhtrongPhotoshopvà các hìnhthểnàytạo ra rất tinhxảo màvẫngiữđượcđộ sắcnét khitỷlệcủachúngđươcphónglớn hoặcthu nhỏ. Bạn xửlý cácảnh từmáyquét ảnh Scanner, quét từphim dươngbản, hoặccắt(Capture) từvideo hayđượcnhậpvào (Import) từcácchươngtrình vẽkhác, nhậpđượcảnhtừmáykỹthuật số(Digital Camera) I.

Cáccông cụ chọn Tronghộpcôngcụ (Toolbox)chứa cáccôngcụ chọn lựa,vẽvàchỉnhsửa. Vớicáccôngcụ nàybạn sẽbiết đươccáctính năngchuyên biệt củachúng. Đểchọn một côngcụ, bạnchỉ cầnclick trỏmousevào côngcụ đó ở hộpToolbox hoặccó thểnhấnphímtắt từbànphím. Côngcụ đượcchọn sẽcó tácdụngcho đến khi bạn chọn mộtcôngcụ khác.

Mộtvài côngcụ cóhình tam giácnhỏ ở gócdưới phải đểcho bạnbiết còncó cáccôngcụ ẩn phíadưới Cáccách chọn cáccông cụẩn ­ Nhấngiữ mousetrên côngcụ có chứacôngcụ ẩn(hoặcnhấp chuột phảilên nút cócôngcụ ẩn),sau đó di chuyểnmousechọn côngcụ mongmuốntrongmenu sổ ratừnúttam giác. ­ NhấngiữShift+ phím tắtcủacôngcụ, lập lại nhiềulần cho đến khi xuấthiện côngcụ màbạn muốn chọn ­ NhấngiữAltvàclick vào côngcụ. Mỗi lần clickcáccôngcụ bị ẩn sẽkếtiếp xuất hiện. Sửdụng thanhtùychọn củacông cụ(Tooloptionsbar).

Tất cảcáccôngcụ đều cócáctuỳchọn riêngcủanó, vàcáctuỳchọn nàyđượcthểhiện trênthanh tuỳchọn củacôngcụ Thanh tuỳchọn luôn thayđổi theođểphù hợp với từngcôngcụ đangđược chọn, một vài thanh tuỳchọn và bảngcócáctuỳchọn cho phépbạn nhập vàocácgiátrịsố bằngcách sửdụngthanh trượt,phần định góc, cácnút mũi tên hộp nhập. Làmviệcvới cácbảng Paltte Cácbảnggiúp cho bạn giámsátvàchỉnhsửaảnh. Mặcđịnhcácbảngsẽxuất hiệnnhưnhưcácnhómbảngchồnglên nhau. Tuỳtheo công việcmàbạncó thểlàmxuất hiện hoặcẩn nó.

Vào meuWindow/chọn<tênbảng>cần hiển thị. + Thayđổisựthểhiệncủabảng ­ Nhấn phímTabđểlàm ẩnhoặchiệntấtcảcácbảngcó trênmàn hình (trừthanh toolbox) ­ Dragvào cácthẻvàdragsang vị trícácbảngkháchoặcdragrangoài đểtạomột bảngriêngbiệt. ­ Gắnbảngvào thanh tuỳchọn củaPhotoshop, dragTab củatừngbảngthảvảovùngtrốngmàu xám đậm bênphải thanhtuỳchọn. ­Click nút tam giácnhỏ bênphải củabảngđểmở một menucon.

­ Click vào nút trừgóctrên phảicủabảngđểthu nhỏ bảngMinimizehoặcclickvào dấu vuôngđểmở rộngbảngMaximize. Xáclậpvị trí cuảbảng và hộpthoại Vị trí cuảcácbảnghiện có vàcác hộp thoại sẽđượclưu nhưmặcđịnhkhibạnthoátra khỏichươngtrình.Nhưngcũngcóthể khởiđộngchươngtrình vớivị trímặcđịnh đầu tiênhoặcbạncó thểđưatrởlạivị trímặcđịnh tạibấtcứthờiđiểm nào: Đểluôn luôn khởi độngvớivị trímặcđịnh đầutiên. MenuEdit / Preferences/ Generalvà huỷbỏchọntuỳchọn SavepaletteLocations. Chương II Làmviệcvới vùngchọn Phần quan trọngnhất đểlàmviệcvớiPhotoshop làlàmthếnào đểchọn đượcmộtvùngmàbạn cần xửlý.

Khi một vùngtrên ảnh đượcchọn lựathì chỉ phần đó chịutácđộngcòn phần kháckhôngảnh hưởng. Cáccôngcụtạovùngchọn Bạncó thể chọnlựatuỳtheokích cỡcủaảnh,hìnhdángcũngnhưmàu sắc,bằngcách sửdụngcáccôngcụ chọn sau: 1. MarqueeTool(M) ­ Côngcụ chọnRectangularMarquee:Cho phép bạn tạomột vùngchọn làhìnhchữnhật trênảnh hoặchìnhvuôngbằngcách nhấn giữthêmphímShifttrênbàn phím. ­ CôngcụEliptical Marquee:Cho phépbạn chọn vùngchọn làmột vùngchọnElip hoặchình tròn bằngcách nhấn giữthêm phím Shift trên bàn phím.

­ Côngcụ SingleRowMarqueevàSinglecolumn Marquee:Cho phép chọnmột vùngchọn làmột dòngcao 1 pixel và một cột rộng1 pixel. CropTool(C) ­ CôngcụCrop:Dùngđể xén nhữngphầnảnhkhôngcầnthiết. Chọnvùngảnh muốn giữlại, (bạn còncó thể xoayhoặcthu phóng vùngảnh chọnmuốn giữlại). LassoTool (L) ­ Côngcụ Lasso: Haycòngọ làcôngcụ chọn tựdo.

Bạnsửdụngcôngcụ nàykhi chọn nhữngvùngảnh khôngcó hình dạnghình họcvàkhôngcần độ chínhxáccao. Đểsửdụngbạn kéo một vùngchọntùyý quanh vùngảnh mình cầnchọn sao chođiểm cuốicùngtrùngđiểm đầu tiên đểtạo nên một vùngchọnkhép kín. ­ Côngcụ Polygonlasso:Nối cácđoạn thẳngđểtạo nên một vùngchọn.Côngcụ nàythườngđượcdùngđểtạo vùngchọn hình đagiác.Bạn Click từngđiểmđể tạo nêncácđoạn thẳngliên kết, bạncó thểdểdàngchọn cácđườnggấpkhúckhác.Đểkếtthúcvùngchọn bạn nhấp điểm cuối cùngđặt trùngvào điểmclick đầutiên. ­ Côngcụ Magnetic Lasso:Côngcụ tạobiênvùngảnh.Côngcụ nàycótính chất bắt dính(Snap)vào biên củaphần ảnhdựavàovùngđồngmàu tươngtự,nói một cáchkháccôngcụ nàycho phép bạn chọn sátvào mépcủavùnghình cầnchọn.

ĐểsửdụngMagneticLassoTool, bạn dragvẽđườngbiên chọn cho mộtvùngcóđộ tươngphản cao ở biên, khi dragmouseđườngbiên chọn tựđộnghút vàođườngbiên của vùngảnh muốn chọn. Bạn có thể điều khiểnhướngcủađườngbiên chọn bằngcáchchủ độngclickmouseđểxácđịnhcácđiểm ép buộc,điểm định hướng(fasteningpoint) Con trỏsẽhút vào biên vàtựđộngthêm vàocácđiểmFasteningpoint Nếu thấyđườngbiên chọn khônghútđúngtheo phần muốn chọn (có thểdo độtươngphản củavùngảnh nàyquáthấp), bạn clickmousechủ độngtạocácđiểmfasteningpoint.Bạn cũngbỏ đượccácđiểm fasteningđãcó bằngcách nhấn phímDelvàdi chuyển trỏ theo hướngngượclại.Mỗi lần nhấn Delsẽxoáđi mộtđiểmFastening. Magic WandTool (W) ­ Côngcụ Magic Wand:chobạnchọnmộtphầnảnhdựatrênđộ tươngđồngvềmàu sắccủacácpixelkềnhau. Thanh tuỳchọn củacôngcụMagic Wandcho phép bạn thayđổi tính năngcủacôngcụ.Ví dụ nhưthayđổiTolerancechobiếtcóbaonhiêutonemàusẽđươc chọn khiclickvào một vùngảnh nào đó.

Giátrị mặt định là 32 (32tone màu sángxấp xỉ nhau và32 tonemàu đậm tươngtựnhau đượcchọn). Thaotácvớivùngchọn Sau khi chọn đượcvùngchọnxong, cácthao táctiếptheo thườnglàdichuyểnhoặcsao chéptùychọn. Dichuyển,saochépvà hủyvùng chọn *Di chuyển vùngchọn Dùngcôngcụ Move(V), đặt trỏ vàogiữavùngchọn, trỏ thành hình mũitên cókèm theo hìnhchiếckéo, cho biết nếu bạndragmousenó sẽcắt ảnhtại vị tríhiệnhành vàdichuyểnvùngảnh cắt sang vị trímới. * Di chuyểnvùngảnhchọnbằng 4phímmũi tên Bạn có thểđiều chỉnhvị trívùngảnh chọn một chút bằngcácphímmũi tênvớimỗi bướcchuyển là1 pixel hoặc10 pixelkhi nhấn giữphím Shift.

Chú ý:Cácphím mũitên chỉ điềuchỉnhvị trícủavùngchọn sau khi bạn đãdichuyểnvùngchọn hoặckhi côngcụ Moveđangđượcchọn, nếu khôngchỉ làm dichuyển biên chọn màthôi,còn phần ảnhchọnsẽkhôngdi chuyển. NhấngiữShiftmỗi lần nhấn 1 trong4 phím mũi tênvùngảnh chọn sẽdi chuyển 10 pixel. * Saochépvùng ảnhchọnsang filekhác Chọn vùngảnh bằngcôngcụ chọn bất kỳ. Chọn côngcụ Move, đặt trỏ vàogiữavùngchọnvàdragmousesangcửasổ đangmở một filekhác(fileđãđượcmở sẵnđangnằm trên vị trímàn hình khi dragảnh ) Đến khi con trỏ xuấthiện làdấu mũitênkèm theo hình dấu (+)cho bạn biếtlàvùngảnh chọn đãđượccopysang, bạn mới thảchuột.

­ Bạn cũngcó thể copyvùngảnh chọn sangfilekhácbằnglệnhCopy,CopyMerged,Cut, Paste, PasteInto. LệnhCopy:Dùngđể saochépvùngchọntrên LayerhoặcBackground hiện hành. LệnhCopyMerged:Sao chép vùngchọn trên tất cảcácLayerđanghiển thị. LệnhPast:Dángiữliệu đãđượcCuthoặcCopysangvị tríkháccủafileảnh hoặcsangfilekhácđểtạo nênmộtLayer mới.

LệnhPastInto:Dán dữliệu đãđượccắthoặcsao chép vào bêntrongmộtvùngchọn kháctrongfileảnh. Lưuý: Sao chép vàdragvới côngcụ Movesẽđỡ tốn bộ nhớ vì trongtrườnghợpnàyClipboard khôngđượcdùngđến nhưlệnhCopy, CopyMerged, Cut, Paste. *Huỷvùngchọn: Để hủyvùngđãchọn bạn vàomenu Select/Deselecthoặcbấm phímtắt(Ctrl +D). Hiệuchỉnhvùngchọn Đểhiệu chỉnh vùngđãchọn bạn vàomenuSelect/Modify *Thayđổikíchthướcvùng chọn Để hủyvùngđãchọn bạn vào menuSelect/TransformSelection * Đểphónglớnthunhỏảnh: Bạnsửdụngcôngcụ Zoom hoặcbấm phím tắtCtrl(­) hoặcCtrl(+).Bấm Ctrl0đểtrở vềhình ảnh 100 % * Thêmvàbớtvùng chọn ­ Nhấngiữshiftdragmouseđểthêmmộtvùngchọn lựa.

­ NhấngiữAltdragmousevàovùngchọncósẵnđể trừbớtvùngchọnđanglựa. * Làmmềm biên chọn Làm cho biên chọn trongmềm hơn khôngbịgãykhúc.(khửrăngcưa) AntiAlias: Làm trơn cácbiênlỡmchỡmcủavùngchọn bằngcách hoàlẫnmàu chuyển tiếp giữacácpixel biên vàpixel nền, chỉpixel biên bịthayđổi, cácchi tiết khôngbị mất. TuỳchọnAnti aliasphảiđượcchọntrướckhi dùngcáccôngcụ chọn đểchọn vùngảnh. Feather:Làm mờ, nhòebiên bằngcách tạosựchuyển tiếp giữavùngchọnvàcácpixelsungquanh nó việclàm nhòenàycó thểlàmmấtchitiếttạibiên vùngchọn.Tacó thể chỉ định độFeather trướckhi chọn vùngchọn lựabằngcáccôngcụ Marquee,Lasso,PolygonLasso,MagneticLasso.GiátrịFeather từ1 đến 255 pixel.

Trườnghợp nếu biênchọn đãthựchiệnmuốn xáclập Feather BạnvàoMenuSelect /Modify/Feather, nhập giátrịđộ mờ biêntuỳý. Biếnđổiảnhvùng chọntrênLayer MenuEdit /Transfrom(Ctrl+T) Scale: Co giãnvùngảnh chọn hoặcđốitượngảnh trênLayer Skew:Làmnghiêngvùngảnh chọn hoặcđối tượngảnh trênLayer Distort:Hiệu chỉnh biến dạnghình ảnh. Perspective:Thayđổi phối cảnh củavùngảnh chọn. Rotate: Xoay vùngảnh chọn hoặcđối tượngảnh trênLayer.

Number:Tính chính xáctheođiểm ảnh. Rotate:Xoay vùngảnh chọn hoặcđối tượngảnh trênLayer o 90 độ CWtheo chiều kim đồnghồ o 90 độ CCWngượcchiều kim đồnghồ FlipHorizontal:Lật đối xứngtheo phươngdọc. FlipVertical:Lật đối xứngtheophươngngang. Một hộp bao (Bounding Box) xuất hiện, bạn có thểthựchiệnco giãn,xoay,nghiêng, lật đối xứng,thayđổi kích cỡ.

Đặt trỏ vào một trongcácgócvàdragmouse, nhấn giữshifttrongkhi dragđểépbuộcthayđổi theo tỷlệ, nhấn Enter đểkếtthúcviệcchỉnhsửa. Chương III Cơbảnvề Layer Mỗifile củaPhotoshopchứamột hoặcnhiều Layer riêngbiệt. Một filemới thườnglàmộtBackground chứamàuhoặcảnh nềnmàcó thểnhìn thấyđượcthôngquaphần trongsuốt củacácLayer tạo thêm sau.Bạn có thểquảnlí cácLayerbằngbảnghiển thị lớp. Menuwindow/ Layers Tất cảcácLayer trừnền Backgroundluôn luôn trongsuốt, phần bên ngoài củamột ảnh trênLayercũnglàmột phần trongsuốt có thểnhìn thấy đượccáclớp bêndưới nó.

Các Layer trongsuốt tươngtự nhưtấmphim có vẽhình, chồnglên nhau thành nhiềulớp, bạncó thểchỉnh sửa,thayđổi kích thướcvị trí, xóatrên từnglớpmàkhônghềảnh hưởngtới cáchìnhvẽkháctrên Layer khác. Khi kết hợp các lớp xếp chồnglên nhau đểtạo nên 1 bứcảnh hoàn hảo. * Tạo vàtham khảo bảngLayer khichọn vùngảnh hoặcdùngMovedi chuyểnmột ảnh từfilekhácsangsẽtựtạothànhmộtLayer. Bạn cũngcó thểnhân bảnLayer đểtạo nên mộtLayer mới riêng.Bạn tạo đượctối đalà8000LayergồmLayerSet (bộLayer),Layer chứacác hiệu ứngEffect(các hiệu ứnglàm nổi) cho riêngtừngfileảnh.

TrênmỗiLayer bạn xáclậpphươngthứcphốitrộn màu(Blendingmode)Opacityđộ mờ đụccho riêngLayer, nhưngdo máytính có bộ nhớ giớihạn vàbạn cũngchỉ cần sốLayervừađủ đểtạo nênmột fileảnh củamình. VìmỗiLayer, bộLayer đãchứacáchiệuứngvàdữliệu riêngnên giátrịthựctếsẽchỉ tới 1000Layer. * Biểu tượngcon mắt tronghộpLayerđể ẩn vàhiệnLayer. * Biểu tượngcâybút:Layer đangchọn I.

CáccáchtạoLayerảnhvà copyLayerảnh. Vùngchọn ảnh MenuLayer /New/LayerViaCopy:Copyvùngảnhchọnđặttrên 1Layer mới MenuLayer/New/ LayerVia Cut:Cắt vùngảnh chọn đặt trên 1 Layermới. Nhấn phải vàoLayer muốn Copy, tronghộp ShowLayer­ >chọnDuplicateLayer. NhấpvàoMenu con củahộpShowLayerchọn DuplicateLayer.

DragLayer muốn Copythảvào ôNewLayertronghộpLayer. Khi nhậpvăn bản bằngcôngcụ Type cũngtựtạo thành 1 Layer mới. SắpxếpcácLayer TrongbảngLayer­>dùngtrỏ mouseđặt vàoLayer muốn di chuyển­> trỏthành hình bàntay, nhấngiữmousevàdraglên hoặcxuốngdưới cácLayer. * Thuận lợikhisửdụng cácLayer Các Layer cho phép chỉnh sửatừngphần của fileảnh trênmỗi Layerriêngbiệt.

* CáchlàmẩnhoặchiệncácLayerriêngbiệt: Biểu tượngcon mắt ở bêntráitrênLayer, trongbảng Layersbáo cho bạn biết Layer đó đangđượchiển thị. Cóthểlàm ẩn hoặchiệnLayerbằngcáchclick vào biểutượngnày. * Bạn có thểmangảnh trongmộtLayerlêntrướcảnh hoặcsautrongmột Layerkhácbằngcách dragLayer trongbảnLayer trênLayershoặcdùng: Menu/ Layer/ Arrange/ Bring toFrontMneu/ Layer/ Arrange/ Bring toBack * Khi hoàn tất côngviệccho một fileảnhđể làmgiảm dunglượngfilebạncó thểép phẳngfileảnh, tấtcảcácLayersẽđượchợp nhất(Merge) trêncùngmột nền Background hoặcLayer chọn hiện hành. * Bạn có thể liênkếtcác Layer muốnđiều chỉnh bằngcách chọn 1 Layer trong bảngLayers, Click vào ô vuôngsát bên tráicủa tênLayer màbạn muốn liệt kêkhi liên kết bạn có thểcùnglúcxoay, di chuyển định kích thướcmột cáchđồngthời.

Cáchphối trộnmàu của LayerBlendingModevà Opacity(độ mờ đục) Thựchiện trộnmàu giữacácLayervới nhau, cácmodetrộn cho tacảmgiácảnhtrênLayernàyđượchoànhập vào ảnh trênLayer khác. Bạn có thểthửthựchiệnvới cácModetrongdangsách thảcủahộpShowLayer. Opacity:độ mờ đụccủaảnh, ảnh trênLayersẽ trong suốt dần nhìn thấyrõ phầnảnh ởLayer bên dưới khi nhập giátrịOpacitygiảm dần. Liênkết cácLayer Mộtcáchrấthiệuquả làliên kết 2 haynhiều Layer lại với nhau.

VớicácLayer đãđược liên kết, bạncóthểdi chuyểnvàbiến đổi chúngmột cáchđồngthời để duytrì được vị trí cố định của cácphầnảnh trên Layer. Biểu tượngliên kết(Link) hình mócxíchsẽxuất hiệntrongô vuôngkếbên biểutượngmắtLayer đangchọn sẽkhôngcó biểutượngliên kết chodù nó đãđượcliên kết. TômàuchuyểnsắcchoLayerC ông cụGradient Bạn có thểtạo mộtLayer mới hoặctạomộtvùngchọn lựatuỳý đểđặt màu tôchuyểnsắc tuỳý. Chọn côngcụGradient tronghộp côngcụ Thanh tuỳchọn côngcụGradient,Clickchọn nútLinearGradient(chuyểnmàu theo phươngthẳng) Click vào nút cómũi têntam giácbênphải thanhchuyển màu (Menu con) đểmở Menuchọn.

Ô thứ nhất:Màu tô từmàuForegroundtoBackground Ô thứhai trái đếmqua:MàutôtrongsuốtForegroundtoTran sparency Các ômàucònlạibạncóthểtuỳchọn. Muốn thayđổi dãymàu khác,DoubleClickvàoôdãymàutuỳý. Bạncó thểthêmhoặcthayđổimàucủa dãymàu trongmục Sửdụng cáchiệuứngnổi Style Đâylàcáchiệu ứngnổi, bạn có thểthựchiệntừngmụcvới cáctuỳchọn thôngsốriêngbiệt cho hiệu ứngbạn muốn gán cholayerđanghiện hành Tuỳchọn cácthuộctínhtươngứngtheo ý thích củabạn. Tamgiácnhỏchophép bạn chọn lựathêm vềđộ bóng, màu sắc, độ nghiêng, khoảngcách­ Menu Window/ Style Áp dụngcácô làm nổi nàychoLayer bằngcáchiệu ứngcó sẵn như Shadow(bóngđổ), Glow(phátsáng),Bevel(vát cạnh),Emboss(nổi)vàcáchiệuứngđặt biệt khác.CácLayerStylerất dễsửdụngvàchúngliên kết trựctiếpvớiLayer.

Stylebao gồm một hoặcnhiều hiệuứng. Dropshadow:tạo bóngđỗ bên dưới phần ảnh củaLayer Innershadow:Tạo mộtbóngđỗ ở phíatrongphần ảnh trênLayer tạo cảmgiáclõm. GrowvàInnerGlow:Tạosựphát sángra bên ngoài hoặc vào bêntrongphần ảnh củaLayer. Bevel andEmbos: Ap dụngkết hợp giữaphầnsángvàbóngtối choLayer.

Satin:Tạo bóngphía bêntrongphần ảnhcủa Layerđể loại bỏ sựsắcnét trong Layer. Color,Gradient và Pattern Overlay:Che phủbằngmộtmàu,gradient (tô chuyển) hoặcmột pattern(mẫu tô) choLayer. Stroke:Tạo đườngviền bao quanh phần ảnh củaLayervới màu đơn sắc,Gradient hoặc Pattern.Rấthữudụngchovănbảnkhicầncóđườngbiên rõ nét. Ngoài ratrongdanh sách thảcuảhộptạohiệu ứngnổi (Styles) bạn còn có thểchọn thêmcácdạnghiệuứngkhácrất ấn tượngthayvì bạn phải dùngrất nhiềuthời gian đểthựchiệnvới bộ lọc.

Khi thực hiệnchọnmộtônổinàođótrongbảngđể gán cho Layer,hộpLayersẽđượchiển thị ngaycáchiệu ứngđãhiện đểhoànthành mẫu nổi cho chữ. Chương IV Cáchnhậpvà xử lý vănbản I. ChọncôngcụType(T) Click vàovị tríảnh bất kỳđểdịnh vị tríđặt chuỗi kítự. MộtLayervănbảnmới(Layer1) vớibiểutượngchữ “T”kế bêntrênLayer để thôngbáonólà một Layervăn bản xuất hiện trongbảnLayers.

Trên thanhtuỳchọn bạn chọnFont, kích cỡFont, kiểuFont, phươngphápAntialiasing,so hàngcácchuỗi kýtự, tômàu cho chuỗi Text. Bạn chọn côngcụMoveđểdi chuyển chuỗi văn bản trongảnh sang vị trí tuỳýnếu nó chưađúng. Bạn có thểchọn mộttrongcácdạngvăn bản nhưsau trongthanh côngcụ. DạngText đặt theo phươngngangchuỗi Texttự độngđặt trênLayer riêngbiệt, mangmàuForeground hiện hành.

DạngText đặt theo phương ngang,hiển thị làmộtchuỗi Textchọn, đượcđặttrênLayer hoặcBackground hiện hành. DạngText đặt theo kýtựdọc, nằmtrênLayer mới. DạngTextđặttheokýtự dọc, nằmtrênLayerhayBackground hiệnhành thuộcdạngvùngchọn. Đưavănbảnvàoảnhởchếđộchỉnhsửa Sau khi đã nhậpchuỗivănbảnbằngcôngcụType,nếumuốn hiệu chỉnhlại văn bản, bạn dùnglạicôngcụ Typeclickvào chuỗi văn bản, trỏ sau khiclick, sẽthành dấuthẳngnháy, cho phép bạn hiệuchỉnh nội dungvăn bảnclickmousevào ký tựmuốnchỉnh,Layervăn bản sẽtự đổithành têncủachuỗiký tựvừagõ.

Đặt chuỗi kýtựvào hình bao có sẵn .Trên thanh tuỳchọn, click vào nút CreateWarpedTextđểmở hộp thoạiWarpTexttronghộp Warp Text chọndạngtừ menuStyle,bạncóthểnhập giátrịkhácđểxemkết quả. Chương VKỹthuậtvẽvới Pen I. Giới thiệucôngcụPen Côngcụ Pen dùngđểvẽcácđoạnthẳnghoặcđườngcongcòn gọi làPath.Côngcụ Pen dùngnhưmột côngcụ vẽhoặccôngcụ chọn lựabằngPensẽtạorabiên mềmmại,chính xáckhôngbị răng cưa. CácPathsẽthaythếcho cáccôngcụ chọn lựachuẩn,trongviệctạocácvùngchọn nhiều vàphứctạp.

Các Pathcóthể mởhoặc đóngkín. Path mởcó hai điểmđầu cuốiriêngbiệt. Path đónglàPathliêntụcđiểm đầu vàcuối trùngnhau. KiểuPathdo bạn chọn rasẽảnh hưởngđến việcchọn vàchỉnh sửachúng.

CácPathkhôngcho phép tô đầymàu trong Fill hoặctô nét viền bằngStroke.Path không đượcinthành fileảnh bởi PathlàđốitượngVector khôngchứapixel nàocả, nókhông giốngnhưhình thểBitmapđượcvẽbằngcôngcụ pencil orcáccôngcụvẽkhác. * Nhấn phím Pđểchọn côngcụ pen. Tiếp tụcnhấn phím,Shift+Pđểchọnlầnlượtchọn cáccôngcụ trongnhóm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Photoshop Cho Ngành Tin Học Ứng Dụng là một tài liệu quý giá dành cho những ai muốn nắm vững kỹ năng sử dụng phần mềm Photoshop trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về các công cụ và tính năng của Photoshop mà còn hướng dẫn người đọc cách áp dụng chúng vào thực tế, giúp nâng cao khả năng thiết kế đồ họa và xử lý hình ảnh.

Đặc biệt, tài liệu này rất hữu ích cho sinh viên và những người mới bắt đầu, vì nó trình bày rõ ràng và dễ hiểu, giúp người học nhanh chóng làm quen với phần mềm. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Giáo trình xử lý hình ảnh bằng phần mềm photoshop ngành thiết kế đồ họa cao đẳng, nơi cung cấp kiến thức chuyên sâu hơn về xử lý hình ảnh trong thiết kế đồ họa.

Ngoài ra, Giáo trình đồ họa ứng dụng 1 photoshop nghề công nghệ thông tin trung cấp cũng là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn có cái nhìn tổng quát và hướng dẫn chi tiết hơn về Photoshop. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Giáo trình xử lý ảnh nâng cao nghề thiết kế đồ họa cao đẳng để tìm hiểu về các kỹ thuật nâng cao trong xử lý ảnh, giúp bạn phát triển kỹ năng thiết kế một cách chuyên nghiệp hơn.

Mỗi tài liệu đều mang đến cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực này, mở rộng kiến thức và kỹ năng của mình.