Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Nguyên lý cắt (Mã môn học: MH19) là tài liệu đào tạo chuyên môn nghề thuộc chuyên ngành Cắt gọt kim loại, được ban hành theo Quyết định số 59/QĐ-CĐHHII ngày 25 tháng 1 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hàng hải II (Cục Hàng hải Việt Nam). Trong chương trình đào tạo kỹ thuật cơ khí, môn học được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các học phần cơ sở kỹ thuật gồm: MH07, MH08, MH09, MH10, MH11, MH14 và MH15.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học năng lực:

  • Xác định hình dáng hình học và các góc cơ bản của các loại dụng cụ cắt ở trạng thái tĩnh và trạng thái động.
  • Giải thích bản chất các hiện tượng vật lý trong quá trình cắt gọt kim loại gồm: cơ chế biến dạng, quy luật biến thiên lực cắt, nhiệt cắt, ma sát, hiện tượng lẹo dao và biến cứng bề mặt.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cắt để lựa chọn thông số chế độ cắt bằng phương pháp tính toán giải tích hoặc tra cứu bảng số thực nghiệm.
  • Đọc bản vẽ kết cấu dụng cụ cắt, lựa chọn vật liệu thân dao và lưỡi cắt tương thích với điều kiện gia công cụ thể.

Cấu trúc giáo trình gồm 13 chương với tổng thời lượng 45 giờ (34 giờ lý thuyết, 8 giờ bài tập/thực hành, 3 giờ kiểm tra). Cách tiếp cận của tài liệu đi từ lý thuyết cơ sở vật lý - nhiệt động học cắt gọt (Chương 1 đến Chương 5) đến quy trình tính toán công nghệ và đặc tính dụng cụ trên từng phương pháp gia công cơ khí cụ thể: tiện, bào, xọc, khoan, khoét, doa, phay, chuốt, cắt bánh răng, cắt ren và mài (Chương 6 đến Chương 13).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

  • Chương 1: Vật liệu làm dao (MH19-01) Phân tích các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo dụng cụ cắt (độ cứng 50–60 HRC, độ bền cơ học, tính chịu nhiệt 700–800°C, tính chịu mài mòn, tính công nghệ và kinh tế). Khảo sát thành phần hóa học, cơ lý tính và phạm vi sử dụng của các nhóm vật liệu: thép cacbon dụng cụ (Y7, Y8, Y10A, Y12); thép hợp kim dụng cụ (nhóm I đến IV như 85CrV, 9CrSi, CrWMn, CrW5); thép gió (P9, P18 chịu nhiệt 600°C); hợp kim cứng thiêu kết (nhóm BK/K, TK/P, TTK/M theo ISO và ГОСТ, phủ TiC/TiN chịu nhiệt 1000°C); vật liệu gốm ($Al_2O_3$, gốm trộn, $Si_3N_4$) và vật liệu siêu cứng (kim cương nhân tạo, Nitrit Bo lập phương - El-bo chịu nhiệt 1500–2000°C).

  • Chương 2: Khái niệm về tiện và dao tiện (MH19-02) Trình bày các chuyển động gia công (chuyển động chính $V_c$, chuyển động chạy dao dọc $S_d$, chạy dao ngang $S_n$), các yếu tố cắt ($v, s, t, F, T_m$) và các bộ phận kết cấu của dao tiện. Thiết lập hệ tọa độ không gian với các mặt phẳng quy ước (mặt phẳng cơ bản 1, 2, 3/mặt đáy, mặt phẳng cắt, tiết diện chính $N-N$, tiết diện phụ $N_1-N_1$). Xác định hệ thống góc tĩnh ($\gamma, \alpha, \beta, \delta, \phi, \phi_1, \epsilon, \lambda$) và phân tích quy luật thay đổi thông số hình học của dao ở trạng thái làm việc do gá lệch tâm phôi ($\theta = \arcsin(H/R)$) hoặc do ảnh hưởng của lượng chạy dao ngang và dọc.

  • Chương 3: Quá trình cắt kim loại (MH19-03) Phân tích cơ chế tạo phoi qua các giai đoạn biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo trượt theo góc $\beta_1$ và phá hủy theo góc $\beta_2$; phân loại 3 dạng phoi đặc trưng (phoi vụn, phoi xếp, phoi dây). Thiết lập hệ số co rút phoi theo chiều dài ($K_L$) và chiều dày ($K_a$). Nghiên cứu bản chất vật lý của hiện tượng lẹo dao (điều kiện $T > S + W$), hiện tượng biến cứng bề mặt (cứng nguội), nguồn gốc rung động trong hệ thống công nghệ (rung động cưỡng bức, tự rung), chỉ tiêu đánh giá độ nhám bề mặt ($R_a, R_z, R_{max}, h_q$) và vai trò của dung dịch trơn nguội.

  • Chương 4: Lực cắt khi tiện (MH19-04) Thiết lập mô hình phân tích và tổng hợp véc-tơ lực cắt không gian $P$ trong hệ tọa độ Đề-các thành 3 thành phần: lực chiều trục $P_x$ (lực chạy dao), lực hướng kính $P_y$ (gây võng chi tiết) và lực tiếp tuyến $P_z$ (lực cắt chính, $P \approx 1,11 P_z$). Xác lập công thức tính công suất cắt $N_c$, công suất động cơ máy $N_d$, mô-men xoắn trục chính $M_x$, độ võng chi tiết $y = P_y \cdot l^3 / (K \cdot E \cdot I)$ và quy luật ảnh hưởng của vật liệu phôi ($\sigma_B, HB$), vật liệu dao, vận tốc cắt $v$ và dung dịch tưới nguội đến trị số lực cắt.

  • Chương 5: Nhiệt cắt và sự mòn dao (MH19-05) Trình bày cơ chế chuyển hóa cơ năng thành nhiệt năng trong vùng gia công do công biến dạng dẻo và công ma sát trên mặt trước, mặt sau của dao. Khảo sát sự phân bố nhiệt lượng truyền vào phôi, dao, phoi, môi trường và các nhân tố chi phối quá trình sinh nhiệt.

  • Chương 6 đến Chương 13: Công nghệ cắt gọt trên các nhóm máy cơ khí Trình bày chi tiết đặc điểm công nghệ, thông số hình học dụng cụ, cơ học quá trình cắt và phương pháp chọn chế độ cắt cho từng dạng nguyên công: Tiện (Chương 6), Bào và Xọc (Chương 7), Khoan - Khoét - Doa (Chương 8), Phay thuận - Phay nghịch (Chương 9), Chuốt (Chương 10), Cắt bánh răng bằng dao phay đĩa mô-đun, dao phay lăn răng và dao xọc răng (Chương 11), Cắt ren bằng ta-rô và bàn ren (Chương 12), Mài tròn/mài phẳng và cấu tạo hạt đá mài (Chương 13).

graph TD
    A["Cơ sở vật liệu làm dao<br>(Thép C, Thép hợp kim, Thép gió, HKC, Gốm, CBN)"] --> B["Hình học dao & Động học cắt<br>(Góc tĩnh, Góc động, Chuyển động V, S, t)"]
    B --> C["Hiện tượng vật lý quá trình cắt<br>(Biến dạng, Phoi, Lẹo dao, Biến cứng, Rung động)"]
    C --> D["Động lực học & Nhiệt cắt<br>(Lực Px-Py-Pz, Công suất Nc, Nhiệt độ vùng cắt)"]
    D --> E["Tính toán & Ứng dụng chế độ cắt<br>(Tiện, Bào, Xọc, Khoan-Khoét-Doa, Phay, Chuốt, Bánh răng, Ren, Mài)"]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết biến dạng kim loại: Bản chất mạng tinh thể trượt, sự co rút phoi ($K_L = K_a$), biến dạng dẻo tổng cộng và biến dạng dẻo bình quân trên tiết diện lớp cắt.
  • Cơ học cắt gọt thực nghiệm: Thiết lập mối quan hệ hàm số giữa lực cắt $P_z$ với cơ tính vật liệu phôi ($\sigma_B, HB$), hình học dao và đồ thị $P_z = f(v)$ liên quan đến kích thước khối lẹo dao.
  • Hệ thống tiêu chuẩn vật liệu: Đối chiếu hệ thống mác vật liệu cắt gọt theo tiêu chuẩn quốc tế ISO (nhóm P, M, K) và tiêu chuẩn Liên Xô/Nga (ГОСТ: thép Y10A, 9XC, P18, mác HKC nhóm BK, TK, TTK).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn: Đọc hiểu và vẽ bản vẽ hình học dao cắt trên các mặt phẳng tọa độ chuẩn; tính toán sai lệch góc cắt thực tế khi mũi dao gá cao/thấp hơn tâm máy hoặc khi gia công ren trục vít bước lớn ($S_d = t_0 = \pi \cdot m$).
  • Kỹ năng phân tích công nghệ: Phân tích nguyên nhân hình thành các dạng phoi (vụn, xếp, dây), chẩn đoán rung động công nghệ (rung động cưỡng bức, tự rung) và đánh giá độ nhám bề mặt chi tiết ($R_a, R_z$).
  • Năng lực tính toán thực hành: Tính toán công suất cắt $N_c$, mô-men xoắn $M_x$, độ võng đàn hồi $y$ của phôi; tra bảng chế độ cắt và lựa chọn dung dịch trơn nguội phù hợp với từng giai đoạn gia công thô/tinh.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế với cơ cấu phân bổ thời lượng rõ ràng: tổng cộng 45 giờ học gồm 34 giờ lý thuyết (chiếm 75,5%), 8 giờ bài tập tính toán kỹ thuật (17,8%) và 3 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ (6,7%).

TT Tên chương Tổng số giờ Lý thuyết Bài tập Kiểm tra
I Vật liệu làm dao 2 2 0 0
II Khái niệm về tiện và dao tiện 4 3 0 1
III Quá trình cắt kim loại 5 5 0 0
IV Lực cắt khi tiện 4 3 1 0
V Nhiệt cắt và sự mòn dao 3 2 1 0
VI Chọn chế độ cắt khi tiện 4 2 1 1
VII Bào và xọc 4 3 1 0
VIII Khoan, khoét, doa 4 3 1 0
IX Phay 4 3 1 0
X Chuốt 2 2 0 0
XI Cắt bánh răng 3 2 0 1
XII Cắt ren 3 2 1 0
XIII Mài 4 3 1 0
Tổng 13 chương 45 34 8 3

Phương pháp giảng dạy kết hợp giữa truyền thụ nguyên lý giải tích và giải quyết các bài toán cơ học ứng dụng tại xưởng. Hệ thống bài tập trong giáo trình bao gồm các dạng bài toán tính toán kỹ thuật cụ thể:

  1. Tính toán góc sau làm việc $\alpha_{yc}$ khi tiện cắt đứt có bước tiến ngang $S_n$.
  2. Tính góc mài $\alpha_y$ khi tiện hớt lưng dao phay định hình ($D = 75\text{ mm}, Z = 10, K = 4{,}5\text{ mm}$).
  3. Tính góc mài sắc $\alpha_n$ của dao tiện ren trục vít hình thang ($m = 6, d_{tb} = 40\text{ mm}, \alpha_{pr} = 20^\circ$).
  4. Tính toán phân tích 3 thành phần lực cắt $P_x, P_y, P_z$, kiểm nghiệm công suất máy và độ võng của trục chi tiết gia công.

Hình thức đánh giá người học được phân bổ thành 3 đợt kiểm tra tại các mốc trọng tâm: Chương 2 (Hình học dao tiện), Chương 6 (Tính toán chế độ cắt khi tiện) và Chương 11 (Gia công cắt răng). Cuối mỗi chương đều có hệ thống 4–5 câu hỏi ôn tập định hướng sinh viên tự hệ thống hóa kiến thức lý thuyết và phương pháp tra cứu bảng số thực nghiệm.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống hóa dữ liệu tiến trình vật liệu cắt: Giáo trình cung cấp bảng niên biểu tiến trình phát triển vật liệu làm dụng cụ cắt từ năm 1894 đến thập niên 1970 (Thép cacbon $\rightarrow$ Thép hợp kim $\rightarrow$ Thép gió $\rightarrow$ Hợp kim cứng thiêu kết $\rightarrow$ Kim cương nhân tạo $\rightarrow$ Gốm sứ kỹ thuật $\rightarrow$ Nitrit Bo $\rightarrow$ Hợp kim cứng phủ TiC/TiN), đi kèm thông số cụ thể về nhiệt độ giới hạn tính cắt và dải vận tốc cắt kinh tế ($V_e$).
  • Quy chuẩn song song tiêu chuẩn quốc tế và khu vực: Nội dung phân loại vật liệu đối chiếu trực tiếp giữa ký hiệu quốc tế ISO (nhóm P cho phoi dây, nhóm K cho phoi vụn, nhóm M vạn năng) và ký hiệu tiêu chuẩn kỹ thuật Liên Xô cũ (nhóm BK gồm $WC + Co$, nhóm TK gồm $WC + TiC + Co$, nhóm TTK gồm $WC + TiC + TaC + Co$).
  • Mô hình hóa toán học các hiện tượng động: Tài liệu xây dựng các công thức định lượng xác định sự biến đổi góc dao làm việc do sai số gá đặt mũi dao cao/thấp hơn đường tâm máy ($\theta = \arcsin(H/R)$) và do tác động của véc-tơ chuyển động chạy dao ngang/dọc, tránh việc tiếp cận hình học thuần túy ở trạng thái tĩnh.
  • Liên kết ứng dụng thực tế sản xuất cơ khí: Hướng dẫn rõ ràng việc lựa chọn dung dịch tưới nguội theo từng giai đoạn công nghệ (gia công thô dùng dung dịch nước pha axit nitơrít loãng, xút, ê-mũi; gia công tinh dùng dung dịch chứa axit béo hữu cơ, dầu thực vật) và giải pháp triệt tiêu rung động trong hệ thống công nghệ Máy – Gá – Dao – Chi tiết (MGDC).

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên hệ cao đẳng và đại học thuộc các ngành: Cắt gọt kim loại, Công nghệ chế tạo máy, Cơ khí chế tạo và Kỹ thuật cơ khí công nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở kỹ thuật theo chương trình đào tạo gồm:
    • MH07, MH08 (Vẽ kỹ thuật, Hình họa - Vẽ kỹ thuật cơ khí)
    • MH09, MH10 (Cơ học cơ sở, Sức bền vật liệu)
    • MH11, MH14, MH15 (Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật, Vật liệu học cơ khí, Công nghệ kim loại).
  • Giảng viên và cán bộ đào tạo: Sử dụng làm căn cứ chuẩn để biên soạn đề cương bài giảng môn Nguyên lý cắt (MH19), thiết kế bài tập lớn thiết kế dụng cụ cắt và lập ngân hàng đề thi đánh giá kỹ năng nghề.
  • Kỹ sư và kỹ thuật viên công nghệ: Tài liệu tham khảo tại phòng kỹ thuật và xưởng sản xuất để tra cứu thông số góc mài dao, chế độ cắt tiêu chuẩn ($v, s, t$) và cơ tính các mác vật liệu dụng cụ trong quá trình lập quy trình công nghệ gia công cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ cao đẳng nghề, đại học kỹ thuật khối ngành Cơ khí chế tạo máy/Cắt gọt kim loại, đồng thời là tài liệu tra cứu kỹ thuật cho giảng viên, kỹ sư công nghệ và thợ tiện, phay, bào tại các nhà máy cơ khí.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?

Người học bắt buộc phải có kiến thức nền tảng từ các môn học tiên quyết (MH07 đến MH15), bao gồm: khả năng đọc bản vẽ cơ khí, kiến thức sức bền vật liệu (tính uốn, kéo, xoắn, mô-đun đàn hồi $E$), dung sai lắp ghép và hiểu biết về cấu chức tế vi, nhiệt luyện kim loại.

3. Điểm khác biệt với các giáo trình khác là gì?

Tài liệu tích hợp đồng thời lý thuyết cơ học cắt gọt giải tích và các bài toán kỹ thuật thực tế (như tiện hớt lưng dao phay định hình, tiện ren trục vít hình thang, phân tích hệ lực 3 chiều $P_x, P_y, P_z$). Hệ thống vật liệu làm dao được tra cứu song song theo cả tiêu chuẩn ISO và ГОСТ.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc lý thuyết nhiệt - lực cắt với việc giải các bài toán ví dụ tính toán góc độ dao trong giáo trình; sau đó đối chiếu trực tiếp với các hiện tượng thực tế tại xưởng thực tập cơ khí như: màu sắc và hình dạng phoi (dây, xếp, vụn), hiện tượng lẹo dao bám trên mũi cắt và độ rung động của máy.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo không?

Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống câu hỏi ôn tập tổng hợp ở cuối mỗi chương, các bảng số liệu thành phần hóa học mác thép, biểu đồ quan hệ nhiệt độ - thời gian tôi/ram thép gió và các sơ đồ phân tích hình học, véc-tơ lực cắt.


Kết luận

Giáo trình Nguyên lý cắt (Trường Cao đẳng Hàng hải II, 2021) cung cấp nền tảng lý thuyết cơ học và công nghệ dụng cụ cắt gọt kim loại hoàn chỉnh cho đào tạo kỹ thuật cơ khí.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được chuẩn hóa theo quy trình logic: $$\text{Vật liệu làm dao} \longrightarrow \text{Hình học tĩnh/động của dao} \longrightarrow \text{Vật lý quá trình cắt} \longrightarrow \text{Lực & Nhiệt cắt} \longrightarrow \text{Chế độ cắt cho 8 phương pháp gia công cơ bản}.$$

Tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích giải tích, hệ thống bảng tra số liệu thực nghiệm và hệ thống câu hỏi ôn tập, đóng vai trò là học liệu chuyên môn trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại.