CHƯƠNG 1 Câu hỏi 1. Hãy trình bày khái niệm về máy cắt kim loại Câu hỏi 2. Hãy trình bày được lịch sử phát triển của máy cắt kim loại Trang 15 CHƯƠNG 2: CÁC BỀ MẶT THÔNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO MÁY ❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2 giới thiệu các bề mặt thông dụng trong chế tạo máy: dạng đường thẳng, đường cong, và dạng bề mặt đặc biệt. ❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Nắm vững kiến thức khái quát về các bề mặt thông dụng trong chế tạo máy: dạng đường thẳng, dạng bề mặt đặc biệt.
➢ Về kỹ năng: - Phân tích được các dạng đường thẳng, đường cong và đường đặc biệt trong chế tạo máy. ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc. ❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và chương tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và chương tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu chương trước khi đến lớp Trang 16 + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: vấn đáp) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có NỘI DUNG CHƯƠNG 2 Bề mặt hình học của chi tiết máy rất đa dạng và chế tạo các bề mặt nầy trên các máy cắt kim loại có rất nhiều phương pháp khác nhau. Để có thể xác định các chuyển động cần thiết, tức là chuyển động của các cơ cấu chấp hành của máy tạo ra bề mặt đó, người ta thường nghiên cứu các dạng bề mặt gia công trên máy cắt kim loại. Các dạng bề mặt thường gặp là: 2.
DẠNG MẶT PHẲNG. Đường chuẩn thẳng, đường sinh thẳng.1: Dạng bề mặt phẳng, đường chuẩn thẳng, đường sinh thẳng. Đường chuẩn thẳng, đường sinh gãy khúc.2: Dạng bề mặt phẳng, đường chuẩn thẳng, đường sinh gãy khúc. Đường chuẩn thẳng, đường sinh cong.3: Dạng bề mặt phẳng, đường chuẩn thẳng, đường sinh cong.
DẠNG TRỤ TRÒN XOAY Đường chuẩn tròn, đường sinh thẳng. Thể hiện mặt trụ được hình thành do đường sinh là đường thẳng quay chung quanh đường chuẩn là đường tròn .4: Dạng bề mặt tròn xoay, đường chuẩn tròn, đường sinh thẳng. Đường chuẩn tròn, đường sinh gãy khúc.4: Dạng bề mặt tròn xoay, đường chuẩn tròn, đường sinh gãy khúc. Đường chuẩn tròn, sinh cong.5: Dạng bề mặt tròn xoay, đường chuẩn tròn, đường sinh cong.
DẠNG BỀ MẶT ĐẶC BIỆT. Trình bày các dạng mặt đặc biệt như: mặt trụ, mặt nón không tròn xoay, mặt cam. thân khai, arsimet, cánh turbin , mái chèo v.6: một số bề mặt đặc biệt. Tóm lại , từ các dạng bề của các dạng nói trên, ta có thể tạo ra chúng bởi hai loại đường sinh sau đây: - Đường sinh do các chuyển động đơn giản: thẳng và quay tròn đều của máy tạo nên như đường thẳng, đường tròn hay cung tròn, đường thân khai, đường xoắn ốc… - Đường sinh do các chuyển động thẳng và quay tròn, không tròn điều của máy tạo nên như đường parapôl, hyperbôl, ellip, xoắn logarit… kết cấu máy để thực hiện các chuyển động phức tạp.
Những đường sinh nói trên chuyển động tương đối với một đường chuẩn sẽ tạo ra bề mặt của các chi tiết gia công. Do đó, một máy cắt kim loại muốn tạo được bề mặt gia công phải truyền cho cơ cấu chấp hành (dao và phôi) các chuyeån động tương đối để tạo ra đường sinh và đường chuẩn. Những chuyển động cần thiết để tạo nên đường sinh và đường chuẩn gọi là chuyển động tạo hình của máy cắt kim loại. ❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Trong chương này, một số nội dung chính được giới thiệu: 1.
Dạng đường thẳng. Dạng đường cong. Dạng bề mặt đặc biệt. ❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 2 Câu hỏi 1.
Hãy phân tích các dạng đường thẳng, đường cong và đường đặc biệt trong chế tạo máy Trang 20 CHƯƠNG 3: CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH CỦA MÁY CÔNG CỤ - SỰ TỔNG HỢP CHUYỂN ĐỘNG ❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 3 Chương 3 giới thiệu về khái niệm chuyển động tạo hình của máy công cụ – sự tổng hợp chuyển động, và các phương pháp tạo hình bề mặt trong máy cắt kim loại. ❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 3 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Nắm vững kiến thức khái quát về khái niệm chuyển động tạo hình của máy công cụ – sự tổng hợp chuyển động, và các phương pháp tạo hình bề mặt trong máy cắt kim loại. ➢ Về kỹ năng: - Trình bày được các chuyển động tạo hình trong máy căt kim loại; - Trình bày được các phương pháp tạo hình bề mặt trong máy cắt kim loại; - Tính toán được các thông số chuyển động tạo hình bề mặt chi tiết trong chế tạo máy; - Phân tích được các phương pháp tạo hình bề mặt trong máy cắt kim loại. ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Tuân thủ nội quy, quy định nơi làm việc.
❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 3 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và chương tập chương 3 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 3) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và chương tập tình huống chương 3 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 3 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 3 - Nội dung: Trang 21 ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu chương trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: vấn đáp) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 bài kiểm tra lý thuyết NỘI DUNG CHƯƠNG 3 3.
ĐỊNH NGHĨA CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH Chuyển động tạo hình gồm các chuyển động tương đối giữa dao và phôi để tạo thành bề mặt gia công. Chuyển động tạo hình gồm có chuyển động vòng và chuyển động thẳng. Vận tốc của những chuyển động này quan hệ với nhau theo một tỉ lệ nhất định. Trong chuyển động tạo hình có thể bao gồm nhiều chuyển động, mà vận tốc của chuyển động này phụ thuộc vào vận tốc của những chuyển động kia.
Các chuyển động như thế gọi là chuyển động thành phần. Do đó một chuyển động tạo hình gồm một hay nhiều chuyển động thành phần. PHÂN LOẠI CHUYỂN ĐỘNG TẠO HÌNH Chuyển động tạo hình có hai loại : đơn giản và phức tạp. Chuyển động tạo hình đơn giản.
Chuyển động do một chuyển động thành phần thực hiện (gồm chuyển động thẳng hay vòng). Chuyển động tạo hình để tạo nên mặt trụ của hai chi tiết gia công gồm cò hai chuyển động thành phần I và II Trang 22 Hình 3.1: Các chuyển động tạo hình đơn giản. Chuyển động tạo hình phức tạp. Là chuyển động do nhiều chuyển động thành phần tạo thành.
Ví dụ như chuyển động tạo hình đường xoắn ốc, phôi quay một vòng thì yêu cầu dao phải tịnh tiến một bước ren t. Chuyển động tạo hình mặt côn có chuyển động tịnh tiến song song với đường sinh của mặt côn là chuyển động được phối hợp giữa hai chuyển động thẳng I và II. Chuyển động tạo hình có khi còn gồm 3 chuyển động tạo nên, nhưng trên máy cắt kim loại không dùng số chuyển động thành phần lớn hơn 4 vì cơ cấu máy sẽ rất phức tạp. Chuyển động tạo hình là chuyển động quan trọng nhất trong máy cắt kim loại nên cần phải phân tích, bố trí chuyển động này đến các cơ cấu chấp hành (phôi, dao) cho thích hợp, mới đảm bảo cho máy làm việc chình xác, năng suất cao và kết cấu đơn giản.2: Các chuyển động tạo hình phức tạp.
SỰ TỔNG HỢP CHUYỂN ĐỘNG Muốn tạo thành những chuyển động tạo hình trên máy, tức là xác định chuyển động tương đối giữa dao và phôi, ta cần biết các mối liên hệ và chuyển động và sự tổ Trang 23 hợp các chuyển động giữa những khâu chấp hành với nguồn truyền động và giữa những khâu chấp hành với nhau. Mối liên hệ về sự chuyển động và tổ hợp các chuyển động được biểu thị bằng một loại sơ đồ gọi là sơ đồ kết cấu động học. Sơ đồ kết cấu động học là loại sơ đồ qui ước , biểu thị vắn tắt các kết cấu cơ bản thực hiện chuyển động biểu thị những mối liên hệ về chuyển động và tổ hợp các chuyển động của máy. Ví dụ: biểu thị các kết cấu cơ bản thực hiện chuyển động, mối liên hệ và sự tổ hợp thực hiện chuyển động của máy tiện người ta dùng sơ đồ kết cấu động học như sau: Hình 3.3: Sơ đồ động học của máy tiện.
Ở đây nguồn truyền động là động cơ, cơ cấu chấp hành là trục chính, bàn dao.