Giáo trình Quản trị mạng MĐ13 - Vũ Thị Tho - Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT

253
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình mô đun quản trị mạng nghề CNTT

Giáo trình mô đun quản trị mạng thuộc chương trình đào tạo nghề Công nghệ thông tin trình độ trung cấp. Tài liệu được biên soạn dựa trên khung chương trình đào tạo năm 2019 của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng về quản trị hệ thống mạng máy tính. Nội dung bao gồm 14 bài học, từ giới thiệu mạng cơ bản đến các dịch vụ mạng nâng cao. Người học được trang bị kỹ năng phân biệt quản trị máy chủ và máy trạm. Giáo trình giúp học viên cài đặt hệ điều hành server thành thạo. Các kỹ năng quản lý tài khoản người dùng, nhóm cũng được đề cập chi tiết. Người học nắm vững cách chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung. Giáo trình hướng dẫn cài đặt hạn ngạch sử dụng đĩa. Quản trị in ấn và cấu hình dịch vụ mạng là nội dung trọng tâm. Tài liệu lưu hành nội bộ phục vụ giảng dạy và học tập. Giáo trình kết hợp lý thuyết với kinh nghiệm thực tế làm việc.

1.1. Vị trí và tính chất mô đun quản trị mạng

Mô đun quản trị mạng được bố trí sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung. Vị trí này đảm bảo người học có kiến thức nền tảng trước khi tiếp cận nội dung chuyên sâu. Mô đun mang tính thực hành cao, yêu cầu sinh viên thao tác trực tiếp trên hệ thống. Tính chất nghề nghiệp rõ ràng giúp học viên áp dụng ngay vào công việc. Giáo trình xây dựng theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành. Sinh viên cần nắm vững kiến thức mạng cơ bản trước khi học mô đun này. Các bài học được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp. Thứ tự bài học đảm bảo tính liên kết nội dung.

1.2. Mục tiêu đào tạo mô đun quản trị mạng

Mục tiêu chính là trang bị kiến thức và kỹ năng quản trị mạng cho học viên. Người học phân biệt được quản trị máy chủ và máy trạm sau khi hoàn thành mô đun. Kỹ năng cài đặt hệ điều hành server là yêu cầu bắt buộc. Học viên tạo và quản lý tài khoản người dùng, nhóm thành thạo. Quản lý tài nguyên dùng chung và cấp quyền truy cập được nhấn mạnh. Cài đặt hạn ngạch sử dụng đĩa là kỹ năng cần thiết. Quản trị in ấn mạng được hướng dẫn chi tiết. Cấu hình dịch vụ Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server là nội dung cốt lõi.

II. Phân tích nội dung giáo trình quản trị mạng chi tiết

Giáo trình được cấu trúc thành 14 bài học logic và khoa học. Phần cơ sở lý thuyết bao gồm giới thiệu mạng, mô hình OSI và kỹ thuật mạng cục bộ. Bộ giao thức TCP/IP được trình bày chi tiết giúp hiểu cách truyền dữ liệu. Mô hình OSI gồm 7 lớp từ vật lý đến ứng dụng. Mỗi lớp thực hiện chức năng riêng biệt trong quá trình truyền thông. Lớp vật lý xử lý tín hiệu điện, cơ và thủ tục kết nối. Lớp dữ liệu chuyển bit thành frame và điều khiển dòng dữ liệu. Lớp mạng định tuyến gói tin giữa các mạng khác nhau. Phần thực hành tập trung vào Windows Server và các dịch vụ mạng. Dịch vụ DNS chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP. Active Directory quản lý tài nguyên tập trung trong hệ thống. DHCP tự động phân phối cấu hình mạng cho máy trạm. Các bài học về quản lý đĩa, thư mục dùng chung và in ấn bổ sung kỹ năng quản trị hệ thống.

2.1. Mô hình OSI và vai trò trong quản trị mạng

Mô hình OSI là nền tảng lý thuyết quan trọng trong giáo trình quản trị mạng. Mô hình gồm 7 lớp chức năng: vật lý, liên kết dữ liệu, mạng, giao diện, phiên, trình bày, ứng dụng. Tại lớp liên kết dữ liệu, các bit từ lớp vật lý được chuyển thành frame dữ liệu. Lớp con LLC cung cấp sự mềm dẻo về giao tiếp, hoạt động độc lập với giao thức truy cập đường truyền. Lớp con MAC định nghĩa địa chỉ phần cứng để định danh từng trạm mạng. Hiểu mô hình OSI giúp quản trị viên xử lý sự cố mạng hiệu quả. Mỗi lớp có giao thức và chức năng riêng biệt cần nắm vững.

2.2. Các dịch vụ mạng cốt lõi trong giáo trình

Giáo trình trình bày đầy đủ các dịch vụ mạng thiết yếu cho hệ thống doanh nghiệp. Active Directory là dịch vụ thư mục trung tâm, quản lý người dùng và tài nguyên tập trung. DNS chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP, giúp truy cập mạng dễ dàng hơn. DHCP tự động cấp phát địa chỉ IP và cấu hình mạng cho máy trạm. WINS phân giải tên NetBIOS trong môi trường Windows. Proxy Server kiểm soát và lọc truy cập internet của người dùng. Mỗi dịch vụ được hướng dẫn cài đặt và cấu hình chi tiết. Học viên thực hành trên môi trường mô phỏng trước khi áp dụng thực tế.

III. Giải pháp học tập mô đun quản trị mạng hiệu quả

Học tập mô đun quản trị mạng đòi hỏi kết hợp lý thuyết và thực hành thường xuyên. Phương pháp hiệu quả nhất là xây dựng phòng lab ảo trên máy tính cá nhân. Phần mềm VMware hoặc VirtualBox giúp tạo môi trường server mô phỏng. Học viên nên thực hành cài đặt Windows Server ngay sau mỗi bài lý thuyết. Việc tạo tài khoản người dùng, nhóm cần lặp lại nhiều lần để thành thạo. Quản lý thư mục dùng chung và cấp quyền truy cập cần thực hiện trên tình huống thực tế. Cấu hình DNS, DHCP, Active Directory nên thực hành theo từng bước. Giáo trình khuyến khích làm việc nhóm để trao đổi kinh nghiệm. Học viên cần ghi chép lại các lệnh và quy trình thực hiện. Tham gia diễn đàn mạng giúp giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ôn tập thường xuyên đảm bảo nhớ kiến thức lâu dài. Bài kiểm tra thực hành đánh giá chính xác năng lực học viên.

3.1. Xây dựng phòng lab thực hành quản trị mạng

Phòng lab ảo là công cụ học tập hiệu quả nhất cho mô đun quản trị mạng. Sử dụng phần mềm ảo hóa như VMware Workstation hoặc VirtualBox miễn phí. Cài đặt tối thiểu hai máy ảo: một máy chủ và một máy trạm. Máy chủ chạy Windows Server với đầy đủ các dịch vụ mạng. Máy trạm chạy Windows 10 hoặc Windows 7 để kiểm tra kết nối. Cấu hình mạng nội bộ giữa các máy ảo để mô phỏng hệ thống thực. Học viên có thể chụp snapshot trước khi thực hiện thao tác nguy hiểm. Phòng lab giúp thực hành lặp lại mà không ảnh hưởng hệ thống thật.

3.2. Kỹ thuật ghi nhớ và hệ thống hóa kiến thức quản trị mạng

Hệ thống hóa kiến thức giúp học viên nhớ lâu và áp dụng linh hoạt. Vẽ sơ đồ tư duy cho từng bài học tóm tắt nội dung chính. Ghi chú các lệnh quan trọng vào sổ tay tham khảo nhanh. Tạo bảng so sánh giữa các dịch vụ mạng để phân biệt rõ ràng. Thực hành theo checklist từng bước đảm bảo không bỏ sót thao tác. Ôn tập bằng cách giải quyết tình huống thực tế thay vì học thuộc lòng. Thảo luận nhóm giúp củng cố kiến thức và phát hiện lỗ hổng. Liên hệ kiến thức lý thuyết với tình huống thực tế trong doanh nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tế mô đun quản trị mạng trong nghề nghiệp

Mô đun quản trị mạng mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn cho học viên trung cấp. Vị trí kỹ thuật viên quản trị mạng là lựa chọn phổ biến nhất. Công việc bao gồm cài đặt, cấu hình và bảo trì hệ thống mạng doanh nghiệp. Quản trị viên hệ thống chịu trách nhiệm duy trì hoạt động ổn định của server. Kỹ thuật viên hỗ trợ kỹ thuật giúp người dùng giải quyết sự cố mạng hàng ngày. Các kỹ năng về Active Directory, DNS, DHCP được sử dụng thường xuyên trong công việc. Quản lý tài khoản người dùng và phân quyền truy cập là nhiệm vụ hàng ngày. Sao lưu và phục hồi dữ liệu giúp bảo vệ thông tin quan trọng của tổ chức. Kiến thức về mô hình OSI và TCP/IP hỗ trợ xử lý sự cố mạng nhanh chóng. Nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật viên mạng luôn cao tại các doanh nghiệp. Học viên có thể học liên thông lên cao đẳng, đại học để nâng cao trình độ.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi hoàn thành mô đun

Hoàn thành mô đun quản trị mạng giúp học viên đủ năng lực làm việc tại nhiều vị trí. Kỹ thuật viên quản trị mạng là vị trí được tuyển dụng nhiều nhất. Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật tại các công ty công nghệ cũng cần kiến thức này. Kỹ thuật viên hệ thống tại cơ quan nhà nước đòi hỏi chứng chỉ nghề phù hợp. Quản trị viên mạng nhỏ và vừa phù hợp với trình độ trung cấp. Mức lương khởi điểm cho vị trí kỹ thuật viên mạng từ 7-10 triệu đồng. Cơ hội thăng tiến lên quản lý hệ thống sau 2-3 năm kinh nghiệm. Nhu cầu nhân lực mạng luôn ổn định trong thị trường lao động.

4.2. Xu hướng phát triển và nâng cao kỹ năng quản trị mạng

Công nghệ mạng liên tục phát triển đòi hỏi học viên cập nhật kiến thức thường xuyên. Điện toán đám mây đang thay đổi cách quản trị mạng truyền thống. Dịch vụ Azure Active Directory mở rộng quản trị người dùng lên môi trường cloud. Ảo hóa mạng SDN là xu hướng mới cần nắm bắt. An ninh mạng ngày càng quan trọng, yêu cầu kỹ năng bảo mật cao hơn. Học viên nên lấy chứng chỉ CompTIA Network+ hoặc MCSA để nâng cao giá trị. Khóa học online trên các nền tảng giáo dục hỗ trợ nâng cấp kỹ năng miễn phí. Tham gia cộng đồng quản trị mạng giúp học hỏi kinh nghiệm thực tế từ chuyên gia.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3 UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUẢN TRỊ MẠNG NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/QĐ-CĐKTCN, ngày … tháng … năm …… của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT) BÀ RỊA – VŨNG TÀU TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên nghề Công nghệ Thông tin trong trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ Bà Rịa – Vũng Tàu, chúng tôi đã thực hiện biên soạn tài liệu Quản trị mạng này. Tài liệu được biên soạn thuộc loại giáo trình phục vụ giảng dạy và học tập, lưu hành nội bộ trong Nhà trường nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Giáo trình “Quản trị mạng” được biên soạn dựa trên khung chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ Thông tin năm 2019 đã được Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghê Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt. Tác giả đã nghiên cứu một số tài liệu, công nghệ hiện đại kết hợp với kinh nghiệm làm việc thực tế để viết nên giáo trình này. Nội dung được tác giả trình giáo trình là trang bị cho học viên những kiến thức và kỹ năng:  Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation);  Cài đặt được hệ điều hành server.  Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm;  Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm.  Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;  Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa.  Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng;  Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server.  Bố trí làm việc khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập. Nội dung giáo trình được chia thành 14 bài, trong đó: Bài 1: Giới thiệu chung về mạng Bài 2: Mô hình OSI Bài 3: Kỹ thuật mạng cục bộ Bài 4: Bộ giao thức TCP/IP Bài 5: Tổng quan về WINDOWS SERVER Bài 6: Dịch vụ tên miền DNS Bài 7: Dịch vụ thư mục (ACTIVE DIRECTORY) Bài 8: Dịch vụ DHCP Bài 9: Quản lý tài khoản người dùng và nhóm Bài 10: Quản lý đĩa Bài 11: Tạo và quản lý thư mục dùng chung Bài 12: Quản lý in ấn Bài 13: Chính sách hệ thống và chính sách nhóm Bài 14: Backup & Restore Mặc dù bản thân đã tham khảo các tài liệu và các ý kiến tham gia của các đồng nghiệp, song cuốn giáo trình vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Mong các bạn đóng góp ý kiến. Tôi xin cảm ơn các thầy cô khoa CNTT–Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ đã cho tôi các ý kiến đóng góp quý báu để tôi hoàn thiện giáo trình này. Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày …… tháng …… năm ……… Tham gia biên soạn 1. Vũ Thị Tho – Chủ biên GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Quản trị mạng Mã môn học/mô đun:MĐ13 VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung, các môn học cơ sở chuyên ngành đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất:Là môn học cơ sở chuyên ngành bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Trình bày được các thành phần của mô hình OSI. - Trình bày các topo mạng LAN - Liệt kê các thành phần trong mạng LAN - Trình bày nguyên tắc hoạt động của hệ thống mạng LAN - Nhận dạng chính xác các thành phần trên mạng - Thiết lập hệ thống mạng LAN cho công ty. - Xử lý các sự cố liên quan đến hệ thống mạng LAN. - Bình tĩnh, chính xác trong thao tác kết nối hệ thống mạng máy tính. - Nhanh nhạy trong vệc nhận biết lỗi trong hệ thống mạng. - Phân biệt sự khác nhau trong việc quản trị máy chủ (Server) và máy trạm (workstation); - Cài đặt được hệ điều hành server - Tạo được tài khoản người dùng, tài khoản nhóm; - Quản lý tài khoản người dùng, nhóm và sắp xếp hệ thống hoá các tác vụ quản trị tài khoản người dùng và tài khoản nhóm;Chia sẻ và cấp quyền truy cập tài nguyên dùng chung;Cài đặt và cấp hạn ngạch sử dụng đĩa; - Lập cấu hình và quản trị in ấn của một máy phục vụ in mạng; - Cài đặt và cấu hình các dịch vụ mạng: Active Directory, DNS, DHCP, WINS, Proxy Server. NỘI DUNG MÔN HỌC: MỤC LỤC Nội dung Trang BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ MẠNG. Các kiến thức cơ sở. Các loại mạng máy tính. Mạng cục bộ lan (local area network). Mạng đô thị man (metropolitan area network). Mạng diện rộng wan (wide area network). Các mô hình xử lý mạng. Mô hình xử lý mạng tập trung. Mô hình xử lý mạng phân phối. Mô hình xử lý mạng cộng tác. Các mô hình quản lý mạng. Các mô hình ứng dụng mạng. Mạng ngang hàng (peer to peer). Mạng khách chủ (client- server). Các dịch vụ mạng. Dịch vụ tập tin (files services). Dịch vụ in ấn (print services). Dịch vụ thông điệp (message services). Dịch vụ thư mục (directory services). Dịch vụ ứng dụng (application services). Dịch vụ cơ sở dữ liệu (database services). Dịch vụ web. Các lợi ích thực tế của mạng. Tiết kiệm được tài nguyên phần cứng. Trao đổi dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Chia sẻ ứng dụng. Tập trung dữ liệu, bảo mật và backup tốt. Sử dụng các phần mềm ứng dụng trên mạng. Sử dụng các dịch vụ internet.28 BÀI 2 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI. Mô hình osi. Khái niệm giao thức (protocol). Các tổ chức định chuẩn. Mô hình osi. Chức năng của các lớp trong mô hình tham chiếu osi. Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi). Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận. Mô hình tham chiếu tcp/ip. Vai trò của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các lớp của mô hình tham chiếu tcp/ip. Các bước đóng gói dữ liệu trong mô hình tcp/ip. SO sánh mô hình osi và tcp/ip.36 Bài 3 : KỸ THUẬT MẠNG CỤC BỘ. Giới thiệu về môi trường truyền dẫn. Tần số truyền thông. Các đặc tính của phương tiện truyền dẫn. Các kiểu truyền dẫn. Đường truyền vô tuyến. Sóng vô tuyến (radio).Các thiết bị mạng. Card mạng dùng cáp điện thoại. Wireless access point. Thiết bị mở rộng.Thiết bị truy cập internet.59 BÀI 4: GIAO THỨC TCP/IP. Tổng quan về địa chỉ ip. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan. Giới thiệu các lớp địa chỉ. Bảng tổng kết. Ví dụ cách triển khai đặt địa chỉ ip cho một hệ thống mạng. Chia mạng con (subnetting). Địa chỉ riêng (private address) và cơ chế chuyển đổi địa chỉ mạng (network address translation - nat). Một số câu hỏi thường đặt ra khi làm việc với địa chỉ ip.68 BÀI 5 :TỔNG QUAN VỀ WINDOWS SERVER 2008.Giới thiệu về windows server 2008. Các tính năng của windows server 2008.Công cụ quản trị Server Manager.Windows Server Core.Windows Deloyment Services. Network Access Protection. Read-Only Domain Controllers. Công nghệ Failover Clustering. Windows Firewall with Advance Security. Một số tính năng mới của windows server 2008. Công nghệ ảo hóa Hyper-V. Processor Compatibility Mode. File Classification Infrastructure. Quản lý trong ỗ đĩa và file:. Cải tiến giao thức và mã hóa. Một số tính năng khác. Các lợi ích của windows server 2008. Network Access Protection (NAP):. Read-Only Domain Controller (RODC):. Các Phiên bản của Windows Server 2008. Windows Server 2008 Standard Edition. Windows Server 2008 Enterprise Edition. Windows Server 2008 Datacenter Edition. Windows Web Server 2008. Yêu cầu phần cứng. Các cách cài đặt. Nâng cấp lên windows server 2008.80 BÀI 6: DỊCH VỤ TÊN MIỀN DNS.Tổng quan về DNS.Giới thiệu về DNS. Đặc điểm DNS trong windows server. Cách phân bổ dữ liệu quản lý domain name. Cơ chế phân giải tên. Phân giải IP thành tên máy tính. Cài đặt DNS. Cấu hình DNS Client.Cài đặt DNS server – thực hiện trên DC1.Cấu hình DNS Server :. Forward Lookup Zone.89 BÀI 7: DỊCH VỤ THƯ MỤC -ACTIVE DIRECTORY.Các mô hình mạng trong môi trường microsoft. Mô hình Workgroup. Mô hình Domain. Giới thiệu Active Directory. Chức năng của Active Directory. Giới thiệu Directory Services.Các thành phần trong Directory Services. Kiến trúc của Active Directory. Cài đặt và cấu hình active directory. Nâng cấp Server thành Domain Controller. Các bước cài đặt. 105 BÀI 8: DỊCH VỤ DHCP. Giới thiệu DHCP. Định nghĩa và chức năng DHCP. Ưu điểm của DHCP. Nguyên lý động của DHCP. Cài đặt trên Windows Server 2008. Trên máy DHCP Client cấu hình để Client nhận IP tự động từ DHPC server. Cấu hình DHPC Resevations. Backup DHCP Server. Remove DHCP Server. 129 BÀI 9: QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG VÀ NHÓM. Định nghĩa tài khoản người dùng và tài khoản nhóm. Tài khoản người dùng. Tài khoản nhóm. Chứng thực và kiểm soát truy cập. Các giao thức chứng thực. Số nhận diện bảo mật SID. Kiểm soát hoạt động truy cập của đối tượng. Các tài khoản tạo sẵn. Tài khoản người dùng tạo sẵn. Tài khoản nhóm Domain Local tạo sẵn. Tài khoản nhóm Global tạo sẵn. Các nhóm tạo sẵn đặc biệt. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ. Công cụ quản lý tài khoản người dùng cục bộ. Quản lý tài khoản người dùng và nhóm trên active directory. Cấu hình hệ thống tập tin. Cấu hình đĩa lưu trữ. Sử dụng chương trình disk manager.151 Thực hành disk management. Quản lý việc nén dữ liệu. Thiết lập hạn ngạch đĩa (disk quota). Mã hoá dữ liệu bằng efs. 164 BÀI 11: TẠO VÀ QUẢN LÝ THƯ MỤC DUNG CHUNG. Kiểm soát quyền truy cập hệ thống tệp ntfs. Phân quyền đơn giản. Phân quyền cơ bản. Nguyên tắc khi áp dụng quyền truy cập. Nguyên tắc hoạch định thư mục chương trình. Tạo thư mục cá nhân (Home Folder) trên Volume NTFS. Dịch vụ tập tin (file services).Triển khai File Sevices. Quản lý File Screen.187 BÀI 12: DỊCH VỤ IN ẤN (PRINT SERVICES). Truy cập Print Sevices Tools. Quản lý các máy in trong mạng.195 BÀI THỰC HÀNH PRINTER.196 Giới thiệu : bài lab bao gồm những nội dung chính như sau :.196 BÀI 13: CHÍNH SÁCH BẢO MẬT (GROUP POLICY).Chính sách tài khoản (account Policy). Account lockout policy. Chính sách cục bộ (Local Policy).Chính sách kiểm toán. Quyền hệ thống của người dùng. Các lựa chọn bảo mật. Chính Sách Nhóm. So sánh giữa System Policy và Group Policy. Chức năng của Group Policy. Triển khai một chính sách nhóm trên miền. Xem chính sách cục bộ của một máy tính ở xa. Thực thi và quản lý GPOs trên miền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ