Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Pháp luật Tài chính được biên soạn bởi tập thể tác giả Khoa Tài chính - Ngân hàng thuộc Trường Đại học Mở Hà Nội, do TS. Vũ Văn Cương và TS. Nguyễn Văn Tuyến đồng chủ biên (xuất bản tại Hà Nội, năm 2014). Trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học các khối ngành Luật kinh tế, Tài chính - Ngân hàng và Kế toán, học phần Pháp luật Tài chính giữ vị trí môn học nghiệp vụ - pháp lý chuyên ngành, cung cấp nền tảng thể chế điều chỉnh hoạt động thu, chi và quản lý các quỹ tiền tệ công của Nhà nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống lý luận học thuật về tài chính công, bản chất kinh tế - pháp lý của ngân sách nhà nước và các sắc thuế; đồng thời phân tích cơ chế điều chỉnh của pháp luật thực định Việt Nam đối với chu trình ngân sách và quy trình quản lý thuế. Sau khi hoàn thành chương trình, người học có khả năng nhận diện các mối quan hệ quyền lực - tài sản công, vận dụng các quy phạm pháp luật để giải quyết các quan hệ phát sinh trong phân bổ ngân sách, thanh tra, kiểm tra, cưỡng chế và giải quyết khiếu nại thuế.

Về cấu trúc, giáo trình được thiết kế thành hai phần chuyên sâu tương ứng với hai trụ cột của hệ thống tài chính công:

  • Phần thứ nhất: Pháp luật về Ngân sách Nhà nước (do TS. Nguyễn Văn Tuyến biên soạn).
  • Phần thứ hai: Pháp luật thuế (do TS. Vũ Văn Cương biên soạn).

Cách tiếp cận của giáo trình kết hợp giữa phương pháp phân tích lịch sử thể chế, lý luận kinh tế học công cộng và kỹ thuật lập pháp thực định. Giáo trình trích xuất và phân tích cụ thể các quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002, Luật Quản lý thuế năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012) cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH

Các chương/chủ đề chính

Nội dung của giáo trình được triển khai tuần tự từ nhận thức lý luận cơ bản đến cơ chế thực thi các chế định pháp luật cụ thể:

  • Lược sử hình thành và khái niệm Ngân sách Nhà nước (NSNN): Phân tích sự tách bạch lịch sử giữa tài chính công và tài chính tư bắt đầu từ nước Anh và Pháp vào cuối thế kỷ 17 khi Quốc hội giành quyền kiểm soát tài chính từ tay Nhà vua. Định nghĩa NSNN dưới hai góc độ: phương diện kinh tế (bản dự toán thu, chi tiền tệ của quốc gia thực hiện trong một tài khóa) và phương diện pháp lý (đạo luật ngân sách thường niên do cơ quan lập pháp ban hành có hiệu lực trong một năm theo Điều 1 Luật Ngân sách nhà nước 2002).
  • Đặc điểm pháp lý của Ngân sách Nhà nước: Xác lập 5 đặc trưng: là kế hoạch tài chính lớn nhất được Quốc hội phê chuẩn; có giá trị như một đạo luật; đặt dưới sự giám sát trực tiếp của Quốc hội để kiểm soát quyền lực hành pháp; thiết lập vì mục tiêu lợi ích chung; phản ánh mối tương quan quyền lực giữa cơ quan lập pháp và cơ quan hành pháp.
  • Cơ cấu Thu và Chi Ngân sách Nhà nước:
    • Cơ cấu thu: Phân loại theo tính chất tác động đến ngân quỹ thành thu có tính chất hoa lợi (thuế trực thu, thuế gián thu, thu từ hoạt động kinh tế, viện trợ không hoàn lại, tiền phạt) và thu không có tính chất hoa lợi (vay nợ trong/ngoài nước, viện trợ có hoàn lại, phí và lệ phí mang tính đối phần).
    • Cơ cấu chi: Phân loại thành chi có tính chất phí tổn (trợ cấp xã hội, trợ giá, bù lỗ, viện trợ không hoàn lại) và chi không có tính chất phí tổn (chi đầu tư phát triển, trả nợ gốc và lãi, chi sự nghiệp kinh tế, quốc phòng, an ninh, bộ máy nhà nước).
    • Mối quan hệ thu - chi: Cân đối theo nguyên tắc tổng thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn chi thường xuyên; vay bù đắp bội chi chỉ sử dụng cho chi đầu tư phát triển (Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2002).
  • Bốn nguyên tắc căn bản của Ngân sách Nhà nước:
    1. Nguyên tắc ngân sách nhất niên: Hiệu lực thi hành dự toán giới hạn trong một năm dương lịch (01/01 đến 31/12) theo quy định tại Điều 1 và Điều 14 Luật Ngân sách nhà nước 2002.
    2. Nguyên tắc ngân sách đơn nhất: Mọi khoản thu, chi trình bày trong một văn kiện duy nhất; phân tích sự phân hóa đa ngân sách tại Hoa Kỳ (1933), Đức (1927), Nga (1991) và sự điều chỉnh dự toán tại các Điều 46–49 Luật Ngân sách nhà nước 2002 ở Việt Nam.
    3. Nguyên tắc ngân sách toàn diện: Ghi nhận toàn bộ mọi khoản thu chi, không bù trừ; dẫn chứng ngoại lệ qua mô hình Trường Canh nông GRIGNON (Pháp); đối chiếu Điều 1 và Điều 6 Luật Ngân sách nhà nước 2002.
    4. Nguyên tắc ngân sách thăng bằng: Sự cân bằng giữa tổng thu hoa lợi và tổng chi phí tổn để xác định thực chất tình trạng bội thu hay bội chi ngân sách.
  • Vai trò của NSNN và sự hình thành ngành Luật Tài chính công: Đóng vai trò là công cụ phân phối lợi tức quốc gia, điều tiết kinh tế vĩ mô và hướng dẫn tiêu dùng; quá trình phân hóa các quy tắc tài chính công ra khỏi phạm vi ngành Luật Hành chính để trở thành ngành luật độc lập.
  • Pháp luật Quản lý thông tin, Kiểm tra và Thanh tra thuế: Nguyên tắc quản lý rủi ro và thu thập dữ liệu; phân định kiểm tra thuế (tại cơ quan thuế hoặc tại trụ sở người nộp thuế) với thanh tra thuế (thanh tra định kỳ theo kế hoạch và thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm theo Điều 79, 80 Luật Quản lý thuế).
  • Chế định Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế: Áp dụng lần lượt 7 biện pháp cưỡng chế theo quy định từ Điều 92 đến Điều 102 Luật Quản lý thuế: (1) Trích tiền từ tài khoản; (2) Khấu trừ lương/thu nhập; (3) Kê biên, bán đấu giá tài sản; (4) Thu tiền/tài sản do bên thứ ba nắm giữ; (5) Dừng làm thủ tục hải quan; (6) Thu hồi mã số thuế, đình chỉ hóa đơn; (7) Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy phép thành lập và hoạt động.
  • Xử lý vi phạm, giải quyết Khiếu nại, Tố cáo và Tranh chấp thuế: Quy định trách nhiệm và chế tài áp dụng đối với người nộp thuế, công chức thuế, cơ quan thuế, tổ chức tín dụng và các bên liên quan; thẩm quyền giải quyết khiếu nại (lần đầu tại cơ quan ban hành quyết định, lần hai tại cơ quan cấp trên trực tiếp, Bộ trưởng Bộ Tài chính là cấp giải quyết cuối cùng); quy định lịch tiếp công dân định kỳ và thủ tục khởi kiện vụ án hành chính ra Tòa án.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các khối kiến thức lý thuyết nền tảng dựa trên các công trình nghiên cứu kinh tế - tài chính kinh điển:

  • Lý thuyết tài chính công: Luận điểm của Philip E. Taylor (Tài chính công, 1963) về định nghĩa ngân sách là chương trình tài chính chủ yếu của Chính phủ và phương pháp phân chia thu hoa lợi / phi hoa lợi, chi phí tổn / phi phí tổn.
  • Lý luận thể chế tài chính học: Các công trình nghiên cứu của Lê Đình Chân (Tài chánh công, 1971, 1973), Nghiêm Đẳng, Nguyễn Thanh Bạch và Lê Công Truyền (Tài chánh học và thuế pháp giản yếu, 1968) về quá trình phân lập tài chính công - tư và cơ chế vận hành bốn nguyên tắc ngân sách cổ điển.
  • Học thuyết hàng hóa công cộng: Quan điểm của Joseph E. Stiglitz (Kinh tế học công cộng, 1995) về sự phân công giữa khu vực công và khu vực tư trong việc cung ứng hạ tầng xã hội, quốc phòng, an ninh và vai trò phân phối lại thu nhập của công cụ ngân sách.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích pháp lý: Phân tích cơ cấu dự toán ngân sách; bóc tách các yếu tố cấu thành nghĩa vụ thuế; đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp của các văn bản phân bổ và chấp hành ngân sách.
  • Kỹ năng xử lý nghiệp vụ quản lý thuế: Đọc hiểu và kiểm tra hồ sơ khai thuế; xác định căn cứ pháp lý để thực hiện kiểm tra tại bàn, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp; lập kế hoạch thanh tra dựa trên cơ sở dữ liệu phân tích rủi ro.
  • Kỹ năng áp dụng chế tài và giải quyết tranh chấp: Áp dụng đúng trình tự 7 biện pháp cưỡng chế thuế; xác định thẩm quyền giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong ngành thuế theo phân cấp quản lý hành chính; hoàn thiện hồ sơ chuyển giao cơ quan điều tra khi phát hiện dấu hiệu tội phạm trốn thuế.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy kết hợp giữa phương pháp diễn giải quy phạm và phương pháp phân tích chức năng kinh tế của pháp luật. Người học tiếp cận các điều khoản luật định không chỉ dưới dạng câu chữ quy phạm thuần túy mà được đặt trong bối cảnh cân đối kinh tế vĩ mô và tương quan quyền lực chính trị giữa các nhánh quyền lực nhà nước.

Khai thác bài tập và tình huống thực tế

  • Tình huống lịch sử và so sánh luật học: Giáo trình sử dụng ví dụ về cơ chế vận hành của Trường Canh nông GRIGNON (Pháp) để làm sáng tỏ xung đột giữa nguyên tắc ngân sách toàn diện và yêu cầu tự chủ chi phí; dẫn chứng mô hình quản lý ngân sách khẩn cấp tại Hoa Kỳ (1933), Đức (1927), Nga (1991) để người học thảo luận về nguyên tắc ngân sách đơn nhất.
  • Tình huống nghiệp vụ thuế thực tiễn: Bài tập về phân tích hồ sơ khai thuế có dấu hiệu rủi ro, xác định căn cứ để thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra hoặc thanh tra đột xuất; tình huống lựa chọn thứ tự ưu tiên trong 7 biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với doanh nghiệp có hành vi tẩu tán tài sản.

Phương pháp tự học và nghiên cứu tài liệu

Người học cần kết hợp việc đọc nội dung giáo trình với việc tra cứu trực tiếp các văn bản quy phạm pháp luật thực định được dẫn chiếu, bao gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13.
  • Nghị định số 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Nghị định số 129/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thuế.
  • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư 80/2012/TT-BTC (đăng ký thuế), Thông tư 156/2013/TT-BTC (hướng dẫn quản lý thuế), Thông tư 128/2013/TT-BTC (thủ tục hải quan và thuế xuất nhập khẩu).

Đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua hai hình thức: kiểm tra lý thuyết (phân tích bản chất, nguyên tắc, so sánh các chế định) và kiểm tra giải quyết bài tập tình huống pháp lý (xử lý hành vi vi phạm, xác định thẩm quyền và quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật hệ thống thể chế quản lý thuế sửa đổi: Giáo trình phản ánh các nội dung sửa đổi, bổ sung của Luật Quản lý thuế năm 2012 và các Nghị định hướng dẫn ban hành năm 2013 (Nghị định 83/2013/NĐ-CP, Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 129/2013/NĐ-CP). Các quy định về thời hạn, điều kiện ấn định thuế, biện pháp dừng làm thủ tục hải quan, và thời hiệu xử lý vi phạm được hệ thống hóa chi tiết.
  • Chuyển đổi phương thức quản lý thuế hiện đại: Nội dung giáo trình phản ánh sự chuyển đổi căn bản từ phương thức thu thuế quản lý hành chính sang cơ chế người nộp thuế "tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm", cơ quan thuế chuyển sang vai trò hỗ trợ tuân thủ, kiểm tra, thanh tra dựa trên kỹ thuật đánh giá rủi ro và cơ sở dữ liệu thông tin tích hợp.
  • Minh định trách nhiệm pháp lý hai chiều: Phân tích quy định pháp luật về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế và công chức thuế. Pháp luật quy định nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế trong trường hợp ấn định thuế hoặc hoàn thuế sai do lỗi của cơ quan thuế; quy định chế tài kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với công chức có hành vi gây phiền hà, bao che, chiếm dụng tiền thuế (căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế).
  • Quy chuẩn hóa hoạt động tiếp dân và giải quyết khiếu nại: Giáo trình trình bày cụ thể quy định về lịch tiếp công dân định kỳ bắt buộc của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp (Chi cục trưởng tiếp ít nhất 1 ngày/tuần; Cục trưởng tiếp ít nhất 2 ngày/tháng; Tổng cục trưởng tiếp ít nhất 1 ngày/tháng) và bộ phận chuyên trách giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và học viên cao học: Tài liệu phục vụ trực tiếp cho sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư thuộc các ngành:
    • Ngành Tài chính - Ngân hàng (Khoa Tài chính - Ngân hàng).
    • Ngành Luật, chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân sách.
    • Ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Luật Hành chính, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô và Nguyên lý Tài chính - Tiền tệ.
  • Giảng viên: Sử dụng làm đề cương chuẩn để thiết kế bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề thi trắc nghiệm và tự luận cho môn học Pháp luật Tài chính hoặc các chuyên đề Luật Ngân sách và Pháp luật Thuế.
  • Cán bộ nghiên cứu và chuyên viên thực tiễn: Nguồn tài liệu tham khảo cho chuyên viên pháp chế doanh nghiệp, kế toán trưởng, kiểm toán viên, cán bộ công tác tại cơ quan Thuế, Khoa bạc Nhà nước và Tòa hành chính trong việc tra cứu thẩm quyền, trình tự thanh tra, cưỡng chế và khiếu nại.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên đại học, học viên sau đại học các khối ngành Luật kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán; đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh và cán bộ pháp chế, công chức tài chính - thuế.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình?

Người học cần có kiến thức cơ bản về khoa học pháp lý đại cương (hệ thống quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, cơ cấu bộ máy nhà nước) và các nguyên lý kinh tế học cơ bản (thu nhập quốc dân, cung cầu, vai trò kinh tế của chính phủ).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu tài chính thuần túy là gì?

Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa hai chiều kích: phân tích bản chất kinh tế của các hiện tượng tài chính công và phân tích cấu trúc quy phạm pháp lý (thẩm quyền, trình tự, thủ tục, chế tài) điều chỉnh các hiện tượng đó theo pháp luật Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và nắm vững kiến thức trong giáo trình hiệu quả?

Người học nên đọc theo cấu trúc: nắm vững lý thuyết và các nguyên tắc căn bản ở từng chương, sau đó đối chiếu trực tiếp với các điều khoản của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý thuế tương ứng; cuối cùng giải quyết các bài tập tình huống về cưỡng chế và giải quyết khiếu nại thuế.

5. Giáo trình dẫn chiếu những tài liệu tham khảo cốt lõi nào?

Giáo trình trích dẫn các tài liệu lý luận tài chính công kinh điển của Philip E. Taylor (1963), Lê Đình Chân (1971, 1973), Nghiêm Đẳng (1968), Joseph E. Stiglitz (1995) cùng hệ thống văn bản pháp luật thực định gồm Luật Ngân sách nhà nước 2002, Luật Quản lý thuế 2006 (sửa đổi 2012), Nghị định 83/2013/NĐ-CP, Nghị định 129/2013/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.


Kết luận

Giáo trình Pháp luật Tài chính (Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Mở Hà Nội, 2014) cung cấp một khung tri thức hệ thống về thể chế tài chính công tại Việt Nam. Nội dung văn bản bảo đảm sự liên kết logic từ các nguyên lý ngân sách kinh điển (nhất niên, đơn nhất, toàn diện, thăng bằng) đến các quy trình quản lý thuế cụ thể (kiểm tra, thanh tra, cưỡng chế, giải quyết khiếu nại, tố cáo).

Lộ trình tiếp cận kiến thức được định hướng rõ ràng: người học bắt đầu từ việc nghiên cứu thẩm quyền lập pháp - hành pháp trong chu trình ngân sách quốc gia, sau đó tiến tới thực thi các nghiệp vụ pháp lý chuyên sâu về quản lý thuế. Để bảo đảm tính chính xác trong nghiên cứu và vận dụng thực tiễn, người học cần sử dụng giáo trình kết hợp với việc cập nhật thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật tài chính và thuế mới nhất được ban hành.