Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Nguyên lý kế toán (mã môn học: MH09) là tài liệu học tập và giảng dạy chính thức được ban hành kèm theo Quyết định số 389ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 30 tháng 09 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1. Tài liệu do tập thể tác giả thuộc Bộ môn Kế toán – Khoa Kế toán – Tài chính của nhà trường biên soạn, phục vụ đào tạo trình độ Cao đẳng cho ngành Quản trị kinh doanh và các ngành khác thuộc khối ngành Kinh tế.

Trong chương trình đào tạo, Nguyên lý kế toán có tính chất là môn học chung bắt buộc. Học phần được bố trí giảng dạy ở kỳ học thứ 2, sau khi người học đã hoàn thành môn học tiên quyết là Kinh tế vi mô. Vị trí này đảm bảo người học đã có hiểu biết nền tảng về cơ chế vận hành kinh tế trước khi tiếp cận các công cụ hạch toán và kiểm soát tài chính cụ thể tại vi mô doanh nghiệp.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên hai phương diện kiến thức và kỹ năng:

  • Về mặt kiến thức: Cung cấp hệ thống lý luận khoa học về bản chất, đối tượng của hạch toán kế toán, vai trò, nhiệm vụ và các yêu cầu kế toán; làm rõ nguyên lý của 4 phương pháp kế toán cốt lõi (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối); trình bày nguyên tắc đánh giá tài sản, phương pháp lập Bảng cân đối kế toán; hệ thống hóa các nghiệp vụ kế toán chủ yếu trong đơn vị sản xuất kinh doanh, nội dung các hình thức sổ kế toán và kỹ thuật sửa chữa sổ kế toán khi có sai sót.
  • Về mặt kỹ năng: Rèn luyện năng lực xác định giá trị thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, nguyên giá tài sản cố định; lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; phản ánh số liệu vào tài khoản chữ T; lập Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản và Bảng cân đối kế toán dạng rút gọn; tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận và thực hiện chữa sổ kế toán đúng quy định.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương, tiếp cận tuần tự theo logic vận động của thông tin kế toán: từ cơ sở lý luận chung, hệ thống 4 phương pháp kế toán kỹ thuật, vận dụng vào chu trình sản xuất kinh doanh thực tế, đến tổ chức hệ thống sổ sách kế toán. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc chuẩn hóa nội dung theo danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp song song giữa lý thuyết định mức tiết học cụ thể và hệ thống bài tập mẫu có lời giải chi tiết.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Chương 1: Một số vấn đề chung về hạch toán kế toán (04 tiết)
    Trình bày lịch sử hình thành hạch toán gắn liền với các hình thái kinh tế – xã hội; phân loại 3 loại hạch toán: hạch toán nghiệp vụ, hạch toán thống kê và hạch toán kế toán. Xác định đối tượng chung của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản. Chi tiết hóa đối tượng cụ thể gồm Tài sản (tiền, đầu tư tài chính, các khoản phải thu, hàng tồn kho, tài sản cố định, bất động sản đầu tư) và Nguồn vốn (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả). Khái quát 4 phương pháp kế toán, xác định vai trò, nhiệm vụ và 6 yêu cầu kế toán (đầy đủ, kịp thời, rõ ràng, trung thực, liên tục, có hệ thống).
  • Chương 2: Phương pháp chứng từ kế toán (04 tiết)
    Nêu khái niệm và 2 yếu tố cấu thành: hệ thống bản chứng từ và chương trình luân chuyển chứng từ. Phân tích 3 tính chất bắt buộc: tính hợp pháp, hợp lý và hợp lệ. Xác định các yếu tố cơ bản (tên, số hiệu, địa chỉ, nội dung, quy mô, chữ ký) và yếu tố bổ sung. Phân loại chứng từ theo công dụng (mệnh lệnh, thực hiện, thủ tục, liên hợp), theo địa điểm lập (bên trong, bên ngoài), theo mức độ khái quát (ban đầu, tổng hợp), theo số lần ghi và theo nội dung kinh tế. Trình bày quy trình luân chuyển 4 bước: kiểm tra, hoàn chỉnh, tổ chức luân chuyển, bảo quản và lưu trữ (lưu trữ 1 năm tại phòng kế toán sau niên độ trước khi chuyển lưu trữ cơ quan).
  • Chương 3: Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán (06 tiết)
    Xác định nguyên tắc giá gốc (giá trị thực tế) và các loại giá (giá thị trường, giá trị hiện tại, giá trị thuần, giá hợp lý). Hướng dẫn công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho từ các nguồn: mua ngoài (giá mua + chi phí thu mua + thuế không hoàn lại – chiết khấu/giảm giá), tự sản xuất, thuê ngoài gia công, được cấp, nhận góp vốn, biếu tặng. Giới thiệu 3 phương pháp tính giá xuất kho: giá thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền. Trình bày nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình (phân định giai đoạn nghiên cứu tính vào chi phí và giai đoạn triển khai được vốn hóa theo Chuẩn mực số 04) và cách tính giá trị còn lại.
  • Chương 4: Phương pháp tài khoản kế toán (16 tiết)
    Giải thích kết cấu tài khoản chữ T với hai bên Nợ – Có. Trình bày Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC chia thành 9 loại tài khoản. Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế, theo mức độ phản ánh (tổng hợp cấp 1, chi tiết cấp 2, 3 và sổ chi tiết), theo mối quan hệ với Bảng cân đối kế toán (trong bảng, ngoài bảng), theo cách ghi chép (ghi kép, ghi đơn) và theo công dụng – kết cấu:
    • Tài khoản chủ yếu (tài sản loại 1, 2; nguồn vốn loại 3, 4).
    • Tài khoản điều chỉnh (TK 214 – hao mòn TSCĐ điều chỉnh giảm).
    • Tài khoản nghiệp vụ: tập hợp phân phối (TK 621, 622, 627, 641, 642), phân phối dự toán (TK 242 – chi phí trả trước, TK 335 – chi phí phải trả), tính giá (TK 154, 631), kết quả nghiệp vụ (TK 511, 911). Hướng dẫn kỹ thuật định khoản kế toán giản đơn và phức tạp, nguyên tắc ghi sổ kép; phương pháp kiểm tra số liệu thông qua Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản tổng hợp (với 3 cặp cân đối Nợ – Có) và Bảng chi tiết số phát sinh (mẫu 1 dùng thước đo giá trị; mẫu 2 kết hợp thước đo giá trị và hiện vật).
  • Chương 5: Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán
    Trình bày khái niệm, ý nghĩa, nội dung kết cấu và tính cân đối của Bảng cân đối kế toán (Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn), cùng nguyên tắc và phương pháp lập bảng.
  • Chương 6: Kế toán các hoạt động chủ yếu trong doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh
    Hạch toán các chu trình hoạt động cơ bản: kế toán biến động vật tư; kế toán tăng, giảm và trích khấu hao TSCĐ; kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (TK 334, 338); kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; kế toán nhập kho, xuất bán thành phẩm và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và phân phối lợi nhuận (TK 421).
  • Chương 7: Sổ sách kế toán – Các hình thức kế toán
    Quy định hình thức, nội dung, kỹ thuật mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán. Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy; hệ thống các phương pháp chữa sổ kế toán khi phát hiện sai sót.

Progression logic của nội dung được tổ chức theo đường lối: Thiết lập cơ sở lý luận đối tượng $\rightarrow$ Thu thập thông tin ban đầu (Chứng từ) $\rightarrow$ Đo lường bằng tiền tệ (Tính giá) $\rightarrow$ Phân loại, xử lý liên tục (Tài khoản, Ghi kép) $\rightarrow$ Tổng hợp thông tin định kỳ (Bảng cân đối) $\rightarrow$ Ứng dụng vào toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh $\rightarrow$ Ghi nhận vào hệ thống sổ sách kế toán.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết về tính tất yếu khách quan của hạch toán qua các hình thái kinh tế – xã hội; bản chất thông tin và chức năng giám sát kinh tế của kế toán; lý luận về sự vận động tuần hoàn của vốn kinh doanh qua các giai đoạn cung ứng, sản xuất và tiêu thụ.
  • Nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc giá gốc (Historical cost) trong ghi nhận tài sản ban đầu; nguyên tắc ghi kép đối ứng tài khoản; nguyên tắc cân bằng kế toán giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản; nguyên tắc phân định chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm.
  • Khung chuẩn mực thiết yếu (Essential frameworks): Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Chuẩn mực kế toán VAS số 04 (Tài sản cố định vô hình); Chuẩn mực kế toán về Chi phí đi vay trong ghi nhận giá trị vốn hóa tài sản.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ; định khoản chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; ghi chép sổ tài khoản chữ T; lập Bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản tổng hợp và chi tiết; áp dụng các phương pháp sửa chữa sai sót sổ kế toán.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích mối quan hệ cân đối kế toán; phân biệt bản chất tài sản và nguồn vốn; phân tích tính chất cấu thành chi phí mua hàng, chi phí chế biến và chi phí thời kỳ; đánh giá ảnh hưởng của phương pháp tính thuế GTGT (khấu trừ so với trực tiếp) đến việc ghi nhận giá gốc tài sản.
  • Năng lực thực hành thực tế (Practical competencies): Tính toán thành thạo giá trị xuất kho hàng tồn kho theo các phương pháp FIFO, bình quân gia quyền; tính nguyên giá TSCĐ hữu hình và vô hình; tính giá thành sản phẩm hoàn thành; xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ và thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế tại đơn vị sản xuất.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế phục vụ phương pháp giảng dạy kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành nghiệp vụ. Nội dung phân bổ thời lượng rõ ràng cho từng phần, tập trung dung lượng lớn vào các nội dung thực hành như Phương pháp tài khoản kế toán (16 tiết), Phương pháp tính giá (06 tiết), Phương pháp chứng từ (04 tiết).

Phương pháp sư phạm tích hợp bài tập mẫu ngay sau các nội dung lý thuyết trọng tâm:

  • Sau phần phân loại đối tượng kế toán có bài tập mẫu xác định tài sản và nguồn vốn (như phân loại tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, quỹ đầu tư phát triển, vay ngắn hạn).
  • Sau phần tính giá có bài tập mẫu tính toán giá trị thực tế của nguyên vật liệu và nguyên giá TSCĐ hữu hình trong hai trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp.
  • Sau phần phương pháp tài khoản có bài tập mẫu lập định khoản kế toán các nghiệp vụ phát sinh trong tháng và phản ánh số liệu vào sơ đồ chữ T, đối chiếu tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn đầu kỳ và cuối kỳ.

Hệ thống bài tập luyện tập cuối mỗi chương cung cấp dữ liệu số liệu giả định sát với hoạt động doanh nghiệp thực tế (các nghiệp vụ mua vật tư chưa thanh toán, mua TSCĐ chịu thuế GTGT, phát sinh chi phí vận chuyển, thu nợ khách hàng, trích lập quỹ), tạo điều kiện cho người học tự củng cố kiến thức.

Phương pháp đánh giá học phần được định hướng thông qua việc kiểm tra mức độ nắm vững bản chất lý thuyết (qua câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khái niệm) và đánh giá kỹ năng thực hành (định khoản nghiệp vụ, tính toán bảng biểu, lập bảng đối chiếu số phát sinh, kiểm tra sai sót). Hướng dẫn tự học cho sinh viên nhấn mạnh việc nghiên cứu kỹ bảng danh mục hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, giải lại các ví dụ mẫu trước khi làm bài tập tự luyện và đối chiếu 3 mối quan hệ cân đối số phát sinh để tự rà soát kết quả.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cập nhật quy chuẩn pháp lý hiện hành: Toàn bộ hệ thống tài khoản kế toán trong giáo trình được cập nhật và chuẩn hóa trực tiếp theo Danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản được phân loại chi tiết theo cấp 1 (3 chữ số) và cấp 2 (4 chữ số), đảm bảo tính đồng bộ với thực tế kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Tích hợp Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Giáo trình viện dẫn và áp dụng quy định của Chuẩn mực kế toán số 04 về tài sản cố định vô hình (phân tách rõ chi phí giai đoạn nghiên cứu không tính vào nguyên giá mà hạch toán vào chi phí SXKD, còn chi phí giai đoạn triển khai đủ điều kiện mới được vốn hóa). Đồng thời, cập nhật nguyên tắc vốn hóa chênh lệch mua trả chậm theo quy định của chuẩn mực Chi phí đi vay.
  • Mô phỏng chu trình sản xuất kinh doanh toàn diện: Giáo trình không dừng lại ở nguyên lý chung mà xây dựng quy trình hạch toán khép kín cho doanh nghiệp sản xuất: từ giai đoạn mua sắm vật tư, theo dõi biến động TSCĐ, tính lương và bảo hiểm (TK 334, 338), tập hợp chi phí sản xuất (TK 621, 622, 627, 154, 631) đến khâu tiêu thụ, kết chuyển doanh thu, chi phí (TK 641, 642, 632, 511, 911) và phân phối lợi nhuận (TK 421).
  • Kết nối thực tiễn tổ chức công tác kế toán: Giới thiệu đầy đủ 5 hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp (Nhật ký chung, Nhật ký sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy), tạo nền tảng để sinh viên tiếp cận trực tiếp với phần mềm kế toán và thực tế công tác tại các đơn vị.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên các ngành khối Kinh tế thuộc Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 và sinh viên khối ngành kinh tế tại các cơ sở đào tạo trình độ cao đẳng, đại học tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Kinh tế vi mô để nắm vững các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất, doanh thu, quy luật cung cầu và hành vi của doanh nghiệp trên thị trường trước khi tiếp cận kỹ thuật kế toán.
  • Giảng viên: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chuẩn mực cho học phần Nguyên lý kế toán (MH09); làm căn cứ biên soạn đề cương bài giảng chi tiết, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc môn học.
  • Cán bộ nghiên cứu và tự học: Cán bộ nghiên cứu, học viên các khóa bồi dưỡng ngắn hạn về kế toán – quản trị tài chính, nhân viên kế toán mới vào nghề có thể sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu có hệ thống về nguyên tắc hạch toán, danh mục tài khoản Thông tư 200 và quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp với sinh viên hệ Cao đẳng ngành Quản trị kinh doanh, sinh viên các khối ngành Kinh tế, giảng viên giảng dạy môn học Nguyên lý kế toán (MH09), cùng những người cần nghiên cứu kiến thức nền tảng về hệ thống kế toán doanh nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần tích lũy kiến thức từ học phần Kinh tế vi mô (được bố trí học ở kỳ học thứ nhất), nắm được các khái niệm căn bản về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và có kỹ năng tính toán số học căn bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu kế toán đại cương khác?

Giáo trình được xây dựng bám sát khung chương trình đào tạo theo Quyết định 389ĐT/QĐ-CĐXD1, cập nhật đầy đủ Danh mục tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết 4 phương pháp kế toán với quy trình hạch toán chi tiết chu trình sản xuất kinh doanh và 5 hình thức sổ kế toán thực tiễn.

4. Làm sao để tự học giáo trình đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận tuần tự từng chương từ Chương 1 đến Chương 7; nắm vững kết cấu hai bên Nợ – Có của từng nhóm tài khoản (loại 1 đến loại 9); tự giải lại các bài tập mẫu định khoản và tính giá trước khi làm bài tập tự luyện; sử dụng Bảng đối chiếu số phát sinh để tự kiểm tra tính cân đối số liệu.

5. Giáo trình có những tài liệu và công cụ bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết, bài tập mẫu có lời giải chi tiết, bài tập tự luyện cuối chương, bảng hệ thống danh mục tài khoản kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, các bảng biểu mẫu chứng từ, mẫu sổ tài khoản chữ T và mẫu Bảng cân đối kế toán rút gọn.


Kết luận

Giáo trình môn học Nguyên lý kế toán (MH09) của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa toàn bộ phương pháp luận kế toán từ khâu chứng từ, tính giá, định khoản tài khoản, tổng hợp cân đối đến tổ chức hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học bao gồm:

  1. Nắm vững bản chất hạch toán, đối tượng tài sản và nguồn vốn (Chương 1).
  2. Làm chủ công cụ thu thập dữ liệu và thước đo giá trị thông qua phương pháp chứng từ và tính giá (Chương 2, Chương 3).
  3. Thành thạo kỹ thuật định khoản, phản ánh tài khoản chữ T và kiểm tra cân đối số phát sinh (Chương 4, Chương 5).
  4. Vận dụng tổng hợp vào hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể trong chu trình sản xuất kinh doanh và tổ chức hệ thống sổ sách kế toán (Chương 6, Chương 7).

Nguồn tài nguyên bổ trợ gồm hệ thống bài tập thực hành, bảng tra cứu danh mục tài khoản và chuẩn mực kế toán liên quan giúp củng cố toàn diện năng lực chuyên môn cho người học.