LỜI CẢM ƠN Chúng em xin chân thành cảm ơn Khoa công nghệ thông tin, Viện Đại học Mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đề tài tốt nghiệp này. Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy ĐINH TUẢN LONG đã tận tình hướng dẫn, chì bảo trong suốt thời gian làm đề tài. Chúng em cũng xin cám ơn quý thầy cô trong khoa đã tận tình giáng dạy, trang bị cho chúng cm những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại khoa. Chúng em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ, các bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học cũng như thời gian làm đề tài đầy khó khăn, thừ thách.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đề tài tốt, nghiệp với tất cả nồ lực của bàn thân mỗi thành viên, nhưng chắc chắn đề tài không tránh khỏi nhũng sai sót và hạn chế, kính mong sự thông càm, chi bão của quý thầy cô và các bạn. Nhóm sinh viên : TRÀN HOÀI NAM NGUYÊN VĂN THÀNH BẠCH QUỐC THÁNG LÊ QUANG TRUNG 2 MỤC LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN. 4 DANH MỤC KÍ HIỆU. 5 DANH SÁCH HÌNH VÈ.
Phạm vi đề tài. 9 CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ sử DỤNG. Đặc trưng.
NgôrTA^ừ lậịữìrìnhKỤ#l. Giới thiệu về Web Service. RESTful web service và WCF. Java và Android.
Phuong pháp lập trình AOP. Giới thiệu về lập trình kiến trúc Module. TỎNG QUAN HỆ THỐNG. Mô tả hệ thống.
Đối tượng sử dụng. Mô tả tổng quát. Yêu cầu đối với từng đối tượng cụ thể. Các quy trình của hệ thống:.
Giải pháp công nghệ. PHÂN TÍCH THIÉT KÉ HỆ THÓNG. Thiết kế cơ sở dữ liệu. HƯỚNG DÃN CÀI ĐẶT VÀ sứ DỤNG.
90 PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIANG VIÊN PHỤ TRÁCH .Error! Bookmark not defined. 4 TÓM TÁT LUẬN VĂN - Nhóm sinh viên: Trần Hoài Nam Nguyền Văn Thành Bạch Quốc Thắng Lê Quang trung - Chuyên ngành: Tin học ứng dụng Khoá: 08 - Cán bộ hướng dẫn: Thạc sì Đinh Tuấn Long - Tên đề tài: Lập trình trao đổi công văn, giấy tờ, lịch làm việc giữa các phòng ban của một công tphư viện Viện Đại học Mở Hà Nội - Tóm tắt: Tạo dựng, duy trì môi trường làm việc mà qua đó mọi thông tin, hoạt động đều được chia sẻ, phản hồi một cách thuận tiện. Cung cấp hệ thống kết nối liên văn phòng hiện đại, giúp hoạt động văn phòng được thực hiện một cách đồng nhất, cho dù doanh nghiệp có nhiều văn phòng tại nhiều địa điểm khác nhau. Tạo lập môi trường truyền thông nội bộ đa dạng, giúp lãnh đạo có thế chì đạo, điều hành công việc cho dù ở bất cứ đâu, tại bất kỳ thời điếm nào.
Thiết lập hệ thống quán lý thông tin điều hành cho từng phòng ban 5 DANH MỤC KÍ HIỆU STT KÍ HIỆU TÊN DÀY ĐỦ DỊCH RA TIÉNG VIỆT UML Unified Modeling Language Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất IDE Integrated Development Môi trường phát triển tích Environment họp XML extensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng WCF Tll Windows Communication Nền táng giao tiếp trên Foundation Windows SOAP Simple Object Access Giao thức truy cập đối Protocol tượng đơn gián API Application Programming Giao diện lập trình ứng Interface dụng CLR Common Language Runtime Bộ thực thi ngôn ngữ chung REST Representational State Chuyến đổi trạng thái đại Transfer diện CRUD Create, Read, Update and Thêm,đọc, sửa, xoá 6 Delete HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền tăi siêu văn bản LINQ Language - Integrated Query Ngôn ngừ truy vấn tích hợp SQL Structured Query Language Ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc PHP PHP: Hypertext Preprocessor Ngôn ngừ lập trình kịch bán AOP Aspect-Oriented Lập trình hướng khía Programming cạnh OOP Object-Oriented Lập trình hướng đối Th IX viện w&lfftoc MỞ -là Nội tượng 7 DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 2. Các lớp trong Microsoft. Sơ đồ tương tác giữa User và Web Service. Mô hình kết nối ABC.Hình kiến trúc LinQ.
Cấu trúc Android. Phân rã phân mềm thành các module có thể nối kết với nhau. Các ứng dụng web như các CMS Joomla. Drupal cũng được xây dựng ưi,.
Biểu đồ use case. Biểu đồ lớp dừ liệu modul SYS. Biểu đồ lớp xứ lý modul SYS. Biểu đồ lớp dừ liệu modul MSG.
Biểu đồ lớp xử lý modul MSG. Biếu đồ tuần tự cho chức nănglấy tất cả các nhóm người dùng. Biểu đồ tuần tự cho chức năng thêm mới người dùng. Biểu đồ tuần tự cho chức nănglấy thông tin người dùng theo ID.
Biêu đồ tuần tự cho chức năngsửa thông tin người dùng. Bicu đồ tuần tự cho chức năng tìm kiếmthông tin người dùng. Biểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập. Biểu đồ tuần tự cho chức năng cấp quyền sử dụng tài nguyên cho người dùng.
Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa quyền sử dụng tài nguyên cùa người dùng. Biểu đồ tuần tự cho chức năng xoá quyền sử dụng tài nguyên cùa người dùng. Biểu đồ tuần tự cho chức năng gửi tin nhắn. Biểu đồ tuần tự cho chức năng nhận tin nhắn.
Biểu đồ tuần tự cho chức năng sửa văn bản đính kèm. Biểu đồ tuần tự cho chức năng kí duyệt văn bản. Sơ đồ dữ liệu quan hệ 1. Sơ đồ dữ liệu quan hệ 2.
Giao diện đăng nhập. Giao diệipfhí^ịệfíyiệfl-0ại"học"MỞ-Hà"NợÌ. Giao diện soạn tin nhan. Giao diện danh bạ.
Giao diện cấu hình chương trình. Giao diện đăng nhập. Giao diện chung hiển thị nhóm người dùng, vănbản. Giao diện chung hiển thị người dùng, vãn bản.
Giao diện chung hiển thị phần chinh sửa thôngtin. Giao diện chung khi cấp quyền.12 Màn hìnhđăng nhập. Màn hình chính. Giói thiệu Trong doanh nghiệp, hoạt động văn phòng có vai trò đặc biệt quan trọng.
Hiện đại hóa các hoạt động văn phòng không chi góp phần nâng cao năng suất làm việc cùa nhân viên, tiết kiệm chi phí, thời gian mà còn tạo ra môi trường làm việc văn minh, hiện đại. Từ nhu cầu thực tế đó, được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của thầy giáo Đinh Tuấn Long, nhóm chúng èm đã chọn đề tài “Lập trình quản lý trao đồi công văn, giấy tờ giữa các phòng ban trong một công ty”. Phạm vi đề tài Tạo dựng, duy trì môi trường làm việc mà qua đó mọi thông tin, hoạt động đều được chia sẻ, phán hồi một cách thuận tiện. Cung cấp hệ thống kết nối liên văn phòng hiện đại, giúp hoạt động văn phòng được thực hiện một cách đồng nhất, cho dù doanh nghiệp có nhiều văn phòng tại nhiều địa điểm khác nhau.
Tạo lập môi trường truyền thông nội bộ đa dạng, giúp lãnh đạo có thế chi đạo, điều hành công việc cho dù ở bất cứ đâu, tại bất kỳ thời điếm nào. 10 Thiết lập hệ thống quán lý thông tin điều hành cho lừng phòng ban. CHƯƠNG II. CÔNG NGHỆ sư DỤNG 2.
Giới thiệu - Áp dụng phân tích hệ thống thông tin hướng đổi tượng với UML(Unified Modeling Language). - Sử dụng công nghệ .NET, ngôn ngữ lập trình c#, Java , PHP và hệ quàn trị cơ sớ dừ liệu SQL Server 2008 cho các môi trường triển khai hệ thống: Server, Desktop Client. Smart phone, Web Client.yiên Đại hoc Mở Hà,Nội , - Môi trường làm việc: Source code control SVN, sử dụng dịch vụ google hosting. Địa chỉ: https://code.eom/p/fithou-e-office-08/ 2.
Đặc trưng 2.NET Framework Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của Internet Information Server (IIS), các đội ngũ lập trình ở Microsoft nhận thấy họ còn rất nhiều sáng kiến đế kiện toàn IỈS. Họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên nền tảng ý tướng đó và đặt tên là Next Generation Windows Services (NGWS). 11 Sau khi Visual Basic được trình làng vào cuối 1998, dự án kế tiếp mang tên Visual Studio 7 được xác nhập vào NGWS. Đội ngũ COM+/MTS góp vào một universal runtime cho tất cả ngôn ngữ lập trình chung trong Visual Studio, và tham vọng của họ cung cấp cho các ngôn ngừ lập trình cùa các công ty khác dùng chung luôn.
Công việc này được xúc tiến một cách hoàn toàn bí mật mãi cho đến hội nghị Professional Developers’ Conference ớ Orlado vào tháng 7/2000. Đốn tháng 11/2000 thì Microsoft đã phát hành bàn Beta 1 của .NET gồm 3 đìa CD. Tính đen lúc này thì Microsoft đã làm việc với .NET gần 3 năm rồi, do đó bán Beta 1 này tương đối vững chắc.NET mang dáng dấp của những sáng kiến đã được áp dụng trước đây như p-code trong LỈCSD Pascal cho đến Java Virtual Machine. Có điều là Microsoft góp nhặt những sáng kiến của người khác, kết hợp với sáng kiến cúa chính mình để làm nên một sán phẩm hoàn chinh từ bên trong lẫn bên ngoài.
Hiện tại Microsoft đã công bố phiên băn release của .NET gồm 2 phần chính : Framework và Integrated Development Environment (IDE). Framework cung cap những gì can thiết và căn bán, chữ Framework có nghĩa là khung hay khung cành trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một qui ước nhất định đế công việc được trôi chảy. IDE thì cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dề dàng, và nhanh chóng các úng dụng dựa trên nền tảng. Neu không có IDE chúng ta cũng có thể dùng một trình soạn thảo ví như Notepad hay bất cứ trình soạn thảo văn bản nào và sử dụng command line đế biên dịch và thực thi, tuy nhiên việc này mất nhiều thời gian.
Tốt nhất là chúng ta dùng IDE phát triển các ứng dụng, và cũng là cách dề sử dụng nhất. Thành phần Framework là quan trọng nhất .NET 12 là cốt lõi và tinh hoa của môi trường, còn IDE chi là công cụ đế phát triển dựa trên nền tàng đó thôi.NET toàn bộ các ngôn ngừ c#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE.^ẩcíà^tteg NểY Tóm lại Microsoft .NET là nền táng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tán thế hệ kế tiếp. Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác. Một số tính năng của Microsoft .NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau: - Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web và ứng dụng client với Extensible Markup Language (XML).
- Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft .NET My Services cho phép nhà phát triến đơn giản và tích họp người dùng kinh nghiệm. - Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000. SQL Server, và BizTalk 13 Server, tất cá điều tích họp, hoạt động, và quán lý các dịch vụ XML Web và các ứngdụng. - Các phần mem client như Windows XP và Windows CE giúp người phát triển phân phối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị.
- Nhiều công cụ hồ trợ như Visual Studio .NET, để phát triển các dịch vụ Web XML, ứng dụng trên nền Windows hay nền web một cách dế dàng và hiệu quả.