CHƯƠNG 1 Bảng 1.10: Gia tri ko, ky, kz, ks tinh lin theo phương pháp lớp đàn hồi wet met. an? `Ị MT MỊh [`] hƑ[*` [` |k[h [kè] 02 0,090 | 0,045 | 0,045 | 0,024 | 0,091 | 0,046 | 0,045 | 0,024 | 0,091 | 0,046 | 0,045 | 0.518 | 1,260 | 0,688 | 0,762 ase asd ‘nes antt 02 0092 | 0,047 } 0,046 | 0023 | 0062'| 0.60 | 050 038 | 10 0,85 | 0,83 | 0/79 | 0,71 | 0,52 - 0,01 | 0,89 | 0,84 | 0,76 | 058 KHÁI NIỆM VỀ NEN MONG 37 1.28 Độ nghiêng của móng riêng lẻ Độ nghiêng của móng riêng lẻ được xác định theo phương pháp lớp biến dạng tuyến tính được tính toán như sau Khi lệch tâm theo phương cạnh dài }, độ nghiêng ¡¡ được tính như sau ei + W=ions, Nq (1.12: Hệ số kị để tính độ nghiêng theo phương cạnh dài Lech tam theo. » Giá trị ktướng dng vol 2H. Phuong conh dat os {| 1 | +5 |2 3 4 s = + | 026 | 043 | 0,46 | 0,48 | 0,80 | 0,50 | 0,50 | 0,50 1/2 | 0,29 | 0,44 | 0,51 | 0,54 | 0,87 | 0,57 | 0,57 | 0,57 1,5 | 0.31 | 145 | 9,56 | 2,00 Khi lệch tâm theo phương cạnh ngắn ö, độ nghiêng í„ được tính như sau 1-u?2, N & ii Th, bY (1.18: Hé s& k, dé tinh độ nghiêng theo phương cạnh ngắn ‘Lach tâm theo.
ie “Giá trị kẹ tướng ủng với 2H phương cạnh ngắn b ,08 | 1 | 15 | 2 | 3 4 s5 | - + | 0,29 | 0,41 | 0,46 | 0,48 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 1/2 | 0,24 | 0,36 | 0.07 38 CHUONG1 Độ nghiêng của oe tron va méng 4a,gide 1u? ara oe, Me (132) Bảng Sets để tính độ nghiệng của móng tròn ‘sai rên “lá trị k, tượng Ứng với Hức 0,5 + 1/6 2 3 + 5 - ‘ 0,43 | 0,63 | 0,71 | 0.75 Với móng đa giác bán kính tương đương bằng re Ễ (138) trong đó: + điện tích.đáy mớng có dạng đã cho, Trong các công thức tính góc xoay trên, chiéu dày tính toán #7 được tính toán thẻo các công thức (1.28) tùy điểu kiện đất nển tương ứng. Một móng vuông 2mx2m, độ sâu đặt móng là 1,õm, áp lực tác động ở đáy móng g„ = 174,75 kN/m? hay áp lực Yòng là 160 kN/m”. Nền đất có đặc điểm trong bảng sau: Hệ số Trọng lượng. Module Hệ số Chỉ số | Chỉ số Lớp | Tenn Bộ du tổng rang (avin?) | (Moa) | Paleeen |,- | nén G, | nò€ + ĩ y= 168 1 Cát 0m -3,5m 10 08 Jen = 18.5 Sét cố kết li 3/êm -Z§m | Mes 18 945 | 06 | 0432 || 0.09 _—| thường 3 Cát | 7Sm-đãm.| mx206 | 2090 | 04 HH Mực nước ngắm ở độ sâu 1,õm tính từ miặt đất.
Tính độ lăn lớp sét và độ lún của móng? KHÁI NIỆM VE NEN MONG 39 Độ lún do lớp cát Do lớp cát thoát nước nhanh nên độ lún diễn ra gần như ngay tức khắc và có thể tính lún bằng phương pháp bán không giad đâu hồi hoặẻ phương. pháp lớp đần hồi. Phương pháp bán không gian đàn hỗi g = Pbali=vF) E p lực gây lứn hoặc áp lực rồng ở đáy móng p= 174,75 - 1,5x16,5 = 150 kNTm° Ub = 2/2 = 1 > Om = 0,95 Độ lún trưng bình của móng: § = 160x2x0,95x(1-0,8°)} 10000 = 0,026m = 26mm Phương pháp lớp đàn hồi & Theo TOXD 46:78: 8= pbiMŠ ^”T=k_ nếu như chấp nhận sai số do móng có kích thước ö < 10m 2HJb= 2 =M = 0,9 lỊb = 2/2 = 1 va 22/b = 2x2/2 = 2 = k; = 0,38 va k, = 0 § = 150x2x0,8x0,38/10000 = 0,01m= 10mm.01-83 : 8= ch Vib = 2m « 10m và E = 10 Mpa =s È„ = 10 và 2H/b = 2x2/2 = 2= ke = 1,3 1/6 = 2/2 = 1 vA B2/6 = 2x22 = 2 =k, = 0,98 vak, = 0 S = 150x2x1x0,38 / (£0000x2,2). DO fin do lớp sét Vì lớp đất sét là loại sét cố kết thường (NC) nên độ lún cố kết có thể áp dụng công thức SốcSe € log Pete: HQ” Po+ Ap Ứng suất, hữu Hiệu do trọng lượng bản thân ở giữa kớp đất sét Po = 16,5x1,5 + (18,5 -10)x2 + (16 - 102 = 58,75 kN/m* xem gia tốc trọng trườngø = 10m/s* 40 CHƯƠNG1 Ứng suất do tải của móng gây ra tại giữa lớp đất sét, chia móng làm 4 diện tích nhỏ 1mx1m , chiểu sâu từ đáy móng.đến giữ lớp sét là 4m.
2z/b'= 9x4/1 = 3 và Ï'Jb' = 1 = ky = 0,029 Áp =g, = 4k xp = 4x0,029x150 = 17,4 kÑ/m? 8 = [(0,82x41/(1 + 0,8)] log[(63,75 + 17,4)/53,7] = 0,087 m = 87mm, Lớp đất cát bên dưới lớp sét rất chặt, độ lún không đáng kể. Độ lún tổng cộng dưới đáy móng là S = 8,8mm + 87mm = 95,8mm Chấp nhận sai số, để tính ứng suất do tải của móng gây ra tại giữa lớp đất sét một cách nhanh chóng, người ta nhận thấy rằng ứng suất lan truyền trong nên đất bởi một góc 30° hợp với phương thẳng đứng cũng cho ứng suất gắn với các lời giải suy từ lý thuyết đàn hồi. Trong ví dụ trên, ứng suất do tải của móng gây ra tại giữa lớp đất sét có thể tính như sau Hình 1.10: Dạng phân bố ứng suất đơn giản dưới đáy móng Một số giả thiết khác chấp nhận độ nghiêng tháp lan tổa là 2/1(góc nghiêng tương ứng 26,5°) thay vì góc 30° Ap = 150kN/m?x (2m)? / (2m+2x4mxtg30°)? = 13,7 kN/m™ 8 = [(0,32x4)/(1+0,8)] log[(53,76 + 18,7/58,76] = 0,07m = 70mm Ví dụ 1. Cùng ví dụ trên nhưng lớp sét là loại sét cố-kết trước:(OC), có ơ, = 100 kN4m?.
Tính độ lún của lớp sét OC? Giải. Dễ dàng nhận thấy ø, = 100kN/m? > pạ + Aơ;. Dé tinh lún của lớp sét áp dụng công thứo S„= mp Hog Bot? % Po 8 = [(0,09x4)/(1 + 0,8)]log[(63,75 + 17,4)/63,76] = 0,0024m = 2,4mm.15: Chỉ sổ nén C„ theo Holtz va Kovacs Loại đất Chỉ số nónGc Sét cố kết thường (NC) nhạy lún trung bình. ‘St Mexico (log! MH: đất bột độ nón cao) 7 đến 10 Tú Sét chứa hệu eø (ký hiệu OH) 24 Than bon Từ 10 đến 16 '.Một số biểu thức thực nghiệm để tính C.
KHÁI NIỆM VỀ NỀN MÓNG 41 Bảng 116: Cóc biểu thức thực nghiệm chỉ số nén C_uà chỉ số nở C, “Biểu thúc thực nghiệm để tính C, |: _—_ Leạlđất thích hợp Tác giả C= 1,16(sạ - 0,35) Các Ki sết Nishida (1956) ‘C= 0,009(ay, ~ 10) Các bại sét Terzaghi va Pack (1867) C.192 0,829[ewG, ~0,027ay+ 0,01331, Các lại sét không chứa hữu eơ _ | Carier (1985) + Clg) Cy= 0,046+ 0,01041, với Ze < 50%. "Phù hợp tốt Nakase (1988) _Điểu thức thực nghiệm để tính C, C, ze= 0,00046306, vi Srinivasa ‘Nagaraj (886) €.= 0001940, =40) Phù hợp tốt với 1250%, < Nakase (1988) Vi dy 1. Một miều đất sét có giới hạn lỏng là ay = 40%. Ước lượng chỉ số nén Œ,? Giải, Theo hệ thức thực nghiệm của Terzaghi và Peck để ước lượng chỉ số nén C,: €, = 0,00%ch, ~ 10) = 0,009 (40 -10) = 0,27 Ghi chú: biểu thức của Terzaghi và Peck chỉ phù hợp với loại sét có độ nhạy 6, < 4 và giới hạn lỏng œ < 100%.
Trị số của chỉ số nở C, thường được chọn từ 5% đến 10% giá trị C. ‘Theo Léonards (1976) giá trị Cụ nên chọn từ 0,016 đến 0,086 1.6 Độ lún theo thời gian của nền đất Theo ly thuyết cố kết của Terzaghi, khi nẻn đất sét bão hòa nước chịu tải ngoài thì nước lỗ rỗng nhanh chóng gánh đỡ tải trọng này và gây ra áp lực nước lỗ rỗng thặng dư Au, Nhịp độ phân tán áp lực này, do nước thoát. khỏi lỗ rỗng cùng với nhịp độ gia tăng ứng suất hữu hiệu, đồng thời độ lún cố kết cũng tang dén. Điều này dẫn đến, độ lún do cố kết phụ thuộc thời gian và có thể gây ra độ lún lệch giữa hai móng ở một thời điểm + nào đó lại vượt quá giới hạn gây nứt nẻ công trình, dù rằng độ lún lộch do lún ổn định của hai móng này không lệch quá giới hạn.
Để tính độ lún theo thời gian hoặc thời giaa lún của một móng, chúng ta có thể ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Terzaghi và các nhà cơ đất, nên móng khác. Bài toán tính lún theo thời gian là nhằm tìm quan hệ giữa tỷ số cố kết U% và nhân tố thời gian T, S, U=— (1.34) Stoe r= St He (1.35) 42 CHƯƠNG1 với , - hệ số cổ kết có dạng như sau GIÁ „.36) 4Ý đY, trong đó ø - hệ số nén của đất nên; ø, - hệ số nén tương đối của đất nên. & - hệ số thấm của đất nền; y,- trọng lượng riêng của nước S„ - độ lún ở thời điểm t 8. - độ lún ổn định hay là độ lún sau khi cố kết thấm kết thúc.
Riêng # là bể dầy thoát nước. - Nếu nước chỉ thoát có một biên, hoặc xặt trên hoặc mat dudi thi H lấy bằng cả bể dây lớp tính lún. ~ Nếu nước có thể thoát cả hai biên trên và dưới thì Z7 lấy bằng nửa bể đây lớp tính lún. Chính điểu này đòi hỏi phải lót lớp cát dây ít nhất 10em dưới đáy móng để tạo biên thoát nước, trong thi công móng nông trên nên sét bảo hòa.
Lời giải của Terzaghi cho các trường hợp biên khác nhau! Trường hợp 1 a) Áp lực nước lỗ rỗng thặng dư hằng số theo chiểu sâu, hai biên thoát nước ứ; = ứ; ở mọi độ sâu trong khu vực nến lún. b) Áp lực nước lỗ rỗng thặng dư giảm tuyến tính theo chiều sâu, hai biển thoát nước m “+”; a) "Trường hợp #. Áp lực nước lỗ ring thang du là nửa đường sin theo chiểu sâu, hai biên thoát nước ø, =ư; mee 'Trường hợp 8. Áp lực nước lỗ rỗng thặng đư là đường sin theo chiéu sâu, hai biên thoát nước ø, =u, SG2H 4) (TH) Hình 1.11: Dạng các điều kiện biên áp lực nước lỗ rỗng thặng dư do tải gầy lún KHÁI NIỆM VỀ NỀN MONG 43 Bang 1.17: Cac gid tri U va T,.
ux 7, ®% U% THỊ THE THỊ THỊ TH TH3. Một móng băng rộng 2m, chiều sâu đặt móng là 1,Šm chịu một. áp lực gây lún ớ đáy móng là p„ = 150 kN/m?. Mực nước ngầm ở ngang mặt.
đáy móng, trọng lượng riêng của lớp nên sét y= 18 kN/m” (trêd mực nước ngắm) và w„ = 20 kN/m®. Lép sết bền đưới móng đẩy 4w và nằm trên lớp cát thô rất chặt. Hệ số thấm của lớp sét 1a 1x10°m/s va module bién dang ứng với cấp tải p = 100 kN/m? đến 200 kN/m?