mở đầu gồm có 2 nội dung chính là thao tác cơ bản và thiết lập trang, bài học giới thiệu về cách khởi động chương trình CorelDraw, hướng dẫn học viên cách thiết lập giao diện chương trình và thiết lập trang, sử dụng một số thao tác cơ bản trong CorelDraw. Mục Tiêu - Trình bày được các thao tác cơ bản và thiết lập trang trong CorelDRAW. - Thực hiện được các thao tác cơ bản và thiết lập trang trong CorelDRAW. - Nghiêm túc trong quá trình học tập và cẩn thận trong quá trình thao tác, đảm bảo an toàn phòng máy.
Khởi động chương trình Nhấp đúp vào biểu tượng Corel DRAW X5 trên Desktop hoặc trong menu start. Sau khi khởi động, hộp thoại xuất hiện giới thiệu các tính năng trong phiên bản CoreDRAW X5 (Hình 1.2 - Nhấp New blank document để tạo một tài liệu mới. - Nhấp New from template để sử dụng một mẫu hiện có trong CorelDRAW. Trang 9 - Giới thiệu các thành phần trong cửa sổ CorelDRAW (Hình 1.
Thanh tiêu đề Thanh công Thanh Thanh thuộc tính thực đơn cụ chuẩn V Thanh công cụ vẽ ù n Trang giấy Bảng màu g i n Thanh cuộn Thanh trạng thái Hình 1.3 - Title Bar: Thanh tiêu đề mang tên CorelDRAW X5 – Tên file. - Menu Bar: Thanh thực đơn tập trung các lệnh của CorelDRAW theo dạng liệt kê. - Standard Bar: Thanh công cụ chuẩn tập trung các biểu tượng lệnh chuẩn. - Property Bar: Thanh thuộc tính thể hiện các biểu tượng lệnh riêng của công cụ đang dùng.
- Toolbox: Các công cụ dùng để vẽ hình. - Docker: Các cửa sổ lệnh. - Ruler: Thước đo để xác định kích thước và vị trí của các đối tượng trên trang giấy. - Scroll Bars: Các thanh trượt dùng để thể hiện hình ảnh trong cửa sổ.
- Status Bar: Thanh trạng thái - thể hiện thông tin hướng dẫn sử dụng một công cụ hoặc thể hiện thông tin của một đối tượng đã được chọn trước. - Color Palette: Bảng màu giúp ta chọn màu cho đối tượng nhanh hơn. - Printable page: Vùng in được thể hiện dưới dạng trang giấy – Các đối tượng vẽ trong vùng này sẽ được in ra. - Pasteboard: Bảng dán – Vùng trắng bao quanh trang giấy dùng để vẽ nháp trước khi đưa ra vùng in.
Tạo một tài liệu mới 1. Tạo một file mới Để tạo một tài liệu mới ta nhấp chọn New blank document trong cửa sổ Quick Start hoặc vào menu File New (Ctrl + N). Một hộp thoại xuất hiện như sau: (Hình 1.4 Bên trong hộp thoại có các thuộc tính sau: - Name: Đặt tên cho sản phẩm thiết kế. - Preset Destination: Chọn mặt định là CorelDRAW Default.
- Size: Chọn kích cỡ của trang. - Primary color mode: Đặt hệ màu sử dụng trong chương trình. Thông thường sử dụng hệ màu CMYK. - Rendering resolution: Chọn độ phân giải ảnh, thông thường chọn giá trị là 300 dpi.
- Nhấp OK để chấp nhận, Cancel để từ chối và Help để mở bảng trợ giúp từ máy tính. Tạo mới file từ một mẫu hiện có trong CorelDRAW Nhấp New from template trong cửa sổ Quick Start hoặc vào menu File New from template để mở các file được lưu trong CorelDRAW. Một hộp thoại xuất hiện như sau: (Hình 1.5 Chọn file muốn sử dụng và nhấn Open. Lưu một file CorelDRAW hiện hành - Nhấp menu File Save (Ctrl + S).
- Xuất hiện hộp thoại (Hình 1.6) Chọn đường dẫn đến nơi lưu file Đặt tên cho file Nhấp save để lưu flie Hình 1.6 Trang 12 - Đặt tên và các tùy chọn lưu, mặc định là CDR – CorelDRAW. Lưu file hiện hành với tên mới hoặc thay đổi thuộc tính file CorelDRAW đã lưu - Nhấp menu File Save As. - Đặt tên và các tùy chọn lưu, mặc định là CDR – CorelDRAW. Mở một file đã lưu trong CorelDRAW.
- Vào menu File Open (Ctrl + O). - Chọn file cần mở từ hộp thoại Open Drawing. Nhấp Open để mở file (xem hình 1.7) Chọn đường dẫn đến nơi lưu file Chọn file cần mở Nhấn Open để mở file Hình 1. Đóng file CorelDRAW 1.
Đóng file hiện hành - Nhấp menu File Close - Một hộp thoại xuất hiện (Hình 1.8 - Chọn Yes để lưu, No không lưu và chọn Cencel để hủy lệnh đóng file. Đóng tất cả các file đang mở - Nhấp menu File Close All. - Một hộp thoại xuất hiện (Hình 1.9 - Chọn Yes để lưu, No không lưu và chọn Cencel để hủy lệnh đóng file. Chèn ảnh vào bản vẽ - Nhấp menu File Import (Ctrl + I).
- Một hộp thoại xuất hiện (Hình 1.10) - Chọn ảnh và nhấn Import.10 Trang 14 - Chọn ảnh từ hộp thoại. - Nhấn Import để chèn ảnh vào bản vẽ. Xuất bản vẽ CorelDRAW sang định dạng khác - Nhấp menu File Export (Ctrl + E). - Một hộp thoại xuất hiện (Hình 1.
Chọn đường dẫn nơi lưu file file xuất Đặt tên Chọn định file xuất dạng xuất Hình 1.11 - Chọn đường dẫn nơi lưu file muốn xuất. - Đặt tên file tại File Name. - Chọn định dạng xuất. - Nhấp Export để xuất file.
In bản vẽ CorelDRAW - Nhấp menu File Print (Ctrl + P). - Xuất hiện hộp thoại (Hình 1.12 - Chọn máy in tại Printer. - In từ trang hay tất cả file tại Print range. - Nhấn Print Preview để xem trước bản vẽ.
- Nhấp tab Color và các tab khác để chọn màu và thông số in. - Nhấp Preferences để chọn khổ giấy và các chế độ in. Sao chép thuộc tính - Chọn đối tượng. - Nhấp Edit Copy Properties from.
- Hộp thoại Copy Properties xuất hiện (Hình 1.13 Các thuộc tính trong hộp thoại: + Outline Pen: Sao chép đường viền. Trang 16 + Outline Color: Sao chép màu đường viền. + Fill: Sao chép màu tô đối tượng. + Text Properties: Sao chép các thuộc tính Text.
- Nhấp OK khi hoàn tất. Thiết lập trang 2. Điều khiển cho ẩn hiện các thành phần 2. Điều khiển các thành phần của cửa sổ chương trình Để ẩn hiện các thành phần của cửa sổ chương trình ta tìm trong menu Window.
Ví dụ: - Để ẩn / hiện Color Palette: Chọn từ menu Window Color Palette. - Để ẩn / hiện các Toolbar : Chọn từ menu Window Toolbars. … Ngoài ra có thể click chuột phải trên các Toolbar, hoặc trên Toolbox, hoặc trên menu bar để mở context menu chứa tên các thành phần cho chọn để ẩn / hiện các thành phần. Điều khiển các thành phần của cửa sổ vẽ Để ẩn hiện các thành phần của cửa sổ ta tìm trong menu View.
Ví dụ: - Để ẩn / hiện 2 Rulers: Chọn menu View Rules. - Để ẩn / hiện lưới: Chọn menu View Grid. Thiết lập cửa sổ hình vẽ 2. Thiết lập cửa sổ hiện hành Khi mở nhiều file hình vẽ, các cửa sổ hiện ra sẽ che lấp nhau, cửa sổ nằm ở lớp trên cùng được gọi là cửa sổ hiện hành.
Thay đổi cửa sổ hiện hành: nhấp menu Window - nhấp chọn tên 1 cửa sổ. Thiết lập trang hiện hành Trong một cửa sổ có thể có nhiều trang in, ở góc dưới bên trái của cửa sổ hiện tổng số trang in, các trang này sẽ che lấp nhau, trang in đang hiện ra ở trên cùng được gọi là trang hiện hành. Thay đổi trang hiện hành: nhấp chọn thẻ trang ở góc dưới bên trái cửa sổ hoặc nhấp biểu tượng lật trang thích hợp. Thể hiện cửa sổ hình vẽ 2.
Xác lập trang vẽ - Nhấp Layout Page Setup. - Xuất hiện hộp thoại Options (Hình 1. Chọn Document Page Size Trang 17 Hình 1.14 - Thiết lập các tùy chọn: + Size and orientation: Chọn kích thước, đơn vị đo và hướng trang giấy. + Resolution: Chọn độ phân giải.
Lưu ý: Có thể xác lập trang vẽ từ Properties bar. Định lại toạ độ (0,0) trên bản vẽ Theo xác lập ngầm định của chương trình, toạ độ (0,0) được đặt tại góc dưới – trái của trang vẽ. Tuy nhiên, có thể ấn định lại tuỳ ý bằng cách trỏ vào vùng giao của 2 Ruler drag thả ra vị trí muốn đặt toạ độ này. Tạo các đường gióng (Guidelines) Để tạo các đường gióng ta dùng pick Tool trỏ vào một trong hai Ruler rồi drag thả ra bản vẽ.
Từ Property Bar, có thể chỉ định lại toạ độ cho đường gióng (Object(s) Position), độ xoay cho đường gióng (Angle of Rotation)… 2. Bật / Tắt chế độ bắt dính - View Snap To Grid (Ctrl+Y): Bật / Tắt chế độ bắt dính vào lưới. - View Snap To Guidelines: Bật / Tắt chế độ bắt dính vào đường gióng. - View Snap To objects (Alt+Z): Bật / tắt chế độ bắt dính vào đối tượng khác.
Chọn chế độ hiển thị đối tượng. CorelDRAW cho chọn nhiều chế độ hiển thị nhưng thường dùng 2 chế độ hiển thị sau: - View Wireframe: Chuyển sang chế độ hiện đường biên (path), không hiện thuộc tính nền (fill) - viền (outline) của đối tượng (Chỉ xem đường nét cấu tạo của đối tượng). - View Enhanced: Chuyển sang chế độ hiện đầy đủ thuộc tính nền (fill) - viền (outline) của đối tượng (hiển thị các đối tượng ở dạng min). Ngoài ra còn có các chế độ hiển thị sau: - View Draft: Cửa sổ hiện thị hình vẽ ở dạng có màu và đường viền không chính xác.
- View Normal: Cửa sổ thể hiện hình vẽ ở dạng có màu chính xác nhưng đường viền lại không chính xác. - View Full screen preview (F9): Tắt mở chế độ xem toàn màn hình. - View Pixels: Hiển thị các đối tượng dạng Pixels. Điều khiển tỉ lệ hiển thị bản vẽ Có thể chọn các nút điều khiển trên Property bar hoặc sử dụng phím / Tổ hợp phím tương ứng để điều khiển tỉ lệ hiển thị bản vẽ.
- Chọn Zoom Tool (Z). - Có thể dùng các thao tác điều khiển sau: - Zoom in : Click trái chuột tại một vị trí để phóng lớn vị trí này. - Drag chéo chuột để tạo khung marquee thì phạm vi trong marquee sẽ phóng lớn đầy đủ cửa sổ. - Zoom out (F3) : Click phải chuột tại một vị trí để thu nhỏ vị trí này.
- Zoom to Selected (Shift + F2) : Các đối tượng đang được chọn sẽ hiện gọn trong cửa sổ. - Zoom To All Objects (F4) : Thể hiện tất cả các đối tượng trong file hiện hành. - Zoom To Page (Shift + F4) : Toàn trang vẽ hiện gọn trong cửa sổ. - Zoom to page width : Thể hiện trang in đầy đủ chiều ngang.
- Zoom to page height : Thể hiện trang in thấy đủ chiều cao. - Zoom levels : Gõ tỉ lệ cần xem. Cuộn bản vẽ - Có thể dùng 2 Scrollbar để cuộn bản vẽ theo từng phương. - Có thể dùng Hand Tool (H) để cuộn bản vẽ theo mọi phương.