Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Phay, Bào Mặt Phẳng Ngang, Song Song, Vuông Góc, Nghiêng (Mã mô đun: MĐ18) do Khoa Cơ khí - Trường Cao đẳng Cơ giới (Quảng Ngãi) tổ chức biên soạn năm 2022, tác giả Nguyễn Đình Kiên thực hiện. Tài liệu được ban hành kèm theo quyết định của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cơ giới nhằm phục vụ đào tạo trình độ Trung cấp cho nghề Cắt gọt kim loại, lưu hành nội bộ theo quy chế đào tạo nghề của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

                    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
                               (Tổng cộng: 1.905 giờ)
    CÁC MÔN HỌC CHUNG                                           CÁC MÔN/MÔ ĐUN NGHỀ
       (255 giờ)                                                   (1.650 giờ)
                                                                CÁC MÔ ĐUN PHAY NÂNG CAO       CÔNG NGHỆ CNC & KHÁC
                                                                MĐ19: Phay mặt phẳng bậc       MĐ29: Tiện CNC
                                                                MĐ20: Phay rãnh, cắt đứt       MĐ30: Phay CNC
                                                                MĐ25: Phay rãnh đuôi én/T      MĐ31-34: Tiện/Mài
                                                                MĐ26: Phay đa giác             MĐ35: Thực tập SX
                                                                MĐ27-28: Phay bánh răng

Trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại (tổng khối lượng 1.905 giờ, gồm 12 môn học chung và 23 môn học/mô đun chuyên môn), MĐ18 giữ vị trí mô đun chuyên môn bắt buộc với thời lượng 75 giờ (10 giờ lý thuyết, 62 giờ thực hành, 3 giờ kiểm tra), tương đương 3 tín chỉ. Mô đun đóng vai trò nền tảng kỹ thuật công nghệ phay và bào, tạo điều kiện tiên quyết để người học tiếp thu các mô đun gia công bề mặt định hình phức tạp tiếp theo như MĐ19 (Phay, bào mặt phẳng bậc), MĐ20 (Phay, bào rãnh, cắt đứt), MĐ25 (Phay, bào rãnh đuôi én - chữ T), MĐ26 (Phay đa giác), MĐ27-MĐ28 (Phay bánh răng), và MĐ30 (Phay CNC cơ bản).

Mục tiêu học tập của mô đun được xác định cụ thể theo ba nhóm chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức (A1–A7): Trình bày thông số hình học của dao bào và dao phay mặt phẳng; nhận dạng bề mặt và lưỡi cắt; phân tích quy trình bảo dưỡng máy phay, máy bào; nắm vững phương pháp gia công và yêu cầu kỹ thuật khi phay/bào các bề mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng; giải thích nguyên nhân và biện pháp khắc phục các dạng sai hỏng.
  • Kỹ năng (B1–B2): Thực hiện mài dao bào mặt phẳng đạt độ nhám $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$, lưỡi cắt thẳng, đúng góc độ kỹ thuật; vận hành máy phay và máy bào gia công các bề mặt phẳng đạt cấp chính xác 8÷10, độ nhám bề mặt cấp 4÷5, đảm bảo an toàn thiết bị và nhân lực trong thời gian định mức.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tuân thủ an toàn lao động và giữ gìn vệ sinh công nghiệp trong môi trường xưởng cơ khí.

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình gồm 6 bài học được phân bổ chi tiết theo tiến trình công nghệ từ cơ bản đến phức tạp:

STT Tên bài học trong mô đun Mã bài Tổng số giờ Lý thuyết (giờ) Thực hành (giờ) Kiểm tra (giờ)
1 Vận hành và bảo dưỡng máy phay, máy bào vạn năng MĐ18.1 5 2 3 0
2 Dao bào phẳng, mài dao bào MĐ18.2 7 1 6 0
3 Các loại dao phay mặt phẳng MĐ18.3 5 2 3 0
4 Gia công mặt phẳng ngang MĐ18.4 18 1 16 1
5 Gia công mặt phẳng song song và vuông góc MĐ18.5 20 2 17 1
6 Gia công mặt phẳng nghiêng MĐ18.6 20 2 17 1
Tổng Mô đun MĐ18 MĐ18 75 10 62 3
                       TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG MÔ ĐUN MĐ18

Nội dung giáo trình được tổ chức theo tính logic:

  • Bài 1 (MĐ18.1 - Vận hành và bảo dưỡng máy phay, máy bào vạn năng): Trình bày phân loại máy phay (máy vạn năng bàn công xôn, máy bệ liền không công xôn, máy phay giường; máy chuyên dùng như phay then, phay lăn răng, chép hình) và hệ thống ký hiệu máy cắt gọt kim loại của Liên Xô/Nga (nhóm 6: 682, 6H82, 612, 6P13) cùng Việt Nam (nhóm P: P82, P12). Khái quát 7 bộ phận chính của máy phay công xôn: Đế máy (chứa dung dịch tưới nguội), Thân máy (2 khoang: mạch điện và hộp tốc độ), Đầu máy/cần ngang, Trục chính, Khối bàn máy (chuyển động 3 phương $X-Y-Z$), Các hộp tốc độ (hộp trục chính, hộp bàn máy), và Hệ thống động cơ điện ($2\div 4$ động cơ, trong đó động cơ trục chính $K_1$ có công suất lớn nhất). Đối với máy bào, trình bày nguyên lý cơ cấu cu-lít (mâm biên bánh răng $Z=100$, thanh biên, con trượt) nhằm biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến khứ hồi của đầu bào, kèm hệ thống cấp dầu bôi trơn tự động và các bộ phận điều khiển du xích ($0{,}02,\text{mm}$ hoặc $0{,}05,\text{mm}$, bước dịch chuyển $2\div 6,\text{mm}$/vòng).
  • Bài 2 & 3 (Dao bào phẳng, mài dao bào; Các loại dao phay mặt phẳng): Trang bị kiến thức về thông số góc cắt của dao bào, kỹ thuật mài sắc lưỡi cắt đạt độ nhám $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$, cấu tạo dao phay trụ và dao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim hoặc thép gió.
  • Bài 4 (Gia công mặt phẳng ngang): Hướng dẫn trình tự chọn chế độ cắt, gá đặt phôi trên êtô, bích kẹp hoặc ke gá, thực hiện các lát cắt thô và tinh trên máy phay ngang/đứng và máy bào.
  • Bài 5 (Gia công mặt phẳng song song và vuông góc): Hướng dẫn phương pháp chọn chuẩn định vị, rà gá phôi song song hoặc vuông góc với hành trình chuyển động của bàn máy, phương pháp gia công các mặt đối diện và liền kề đạt yêu cầu dung sai hình học.
  • Bài 6 (Gia công mặt phẳng nghiêng): Cung cấp các phương pháp công nghệ để tạo bề mặt nghiêng góc xác định: xoay đầu dao phay, xoay bàn máy phay vạn năng ($0^\circ \div 45^\circ$), xoay đế giá dao trên đầu máy bào ($0^\circ \div 45^\circ$), hoặc gá đặt phôi trên ke gá vạn năng, ke gá góc nghiêng cố định.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

                               KIẾN THỨC NỀN TẢNG CỐT LÕI
 ĐỘNG HỌC MÁY CẮT KIM LOẠI      TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ BÀO          HỆ THỐNG GÁ KẸP & PHỤ TÙNG
 - Vận tốc cắt trục chính: v    - Hành trình bào:                - Bích kẹp, bu lông, tấm kê
 - Bước tiến bàn máy: S           L_ht = L1 + L2 + L_phôi        - Ke gá 90° & ke gá vạn năng
 - Điều khiển chuỗi số vòng quay  (L1, L2 = 10 ÷ 15 mm)          - Êtô phẳng & êtô đế xoay
   (12 cấp: 60 - 1800 vg/ph)    - Cơ cấu cấp tiến cóc gián đoạn  - Ụ phân độ trực tiếp & vạn năng
  1. Lý thuyết chuyển động cắt gọt và động học máy:
    • Trên máy phay: Chuyển động chính là chuyển động quay tròn của trục chính mang dao tạo ra vận tốc cắt $v$ ($\text{m/phút}$). Chuyển động chạy dao $s$ ($\text{mm/phút}$ hoặc $\text{mm/răng}$) do bàn máy mang phôi thực hiện theo 3 trục tọa độ Decartes vuông góc ($X$ - dọc, $Y$ - ngang, $Z$ - đứng). Bảng điều khiển tốc độ trục chính cung cấp 12 cấp số vòng quay qua tổ hợp 3 tay gạt $A, B, C$: dải tốc độ thấp (màu xanh: 60, 85, 115, 155, 210, 290 vg/ph) và dải tốc độ cao (màu đen: 390, 530, 720, 980, 1330, 1800 vg/ph). Tốc độ bàn máy được phân thành 3 dải màu: xanh (thấp), đỏ (trung bình), vàng (cao).
    • Trên máy bào: Chuyển động chính là chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi của đầu máy mang dao (hành trình đi cắt gọt kim loại, hành trình về chạy không tải, kết hợp tấm nhấc dao tránh làm mòn lưỡi cắt và xước bề mặt chi tiết). Số hành trình kép trong 1 phút ký hiệu là $n$ ($\text{htk/phút}$). Chuyển động chạy dao $s$ ngang hoặc $s$ đứng do bàn máy hoặc giá dao mang phôi/dao thực hiện gián đoạn sau mỗi hành trình kép nhờ cơ cấu bánh cóc liên kết với trục vít me ngang.
  2. Nguyên lý tính toán chiều dài hành trình máy bào: Để thiết lập khoảng chạy an toàn và tối ưu thời gian gia công, chiều dài hành trình đầu bào ($L_{\text{hành trình}}$) được tính toán theo công thức: $$L_{\text{hành trình}} = L_1 + L_2 + L_{\text{phôi}}$$ Trong đó:
    • $L_{\text{phôi}}$: Chiều dài bề mặt chi tiết cần gia công ($\text{mm}$).
    • $L_1$: Khoảng chạy tới của đầu bào trước khi cắt, quy định $L_1 = 10 \div 15,\text{mm}$.
    • $L_2$: Khoảng chạy quá của đầu bào sau khi kết thúc vết cắt, quy định $L_2 = 10 \div 15,\text{mm}$.
  3. Cơ cấu truyền động và phụ tùng công nghệ định vị: Trang bị nguyên lý hoạt động của cơ cấu chuyển động chạy dao tự động sử dụng bánh lệch tâm, đòn lắc, con cóc và bánh cóc gắn trên trục vít me bàn máy bào; nguyên lý chia độ và gá đặt trên các trang thiết bị: Bộ bu lông - bích kẹp - tấm kê, Ke gá $90^\circ$ và ke gá vạn năng điều chỉnh góc, Êtô kẹp có đế xoay và không có đế xoay, Ụ phân độ trực tiếp, Ụ chia vạn năng (phay rãnh xoắn, thanh răng, bánh răng).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Kiểm tra nguồn điện 3 pha $380,\text{V}$, kiểm tra hệ thống bôi trơn tự động qua mắt báo dầu; thao tác quay vô lăng tay quay bàn máy dọc, ngang, đứng theo hướng chuẩn; căn chỉnh vạch du xích về mốc $0$; thiết lập chính xác các cấp tốc độ cắt bằng tay gạt cơ khí và núm xoay điện; định hình góc độ lưỡi cắt khi mài dao bào.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích bản vẽ kỹ thuật chi tiết; tính toán dung sai kích thước và góc nghiêng; nhận diện các dạng sai hỏng bề mặt (độ võng, độ đảo, sai lệch độ vuông góc, độ nhám không đạt); xác định nguyên nhân do gá kẹp không chặt, mòn dao, chọn sai chế độ cắt hoặc biến dạng nhiệt để đưa ra biện pháp hiệu chỉnh.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận hành độc lập các dòng máy phay công xôn (P82, 6H82, 6P13) và máy bào đầu trượt (B650, 730); gá đặt chi tiết an toàn bằng đồ gá chuyên dùng; gia công hoàn chỉnh các cụm bề mặt phẳng ngang, phẳng nghiêng, mặt phẳng song song và vuông góc đạt cấp chính xác dung sai $8 \div 10$ và độ nhám bề mặt cấp $4 \div 5$.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                         MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN MĐ18

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo tích hợp (kết hợp lý thuyết công nghệ và thực hành trực tiếp tại xưởng cơ khí). Tỷ trọng phân bổ thời gian tập trung tối đa cho rèn luyện kỹ năng với 62 giờ thực hành trên tổng số 75 giờ (chiếm 82,7%).

Phương pháp sư phạm và tổ chức học tập

  • Đối với người dạy: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực gồm trình chiếu projector, thuyết trình ngắn kết hợp nêu vấn đề kỹ thuật, thị phạm thao tác mẫu (cách mài góc dao, cách gá đặt bu lông bích kẹp, thao tác gạt cần số, rà gá phôi bằng đồng hồ so) và trực tiếp sửa sai tại chỗ cho học sinh trong quá trình vận hành máy.
  • Đối với người học: Tổ chức học tập và thảo luận theo nhóm nhỏ ($2\div 3$ học sinh). Nhóm trưởng phân công các thành viên chuẩn bị bài học, tra cứu tài liệu kỹ thuật trước khi đến lớp, phối hợp thực hiện gia công phôi mẫu, đo kiểm kích thước và lập báo cáo kết quả thực hành.
  • Quy định chuyên cần: Học sinh bắt buộc tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng tích hợp của mô đun. Trường hợp vắng mặt quá 30% số giờ quy định ($> 22{,}5,\text{giờ}$), người học không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải đăng ký học lại.

Cơ cấu kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

  1. Trọng số điểm môn học:
    • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%): Bao gồm Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) và Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2).
    • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Đánh giá tổng hợp năng lực thực hành và hiểu biết chuyên môn.
  2. Kế hoạch kiểm tra chi tiết:
    • Kiểm tra thường xuyên: 1 cột điểm sau 10 giờ học đầu tiên, hình thức hỏi miệng/viết/thuyết trình báo cáo, kiểm tra chuẩn đầu ra kiến thức A1, A2 và thái độ C1.
    • Kiểm tra định kỳ: 3 cột điểm tổ chức sau mỗi 20 giờ học (sau các Bài 4, 5, 6), hình thức kiểm tra viết kết hợp thực hành gia công sản phẩm, đánh giá chuẩn đầu ra A1÷A7, B1 và C1.
    • Thi kết thúc mô đun: 1 bài thi thực hiện sau 60 giờ học, hình thức vấn đáp lý thuyết kết hợp thao tác trực tiếp trên máy phay/bào công cụ, đánh giá toàn diện chuẩn đầu ra A1÷A7, B1÷B2, C1.
  3. Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc mô đun hóa chuẩn mực: Giáo trình biên soạn theo hướng dẫn chương trình khung đào tạo nghề Cắt gọt kim loại, phân định chi tiết số giờ lý thuyết, thực hành và kiểm tra cho từng bài học, giúp việc giảng dạy bám sát các tiêu chí định lượng về kỹ năng nghề.
  • Hệ thống hóa quy chuẩn máy cắt gọt công nghiệp: Tài liệu cung cấp bảng quy chuẩn phân loại và ký hiệu máy công cụ của Liên Xô/Nga (các nhóm số 1-Tiện, 2-Khoan/Doa, 3-Mài, 6-Phay, 7-Bào...) và Việt Nam (T, K, D, M, P, B...), giúp người học nắm bắt bản chất quy cách đặt tên máy (ví dụ máy phay 682, 6H82, 6P13, P82; máy bào B650, 730) để tiếp cận trực tiếp các dòng máy công cụ đang hoạt động tại các nhà xưởng cơ khí chế tạo.
  • Quy trình an toàn và bảo dưỡng chi tiết theo ca sản xuất: Giáo trình quy định nghiêm ngặt 3 giai đoạn vận hành thiết bị:
    1. Trước ca: Kiểm tra vị trí an toàn của tay gạt, tra dầu bôi trơn sống trượt, chạy không tải kiểm tra bơm dầu.
    2. Trong ca: Thao tác chuyển đổi tốc độ trục chính nhẹ nhàng khi máy đã dừng hẳn, không gõ búa lên bàn máy, sử dụng tấm lót bảo vệ bàn máy khi gá phôi thô.
    3. Kết thúc ca: Ngắt điện toàn phần, đưa bàn máy về trạng thái cân bằng, vệ sinh mạt phoi và quét dầu chống rỉ sét.
  • Tính liên kết tài liệu chuyên ngành: Nội dung giáo trình được tổng hợp và đối chiếu trực tiếp với các tài liệu kỹ thuật cơ sở trong nước:
    1. Hỏi đáp về đồ gá - Trần Đình Phi (NXB Lao động).
    2. Kỹ thuật phay - Phạm Quang Lê (NXB Công nhân kỹ thuật).
    3. Công nghệ phay - Trần Văn Địch dịch (NXB Thanh niên).
    4. Công nghệ chế tạo máy - Trần Văn Địch chủ biên (NXB Khoa học và kỹ thuật).
    5. Cơ sở kỹ thuật cắt gọt kim loại - Nguyễn Tiến Lưỡng chủ biên (NXB Giáo dục).
    6. Chế độ cắt gia công cơ khí - Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh (NXB Đà Nẵng).

Đối tượng sử dụng giáo trình

                                  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO
  • Học sinh, sinh viên: Sử dụng cho học sinh theo học nghề Cắt gọt kim loại trình độ Trung cấp và sinh viên Cao đẳng ngành Cơ khí chế tạo máy.
  • Kiến thức điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở trước khi học MĐ18:
    • MH07: Vẽ kỹ thuật (60 giờ - 3 tín chỉ).
    • MH08: AutoCAD (45 giờ - 2 tín chỉ).
    • MH09: Cơ kỹ thuật (60 giờ - 3 tín chỉ).
    • MH10: Dung sai - Đo lường kỹ thuật (45 giờ - 3 tín chỉ).
    • MH11: Vật liệu cơ khí (45 giờ - 3 tín chỉ).
    • MH13: Kỹ thuật an toàn - Bảo hộ lao động (30 giờ - 2 tín chỉ).
  • Giảng viên: Sử dụng làm khung giảng dạy chuẩn hóa các bài giảng tích hợp tại xưởng; căn cứ phân chia nội dung thực hành cho nhóm học sinh; xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra và ngân hàng đề thi vấn đáp - thực hành.
  • Tài liệu tự học và tham khảo sản xuất: Phù hợp cho thợ cơ khí, công nhân kỹ thuật tại các xưởng gia công chế tạo đơn chiếc và vừa tra cứu cách chọn cấp tốc độ trục chính, bảng dải màu tốc độ bàn máy, phương pháp gá chi tiết lớn bằng bích kẹp/ke gá và cách tính chiều dài hành trình máy bào.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho học sinh đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Trung cấp theo chương trình của Trường Cao đẳng Cơ giới, đồng thời dùng làm tài liệu kỹ thuật thực hành cho sinh viên cao đẳng cơ khí và thợ gia công cắt gọt kim loại vạn năng.

2. Người học cần đáp ứng những điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun MĐ18?

Người học phải hoàn thành 6 môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc gồm: Vẽ kỹ thuật (MH07), AutoCAD (MH08), Cơ kỹ thuật (MH09), Dung sai – Đo lường kỹ thuật (MH10), Vật liệu cơ khí (MH11), và Kỹ thuật an toàn – Bảo hộ lao động (MH13).

3. Cấu trúc nội dung của mô đun MĐ18 có điểm gì đặc trưng về mặt kỹ thuật?

Mô đun tập trung chuyên sâu vào kỹ thuật gia công 4 bề mặt phẳng cơ bản: mặt phẳng ngang, song song, vuông góc và mặt phẳng nghiêng trên cả hai loại máy cắt gọt phổ biến là máy phay bàn công xôn và máy bào đầu trượt. Tài liệu cung cấp thông số hình học của dao, quy trình mài dao đạt $Ra = 1{,}25,\mu\text{m}$, phương pháp điều chỉnh hộp tốc độ 12 cấp, cơ cấu chạy dao bánh cóc và các bộ phụ tùng gá kẹp chuyên dụng (ke gá vạn năng, bích kẹp, êtô, ụ phân độ).

4. Quy chế kiểm tra và điều kiện đạt yêu cầu của môn học được quy định như thế nào?

Người học phải tham gia tối thiểu 70% số giờ học tích hợp. Điểm tổng kết mô đun tính theo trọng số: 40% điểm quá trình (gồm 1 bài kiểm tra thường xuyên hệ số 1 và 3 bài kiểm tra định kỳ hệ số 2) cộng 60% điểm thi kết thúc mô đun (hình thức vấn đáp lý thuyết kết hợp thực hành thao tác máy). Điểm đánh giá chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.

5. Giáo trình được xây dựng dựa trên các nguồn tài liệu tham khảo nào?

Nội dung giáo trình tham chiếu 6 tài liệu chuyên môn chính thức gồm: Hỏi đáp về đồ gá (Trần Đình Phi), Kỹ thuật phay (Phạm Quang Lê), Công nghệ phay (Trần Văn Địch dịch), Công nghệ chế tạo máy (Trần Văn Địch chủ biên), Cơ sở kỹ thuật cắt gọt kim loại (Nguyễn Tiến Lưỡng chủ biên) và Chế độ cắt gia công cơ khí (Khoa Cơ khí Chế tạo máy - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM).


Kết luận

Giáo trình Phay, Bào Mặt Phẳng Ngang, Song Song, Vuông Góc, Nghiêng (Mã mô đun: MĐ18) của Trường Cao đẳng Cơ giới cung cấp hệ thống kiến thức công nghệ cắt gọt kim loại thực nghiệm với 82,7% thời lượng dành cho rèn luyện kỹ năng thực hành. Nội dung tài liệu xác lập quy chuẩn thao tác vận hành an toàn trên máy phay công xôn và máy bào đầu trượt, làm chủ các kỹ thuật gá đặt, tính toán chế độ cắt và gia công 4 dạng mặt phẳng đạt cấp chính xác $8 \div 10$ cùng độ nhám bề mặt cấp $4 \div 5$.

Hoàn thành mô đun MĐ18 là điều kiện bắt buộc để người học phát triển năng lực chuyên môn lên các học phần gia công nâng cao trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại như gia công mặt bậc (MĐ19), phay rãnh chữ T - rãnh đuôi én (MĐ25), phay bánh răng (MĐ27, MĐ28) và gia công trên trung tâm máy phay CNC (MĐ30). Trong quá trình học tập và sản xuất, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu các sổ tay công nghệ chế tạo máy và chế độ cắt cơ khí để tối ưu hóa quy trình gia công.