Chuong VII NHUNG QUY DINH VE QUAN Li CHI PHÍ XÂY DỰNG CONG TRINH VA DAU THAU XAY DUNG Trong công trình xây dựng, kinh tế giữ một vai trò quyết định đến quy mô và công nghệ của dự án đầu tư. Không kể những công trình do Nhà nước đầu tư, giá cả thanh toán được xác định cho từng thời kì, còn các công trình từ các nguồn vốn đầu tư khác là do kinh tế thị trường tự điều tiết. Tuy vậy sự hướng dẫn của Nhà nước mang tính chất định hướng vĩ mô, các doanh nghiệp tư nhân có thể căn cứ vào đố để làm cơ sở thanh toán. Hiện nay phương pháp tiến bộ nhất trong quản lí kĩ thuật xây dựng đó là phương pháp đấu thầu.
Trong chương này ta sẽ nghiên cứu 3 nội dung chính: - Quản lí chi phí xây dựng - Đấu thầu xây dựng - Bảo hành công trình xây dựng Nghị định số 52/NĐ-CP ngày 08/7/1999 về việc ban hành Quy chế Quản lí đầu tư và xây dựng, Bộ Xây dựng đã có Thông tư số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 hướng dẫn việc lập và quản lí chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư. QUẢN LÍ CHI PHÍ XÂY DỰNG Nguyên tắc lập và quản lí chi phí xây dựng: + Nhà nước thực hiện quản lí chi phí xây dựng công trình thông qua việc ban hành các chế độ chính sách về giá, các nguyên tắc phương pháp lập dự toán, các căn cứ (định mức kinh tế, kĩ thuật, đơn giá xây dựng, suất vốn đầu tư) để xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án, tổng dự toán công trình (hoặc dự án) và dự toán hạng mục công trình. + Tất cả các dự án thuộc sở hữu Nhà nước đều phải lập đủ các tài liệu dự toán xác định chi phí cần thiết của dự án, giá xây dựng các công trình. Các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những quy định quản lí giá xây dựng của Nhà nước để lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục làm căn cứ để xét thầu các dự án thuộc sở hữu Nhà nước.
Các doanh nghiệp nhận thầu xây dựng căn cứ vào những quy định quản lí giá xây dựng của Nhà nước để tham khảo khi xác định giá dự thầu của doanh nghiệp mình. 87 + Giá thanh toán công trình (hoặc dự án) là giá trúng thầu và các điều kiện được ghi trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng. Quản lí Nhà nước về chi phí xây dựng: Bộ Xây dựng chủ trì cùng các cơ quan quản lí Nhà nước liên quan có trách nhiệm quản lí thống nhất về giá xây dựng (các định mức kinh tế - kĩ thuật, đơn giá tổng hợp, giá chuẩn, giá tư vấn: khảo sát, thiết kế, quy hoạch thiết kế xây dựng) và trực tiếp quản lí định mức, đơn giá các công trình thuộc các dự án nhóm A của Nhà nước làm căn cứ để xác định giá xét thầu (khi đấu thầu hoặc chọn thầu) và xác định đơn giá thanh toán (trường hợp Nhà nước chỉ định thầu). Quản lí tổng dự toán các dự án thuộc sở hữu Nhà nước: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng chủ trì thẩm định tổng dự toán các dự án thuộc nhóm A trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ủy quyền Bộ trưởng quản lí ngành phê duyệt.
- Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án thuộc nhóm B va C phê duyệt tổng dự toán sau khi đã được cơ quan chuyên môn thẩm định. Riêng tổng dự toán các dự án thuộc nhóm B của các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tổ chức, đoàn thể trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. - Đối với các công trình thực hiện phương thức đấu thầu và chọn thầu thì giá trúng thầu không được vượt quá tổng dự toán được duyệt. - Đối với các công trình được phép chỉ định thầu thì giá thanh toán trong những trường hợp thực sự cần thiết chỉ được vượt dưới 5% tổng dự toán được duyệt và phải được cấp phê duyệt tổng dự toán chấp thuận.
` - Trường hợp tổng dự toán thay đổi từ nhóm B lên nhóm A hoặc từ nhóm C lên nhóm B thì chủ đầu tư phải trình duyệt lại báo cáo nghiên cứu khả thi tới đúng cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. Những quy định chung quan lí chi phi xây dựng công trình 1. Chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư (sau đây gọi là chi phí xây dựng công trình) là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc cải tạo, mở rộng hay trang bị kĩ thuật công trình. Do đặc điểm của sản xuất và sản phẩm xây dựng nên mỗi công trình có giá trị xây dựng riêng được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo quy mô, đặc điểm, tính chất kĩ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng.
Theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng, chỉ phí xây dựng công trình được biểu thị bằng tổng mức đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, tổng dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình, giá thanh toán công trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư và vốn đầu tư được quyết toán khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng. 88 Tổng mức đầu tư, tổng dự toán công trình, tổng giá trị quyết toán công trình khi kết thúc xây đựng đưa dự án vào khai thác sử dụng được quy định tại Điều 25 của Quy chế Quản lí đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ. Chi phí xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kì và được quản lí theo Quy chế Quản lí đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ. Tất cả các công trình thuộc của các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tu phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước đều phải thực hiện theo hướng dẫn lập và quản lí chi phí xây dựng được quy định trong Thông tư này.
Noi dung chi phi xây dựng công trình theo các giai đoạn dau tu 1. Tổng mức đầu tư ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư Tổng mức đầu tư được phân tích, tính toán xác định trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) của dự án, bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư (điều tra, khảo sát, và thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án), chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư (đền bù đất đai hoa màu, di chuyển dân cư, công trình trên mặt bằng xây dựng hoặc tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, khảo sát, thiết kế, lập và thẩm định thiết kế, tổng dự toán, chỉ phí thực hiện công tác đầu tư, hoàn tất các thủ tục đầu tư, xây dựng đường, điện, nước thi công, khu phụ trợ, nhà ở tạm công nhân (nếu có), chỉ phí thực hiện đầu tư và xây dựng (xây lắp, mua sắm thiết bị và các chỉ phí khác có liên quan), chi phí chuẩn bị sản xuất để đưa dự án khai thác và sử dụng (chỉ phí đào tạo, chạy thử, sản xuất thử, thuê chuyên gia vận hành trong thời gian chạy thử), vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng. Đối với dự án nhóm A và một số dự án đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép thì ngoài các chi phí trên, tổng mức đầu tư còn gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án. Nội dung chi tiết của tổng mức đầu tư theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Tổng dự toán công trình, dự toán xây lắp hạng mục công trình và giá thanh toán công trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư 2. Tổng dự toán công trình Tổng dự toán công trình là tổng mức chỉ phí cần thiết cho việc đầu tư xây dựng công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật hoặc thiết ké ki thuật - thi 89 công. Tổng dự toán công trình bao gồm: chỉ phí xây lắp, chi phí thiết bị (gồm thiết bị công nghệ, các thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất gia công (nếu có) và các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuất, làm việc, sinh hoạt), chỉ phí khác và chi phí dự phòng (gồm cả dự phòng do yếu tố trượt giá và dự phòng do khối lượng phát sinh). Các khoản mục chỉ phí trong tổng dự toán công trình gồm những nội dung cụ thể sau: 2.
Chi phí xây lắp bao gồm: - Chỉ phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ (có tính đến giá trị vật tư, vật liệu được thu hồi (nếu có) để giảm vốn đầu tư); - Chi phi san lap mặt bằng xây dựng; - Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện, nước, nhà xưởng v.), nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công (nếu có); - Chi phí xây dựng các hạng mục công trình; - Chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần lắp đặt); - Chỉ phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lượng xây dựng (trong trường hợp chỉ định thầu nếu có). Chi phí thiết bị bao gồm: + Chi phí mua sắm thiết bi công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công (nếu có), các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và thiết bị không cần lắp đặt); + Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chỉ phí lưu kho, lưu bãi, lưu Container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo đưỡng tại kho bãi ở hiện trường: + Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình. Chi phí khác bao gồm: Nội dung của từng loại chi phi trong chi phí khác được phân chia theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng.