SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: PHAY ĐA GIÁC, PHAY BÁNH RĂNG NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP NGHỀ Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. 2 LỜI GIỚI THIỆU Phay đa giác, phay bánh răng là một môđun chuyên môn nghề quan trọng của học viên nghề cắt gọt kim loại. Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và tham khảo của học viên cũng như giáo viên chúng tôi biên soạn cuốn giáo trình này. Trong quá trình biên soạn, dù rất cố gắng nhưn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, rất mong đón nhận những ý kiến đóng góp chân thành của quý thầy cô, các em học sinh để giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn.
Năm…… Tham gia biên soạn 1. 3 MỤC LỤC Đề mục Trang Bài 1: Phân độ trên đầu phân độ vạn năng. Công dụng, phân loại đầu phân độ. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
Phân độ phức tạp. Phân độ vi sai.15 Bài 2: Phay chi tiết đa giác. Yêu cầu kỹ thuật của chi tiết đa giác. Các bước tiến hành phay.
Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Trình tự các bước thực hiện.26 Bài 3: Phay bánh răng trụ răng thẳng. Các thông số hình học cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng. Các yêu cầu kỹ thuật của bánh răng trụ răng thẳng.
Phương pháp phay bánh răng trụ răng thẳng. Tiến trình kiểm tra. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa. Trình tự các bước thực hiện.41 Bài 4: Phay bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn.
Khái niệm, yêu cầu kỹ thuật của bánh răng trụ răng nghiêng. Các thông số hinh học, các thành phần cơ bản. Phương pháp phay bánh răng trụ răng nghiêng. Nguyên tắc hình thành rãnh xoắn.
Tính bộ bánh răng lắp ngoài. Lắp bộ bánh răng lắp ngoài và xoay góc nghiêng bàn máy khi phay bánh răng trụ răng nghiêng. Tính và chọn dao phay. Tiến hành phay.
Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục. Trình tự các bức thực hiện.62 5 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Phay đa giác, phay bánh răng. Mã mô đun: MĐ 20 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: + Được bố trí vào học kì 3 của khóa học. +Trước khi học mô đun này học sinh phải hoàn thành: MĐ18.
- Tính chất: + Là môđun chuyên môn nghề. - Ý nghĩa và vai trò của mô đun: + Là mô đun hình thành kỹ năng gia công chi tiết đa giác, bánh răng, rãnh xoắn. Mục tiêu của mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng. + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi phay chi tiết đa giác.
+ Trình bày được các nguyên lý gia công bánh răng. + Xác định được các thông số động học cơ bản của bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn. + Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật khi phay bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn. + Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Kỹ năng: + Phân độ được những phần chia đơn giản. + Lắp và điều chỉnh được đầu phân độ trên máy phay. + Tính và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai và phay rãnh xoắn. 6 + Chọn được dao phay mô-đun khi gia công bánh răng.
+ Phân tích được phương pháp phay bánh răng trên máy phay đứng, ngang. + Vận hành thành thạo máy phay để phay chi tiết đa giác, bánh răng trụ răng thẳng, bánh răng trụ răng nghiêng, rãnh xoắn đúng qui trình, qui phạm, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện được tính kỷ luật, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. + Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học.
+ Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Nội dung của môđun: 7 BÀI 1 PHÂN ĐỘ TRÊN ĐẦU PHÂN ĐỘ VẠN NĂNG Giới thiệu: Đầu phân độ vạn năng là dạng đồ gá làm mở rộng khả năng công nghệ của máy phay. Đầu phân độ được sử dụng trong việc chế tạo các loại dụng cụ cắt, các loại hình gia công từ đơn giản đến phức tạp. Dựa vào cấu tạo và đặc tính kỹ thuật đầu phân độ được chia ra nhiều loại khác nhau.
Mục tiêu: - Trình bày được công dụng, cấu tạo của đầu phân độ vạn năng. - Phân độ được những phần chia đơn giản. - Tính và lắp được bộ bánh răng thay thế khi phân độ vi sai và phay rãnh xoắn. - Lắp và điều chỉnh được đầu phân độ trên máy phay.
- Rèn luyện được tính kỷ luật, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. - Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học. - Thực hiện đúng quy trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp. Nội dung chính: 1.
Công dụng, phân loại đầu phân độ 1. Công dụng Đầu phân độ là đồ gá dùng để phay các rãnh trên mặt ngoài của chi tiết dạng trục như: Chế tạo các dụng cụ cắt dao phay, dao doa, dao khoét, ta rô, răng môđun, rãnh then hoa,. Phay các cạnh của các chi tiết đa dạng, đa diện, các chi tiết tiêu chuẩn: Đầu đinh ốc, cạnh đai ốc, đai ốc xẻ rãnh, rãnh và rãnh then hoa ở mặt đầu, khớp răng, đầu chuôi ta rô,. 8 Phay các rãnh trên đầu mút của các chi tiết dạng trụ như: Răng đầu mút ở dao phay mặt đầu, răng đĩa ly hợp,… Quay chi tiết theo chu kỳ quanh trục của nó một góc nhất định (chia các phần bằng nhau, không bằng nhau và các góc).
Quay chi tiết liên tục khi gia công các loại rãnh xoắn ốc, hoặc răng xoắn bánh răng nghiêng, bánh vít,… Hình 1. Dùng đầu phân độ phay bánh răng Hình 1. Dùng đầu phân độ phay rãnh trên trục 9 Hình 1. Dùng đầu phân độ phay rãnh trên trục 1.
Phân loại Có nhiều cách phân loại đầu chia độ khác nhau, giáo trình này giới thiệu một số loại đầu chia độ thường sử dụng sau: 1. Bàn xoay chia độ Gồm các loại: Nằm, đứng, nghiêng (hình 1. Bàn xoay chia độ 10 1. Đầu phân độ - Loại mâm cặp 3 chấu có đĩa chia (hình 1.a) và không có đĩa chia (hình 1.
Đầu phân độ măm cặp 3 chấu - Loại đầu phân độ mũi chống tâm 2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Hình 1. Đầu phân độ mũi chống tâm 2. Cấu tạo 11 Đầu phân độ vạn năng: Võ đầu phân độ (thân) được đúc bằng gang, hệ thống truyền động chính bằng cơ cấu giảm tốc: Trục vít ăn khớp với bánh vít (hình 1.7) là loại đầu phân độ vạn năng.
Khi cần nới lỏng các đai ốc ta có thể xoay thân đi một góc theo thang chia độ với du xích (12). Đầu được lắp chặt với bàn máy bằng bu lông nhờ hai rãnh phía dưới đế nằm song song với trục chính (đáy của đế thường có hai căn định vị nằm sít trượt vào rãnh chữ T của bàn máy). Trong thân trục chính có lỗ thông suốt, ở đầu trước lắp mũi tâm (21), trong trường hợp sử dụng mâm cặp thì mâm cặp được lắp vào phần côn có ren (7). Phia trước tay quay có lắp đĩa chia (14), đĩa này thường có hai mặt và các mặt có những vòng tròn được chia các lỗ (đồng tâm).
Cấu tạo đầu phân độ vạn năng Số lỗ của các mặt cũng tùy thuộc vào thiết kế (nhưng thường không quá 66 lỗ). Cũng có các loại đĩa đầu nhỏ thường được chia một mặt ví dụ như: Đĩa 1 có các vòng lỗ là : 15, 16, 17, 18, 19, và 20; đĩa 2 có các vòng lỗ là : 21, 23, 27, 29, 31, và 33; đĩa 3 có các vòng lỗ là : 37, 39, 41, 43, 47, và 49. Mũi tâm (4) của ụ sau dùng để đỡ chi tiết trong quá trình phay và việc lắp chặt ụ sau cũng tương tự như đầu trước. Ngoài ra còn có giá đỡ tâm (luynét) dùng để đỡ những chi tiết có độ cứng vững thấp, trong thân (23) được lắp một trục vít có thể dịch chuyển nhờ đai ốc (5) có đầu đỡ chữ VÀ (6).
Đầu V được giữ nhờ vít hãm (22).Nguyên lý làm việc Do cấu tạo trục vít một đầu mối ăn khớp với bánh vít 40 răng nên khi ta quay trục vít một đầu mối được một vòng thì bánh vít quay được một răng 12 tương đương với 1 vòng, khi trục vít quay được 2 vòng thì bánh vít quay được 2 răng tương đưng với 2/40 vòng. Vậy tỷ số truyền động là: i=1/40. Trong trường hợp trục vít có k đầu mối thì tỷ số truyền động sẽ là: k i= 40 Trong đó: I -là tỷ số truyền động giữa bánh vít và trục vít. K- là trục vít một đầu mối.
40- là số răng của bánh vít. Vậy muốn bánh vít quay được 1 vòng thì trục vít quay được 40 vòng. Ta rút ra công thức tổng quát sau: N n= Z Ở đây: n – là số vòng quay của tay quay đầu phân độ. N – là đại lượng đặc trưng cho đầu phân độ (được thể hiện bằng số răng bánh vít) Z – là số phần cần chia 3.
Phân độ đơn giản Ví dụ 1: Chia đường tròn ra 4 phần đều nhau. N Để thực hiện chia 4 phần đều nhau ta áp dụng công thức: n= Z 40 Thay số vào ta sẽ có n= 4 =10. Vậy để chia đường tròn ra 4 phần đều nhau ta phải quay tay quay 10 vòng chẵn. Ví dụ 2: Chia đường tròn ra 6 phần đều nhau.
N 40 4 2 Ta áp dụng công thức n= Z = 6 =6. 3 13 2 Ở đây 6 là số vòng chẵn, còn 3 là phần lẻ. Ta sử dụng hàng lỗ của đĩa chia để chia hết cho 3 và các số lỗ đó là 15,18, 21, 27, 33. Nếu sử dụng đĩa 1 có 10 vòng lỗ với số 15 thì ta có: 15.
Ở đây 10 là số lỗ cần quay, 15 là số vòng lỗ. Như vậy muốn chia 6 phần đều nhau thì ta quay tay quay đi một khoảng bằng 6 vòng + 10 lỗ vòng lỗ 15 3. Phân độ phức tạp 3. Nguyên tắc Phương pháp chia độ đơn giản chỉ chia được các vòng tròn ra các phần bằng nhau mà số phần chia có các số vòng lỗ trong các đĩa chia chia hết cho mẫu số sau khi đã rút gọn.