Đồ án: Nghiên cứu các giải pháp kiểm thử ứng dụng trên nền web - Phạm Thị Ngà

Tổng hợp các giải pháp kiểm thử ứng dụng web, từ lý thuyết tổng quan, phương pháp, công cụ đến triển khai thực nghiệm chi tiết trong đồ án.

Trường đại học

Viện Đại học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Tin học ứng dụng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp đại học

2015

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Thử Ứng Dụng Web

Kiểm thử ứng dụng web là quá trình quan trọng trong vòng đời phát triển phần mềm, nhằm đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm. Với sự phát triển nhanh chóng của các công nghệ web, nhu cầu kiểm thử ngày càng trở nên thiết yếu. Kiểm thử web không chỉ tập trung vào chức năng mà còn bao gồm hiệu năng, bảo mật và khả năng sử dụng. Các nhà phát triển phải đối mặt với nhiều thách thức khi kiểm thử các ứng dụng web do tính phức tạp, sự phụ thuộc vào dịch vụ bên thứ ba và tính linh hoạt của nền tảng. Kiểm thử hiệu quả giúp phát hiện lỗi sớm, giảm chi phí bảo trì và nâng cao trải nghiệm người dùng.

1.1. Định Nghĩa và Mục Tiêu Kiểm Thử

Kiểm thử phần mềm là quá trình xác minh và xác nhận rằng phần mềm đáp ứng các yêu cầu đã đề ra. Mục tiêu chính là phát hiện lỗi, xác minh chức năng và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. Kiểm thử web cần kiểm tra tính tương thích trình duyệt, tốc độ tải, bảo mật dữ liệu và trải nghiệm người dùng để cung cấp sản phẩm hoàn hảo nhất.

1.2. Vai Trò của Kiểm Thử Trong Phát Triển Web

Kiểm thử đóng vai trò then chốt trong giảm rủi ro và nâng cao độ tin cậy của ứng dụng. Quá trình kiểm thử giúp xác nhận rằng website hoạt động đúng theo yêu cầu trước khi triển khai. Kiểm thử sớm trong chu kỳ phát triển giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và tăng độ hài lòng của khách hàng cuối cùng.

II. Phương Pháp và Loại Kiểm Thử Ứng Dụng Web

Có nhiều phương pháp kiểm thử khác nhau được áp dụng tùy thuộc vào mục tiêu và bối cảnh dự án. Kiểm thử chức năng kiểm tra xem các tính năng có hoạt động như mong đợi. Kiểm thử hiệu năng đánh giá tốc độ và khả năng xử lý tải của ứng dụng. Kiểm thử bảo mật kiểm tra các lỗ hổng bảo mật. Kiểm thử khả năng sử dụng đánh giá trải nghiệm người dùng. Kiểm thử tương thích đảm bảo ứng dụng chạy trên các trình duyệt và thiết bị khác nhau. Các công cụ kiểm thử hiệu năng như WebServer Stress Tool giúp tự động hóa quá trình kiểm thử.

2.1. Kiểm Thử Chức Năng và Hiệu Năng

Kiểm thử chức năng xác minh tất cả các tính năng hoạt động đúng đắn theo yêu cầu. Kiểm thử hiệu năng đo lường thời gian phản hồi, throughput và khả năng chịu tải. Công cụ WebServer Stress Tool cho phép mô phỏng hàng ngàn người dùng đồng thời để kiểm tra độ ổn định.

2.2. Kiểm Thử Bảo Mật và Tương Thích

Kiểm thử bảo mật web kiểm tra các lỗ hổng như SQL injection, XSS và CSRF. Kiểm thử tương thích đảm bảo ứng dụng hoạt động trên các trình duyệt Chrome, Firefox, Safari và Edge. Kiểm thử đa nền tảng xác minh hiệu suất trên các thiết bị di động và desktop khác nhau.

III. Kế Hoạch và Thiết Kế Kiểm Thử

Kế hoạch kiểm thử là bước quan trọng định hướng toàn bộ quá trình. Thiết kế kiểm thử bao gồm xác định phạm vi, mục tiêu, tài nguyên và lịch trình. Viết test case là công việc chi tiết, cần tuân thủ quy tắc chuẩn. Test case nên bao gồm điều kiện đầu vào, bước thực hiện và kết quả mong đợi. Phương pháp viết test case theo hàng ngang giúp tổ chức dễ hiểu, trong khi hàng dọc thích hợp cho dữ liệu phức tạp. Kiểm điểm yêu cầu đảm bảo tất cả yêu cầu đều được bao phủ bởi các test case. Thực hiện kiểm thử cần tuân theo kế hoạch chặt chẽ với các báo cáo định kỳ.

3.1. Xây Dựng Test Case Hiệu Quả

Test case phải rõ ràng, có thể tái lập và liên quan đến yêu cầu. Cách viết test case nên bao gồm mục đích, dữ liệu đầu vào, các bước thực hiện và kết quả dự kiến. Kiểm điểm yêu cầu xác bảo mỗi yêu cầu có ít nhất một test case tương ứng để tránh thiếu sót.

3.2. Thực Hiện và Báo Cáo Kết Quả Kiểm Thử

Thực hiện kiểm thử theo kế hoạch với ghi chép chi tiết kết quả. Báo cáo kiểm thử cần liệt kê các lỗi phát hiện, mức độ nghiêm trọng và phương án khắc phục. Quản lý defect giúp theo dõi các vấn đề từ phát hiện đến khắc phục, đảm bảo chất lượng cuối cùng.

IV. Thực Nghiệm Kiểm Thử Trên Nền Web Thực Tế

Thực nghiệm kiểm thử trên các ứng dụng web thực tế như hệ thống bán hàng, ERP cho phép áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Đối tượng kiểm thử có thể là website thương mại điện tử, hệ thống quản lý dự án hoặc ứng dụng web khác. Sử dụng công cụ kiểm thử tự động như WebServer Stress Tool giúp tái lập các test case một cách hiệu quả. Phân tích kết quả từ các công cụ này giúp xác định các nút cổ chai về hiệu năng. Báo cáo demo cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng ứng dụng trước khi triển khai chính thức.

4.1. Thực Nghiệm Trên Hệ Thống ERP

Hệ thống ERP là mục tiêu kiểm thử phức tạp do tính chất đa module. Kiểm thử ERP cần xác minh tích hợp dữ liệu giữa các module như bán hàng, kho và tài chính. Đối tượng Demo PO và báo cáo kiểm tra khả năng tạo đơn hàng, quản lý hàng tồn kho và sinh báo cáo chính xác.

4.2. Phân Tích và Đánh Giá Kết Quả Kiểm Thử

Phân tích kết quả kiểm thử từ công cụ WebServer Stress Tool cho thấy thời gian phản hồi, số lỗi và khả năng chịu tải. Báo cáo ViewLogFileResult chi tiết các sự kiện xảy ra trong quá trình test. Đánh giá hiệu năng giúp xác định điểm yếu cần cải thiện trước khi đưa vào sử dụng.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÔNG QUAN VỀ KIẼM THỬ 1. Co'sỏ’lý thuyết 1. Một số định nghĩa về quá trình kiểm thủ' Kiếm thử là việc kiếm tra kết quả thực hiện của chương trình máy tính xem có đúng với các mục tiêu đã đặt ra với nó không thông qua việc thực hiện ở một số mẫu thử.Kiềm thứ phần mềm bao gồm quá trình kiểm tra và kiềm định đề đãm bảo phần mềm đáp ứng nhu cầu người dùng, phần mềm chạy đúng chức năng.Kiếm thứ phần mềm có thẻ được thực hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong phát triển phần mềm, phổ biến nhất là kiểm thứ sau khi yêu cầu người dùng hoàn thiện hoặc phần mềm vừa xong giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, trong quy trình phát triển phần mem theo kiểu Agile thì kiểm thử phần mềm là quy trình đi cùng với việc phát triển phần mềm.Kiếm thừ Ịà việc, tìm'ra những lồi trong bận thân phần mềm, việc kiếm thử này trong phan mềm sẽ biêu thị ra những thiếu sót mà ta có thê nhận thấy trong hành vi của phan mềm.

và tìm ra những phần không tuân theo quy định và đi lệch ra khỏi những yêu cầu của phần mềm. Theo một sổ nhà nghiên cứu thì kiểm thử phần mềm được định nghĩa như sau: • Dijkstra: Kiếm thử sẽ hiện thị những lồi hiện có, nhưng không hiến thị lỗi chưa thấy. • Beizer Định luật 1: Mọi phương pháp bạn sử dụng để ngăn ngừa hoặc tìm thấy lồi bò đi một phần lồi rắc rối, cái mà những phương thức cần. 2 Định luật 2: Phần mềm phức tạp lớn hơn những giới hạn khả năng quản lý.

Những người kiểm thứ không tốt hơn trong thiết kế lỗiso với những lập trình viên kiếm thử trong thiết kế mã. • IEEE: Kiểm thử là tiến trình vận hành hệ thống hoặc thành phần dưới những điều kiện xác định, quan sát hoặc ghi nhận kết quâ và đưa ra đánh giá về hệ thống hoặc thành phần đó. • Myers: Kiếm thử là tiến trình thực thi chương trình với mục đích tìm thay lồi.(The art of software testing) Giữa kiếm thừ và gỡ rối có sự khác biệt: Kiếm thử nhằm phát hiện ra lỗi trong khi đó gỡ rối là việc xác định bán chất lồi và định lồi trong chương trình, sau đó tiến hành sữa lồi. Một số thành phần liên quan tói quá trình kiểm thử phần mềm Một sai sót (Error) là một sự nhầm lần hay một sự hiếu sai trong quá trình phát triển phần mềm cua người phát triển.Một lồi( fault.

defect) xuất hiện trong phần mềm như là kết qũa của một sai sót. Một hóng hóc (failure) là kết quả của một lỗi xuất hiện làm cho chương trình không hoạt động được hoặc hoạt động được nhưng không cho kết quả như mong muốn. Sai sót í> Lỗi Hòng hóc Dữ liệu kiếm thừ (test data) dữ liệu đầu vào cần cung cấp cho phần mềm khi thực thi.Kịch bản kiếm thử(test scenario) các bước thực hiện khi kiểm thứ.Phán xét kiếm thử(test oracle) là việc đánh giá của kiềm thử, có hai cách đánh giá đó là bàng chương trình(tự động), bằng con người(thủ công).Kiểm thứ viên(tester) người thực hiện kiềm thử. Ca kiềm thử(test case) tập dữ liệu kiểm thử, điều kiện kiếm thử, đế đưa ra kết quả mong đợi.

Mục tiêu của kiểm thử Bằng việc kiểm thử sẽ tìm ra được những lồi trong phần mềm (Myers, 1979) và thiết lập chất lượng của phần mềm(Hetzel, 1988). Việc kiểm thử thành công khi bạn tìm được ít nhất một lồi, và đưa ra sự đánh giá với độ tin cậy lớn.Đáp ứng được các yêu cầu công việc và kỹ thuật đã được qui định trong thiết kế và trong lúc phát triển, làm việc như mong đợi và có thế thực thi với các đặc tính giống nhau. Vai trò của kiếm thử - Testing đế tìm ra lồi, ghi nhận các thông tin về lỗi. nhưng không sữa lồi.

- Testing giúp kiêm định phần mềm, đàm báo rang phần mềm “đủ tốt” với độ rủi ro “thấp nhất” có thể. Những vấn đề liên quan tói quá trình kiểm thủ’ phần mềm 1. Vòng đòi kiếm thử Vòng đời của kiếm thử bắt đau từ việc kiếm điếm yêu câu, lập kế hoạch kiểm thứ. Sau đó là ghi ra các ý tưởng các trường hợp kiếm thử.

Từ các trường hợp kiềm thử này đưa ra tất cá các trường hợp kiếm thử và các kịch bản kiếm thứ.Sứ dụng các thú tục hay kịch bán kiếm thứ này, người kiểm thứ có thể phát họa toàn bộ kiểm thử hệ thống hay kiểm thứ tích hợp. Kết quá kiếm thử sẽ được đánh giá bới các tiêu chí kiếm thừ đặt ra ban đầu. Mô hình kiếm thử là một dãy các kế hoạch, các trường hợp kiểm thử và các thù tục kiểm thử. Trong tiến trình báo trì và nâng cấp dự án, thì kiêm thứ đóng vai trò quan trọng.Cụ thề là: 4 Kiểm điếm yêu cầu: Người kiếm thử kiềm điểm yêu cầu phần mềm để dùng chúng và chác răng chúngdà'kiêm'thừ đửợc:(hếu ótìúng không kiểm thử được thì yêu cầu là mơ hồ và can được xem lại).

Đây là một hoạt động quan trọng trong nguyên lí kĩ nghệ phần mềm chù trương người kiêm thứ phải tham gia sớm trong dự án phần mềm và làm việc chặt chẽ với các kĩ sư yêu cầu để chắc ràng các yêu cầu phần mềm là tốt và đầy đù trước khi dự án bat đau. Lập kế hoạch kiểm thứ: Người kiểm thử biết cái gì cần được kiềm thử, và lập ke hoạch các hoạt động kiêm thử cùa họ như: chuẩn bị chiến lược kiếm thừ, kế hoạch kiêm thử, lịch biêu kiểm thừ và ước lượng thời gian kiếm thừ. Bởi vì người kiếm thừ tham gia sớm vào trong dự án, họ có thế làm việc chặt chẽ với kiến trúc sư phần mềm và người thiết kế phần mềm trong việc xác định mọi cấu phần của sàn phẩm phần mềm, cà yêu cầu chức năng và phichức năng.Người kiếm thử cũng giúp nhận diện giao diện giữa 5 phần cứng và phần mềm cũng như lập kế hoạch cách kiềm thử các yêu cầu này. - Đế thiết kế 1 kế hoạch kiềm thử thường dùng Msproject Cách tạo test plan bang Msproject : Muon lên được test plan tốt, người lên kế hoạch cần phải dựa vào một số yếu tố sau:” master plan kế hoạch tổng thể cúa dự án Code Plan, kế hoạch coding sản phấm, nhân sự trong nhóm, trình độ và năng lực của các thành viên trong nhóm,chính sách mục tiêu chất lương cúa công ty, các yêu cầu test của khách hàng hoặc hệ thống,khách hàng can test như thế nào, đảm bão dự án hoạt động tốt trên các môi trường gì, có cần dùng công cụ test hiệu năng, hiệu suất hay không? Ví dụ: Tạo 1 test plan bao gồm các nội dung công việc của tester để thực hiện test 1 website đơn giãn.

° «« cầu: •fflu■ Hà Nội o Test trên các môi trường : IE7, 8, 9, FF3.8, chrome o Thực hiện test hiệu năng, hiệu suất của website • Các bước thực hiện Bước 1: Viết đầy đủ các đầu mục công việc cần thực hiện vào phần Task Name Bước 2: Điền thông tin người làm các task Bước 3: Điền thông tin Predecessors. Nối các task lại với nhau Bước 4: Xác định ngày bắt đầu và ngày hoàn thành task. Hệ thống tự động bở qua 2 ngày nghỉ là thứ 7 và CN. Tuy nhiên người làm plan vẫn có the chọn thứ 7 và chú nhật theo chù ý.

Bước 5: Điền % complete nếu các task đã hoàn thành hoặc comment lại nếu có các vấn đề phát sinh. 6 Thiết kế kiểm thử: Người kiềm thư bắt đầu xây dựng các trường hợp kiểm thứ, kịch bàn kiểm thử và dữ liệu kiếm thử dựa trên yêu cầu. thiết kế của phần mềm. Họ cũng tạo ra việc dõi vết các yêu cầu để chắc việc kiềm thử là đầy đủ bao quát mọi chi tiết cúa yêu cầu phần mềm.Bằng việc hiểu thiết kế trong chi tiết, người kiếm thử có thế phát triển các trường hợp kiểm thứ tốt hơn và dữ liệu kiểm thử cho dự án.

Các modul mà người kiếm thử cần phải thiết kể khi kiêm thử như là viết tescase modul quàn trị hệ thống,viết testcase modul quản trị dự án, viết testcasc modul quản trị thiết bị, unit test modul quản trị hệ lhong,unit test modul quản trị dự án. unit test modul quản trị thiết bị. Liệt kê các modul cùa hệ thống, system test toàn bộ hệ thống, thực hiện test hiệu năng hệ cho hệ thống, tổng hợp và lên báo cáo kết quả test, viết tài liệu hướng dẫn sử dụng hệ thống, viết tài liệu đào tạo hệ thống,lưu tài liệu lên tài nguyên chung và kết thúc dự án, „ ,, Tnu viện yĩẹn Đại học Mớ Hà Noi Thiết lập môi trường kiếm thử: Người kiếm thử thiết lập môi trường kiếm thử và chắc rằng nó là hệt như với môi trường người dùng. Thực hiện kiểm thừ: Người kiểm thừ thực hiện các trường hợp kiếm thứ cùa họ và kịch đoạn kiếm thứ trong môi trường kiếm thứ đê xác định chất lượng cũa phần mềm (Qua/Hởng) và phát sinh kết quà kiếm thừ và báo cáo khiến khuyết.

Người kiếm thử tiến hành kiếm thử chức năng, kiềm thử lích hợp, và kiếm thừ hệ thống và giúp khách hàng tiến hành kiếm thử chấp nhận cùa người dùng. Tiến trình test và các dạng test trong các giai đoạn Các dự án có thể chia thành các giai đoạn hay còn gọi là các mức: Unit Test (Kiếm tra mức đơn vị), Integration Test (Kiểm tra tích hợp), System Test (Kiểm tra mức hệ thống), Acceptance Test (Kiềm tra chấp 7 nhận sản phấm). Trong từng giai đoạn, có những gợi ý và đề xuất các phương pháp test phù hợp, gồm: Kiểm thử chức năng là một nhóm kiềm thử rất rộng bao gồm FAST, TOFT, kiếm thứ biên, kiểm thứ dạng khám phá và các dạng khác. Đe định nghĩa tốt hơn phạm vi của kiếm thử chức năng, hãy xem các mức hoạt động khác nhau của một ứng dụng.

FAST mồi đầu vào và điều khiến duyệt có hoạt động đúng như mong đợi. TOFT ứng dụng có the thực hiện các chức năng hữu ích như mong đợi. Kiêm thừ biên điều gì xảy ra khi sử dụng các giá trị biên. Kiếm thử lồi ép buộc điều gì xảy ra khi một điều kiện lồi xuất hiện.

Kiểm thứ dạng khám phá kinh nghiệm nói lên điều gì về các vùng tiềm ấn vấn đề trong ứng dụng. Kiểm thử dạng khám phá bao gồm việc nghiên cứu, lập kế hoạch, và thực thi kiểm thử một cách đồng thời. Tấn công phần mềm, tại sao phần mềm bị lỗi. Làm thế nào bạn có thể biến những bài học kinh nghiệm thành các hoạt động tương tác nhằm công kích viện yiện Đại học Mớ Hà Nội và phát hiện các lôi phân mèm.

- FAST FAST: (Funcitonal acceptance simple testing) Kiếm thừ đơn giản chap nhận chức năng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ