Giáo trình Máy cắt kim loại (Nghề Cắt gọt kim loại – Trình độ Cao đẳng)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Máy cắt kim loại (Mã môn học: CG19MH04) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc khối kiến thức kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao đẳng. Tài liệu được ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-CĐDK ngày 25 tháng 03 năm 2020 của Trường Cao đẳng Dầu khí (thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam), do nhóm tác giả gồm Trần Thanh Ngọc (Chủ biên), Trần Nam An và Lê Anh Dũng biên soạn. Môn học có thời lượng 4 tín chỉ với tổng số 60 giờ học tập (bao gồm 48 giờ lý thuyết, 8 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra lý thuyết).

Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại, môn học được bố trí giảng dạy sau các môn học cơ sở như Vẽ kỹ thuật (CK19MH01, CK19MH02), Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai (CK19MH05), Nguyên lý - Chi tiết máy (CG19MH02), Cơ sở công nghệ gia công kim loại (CG19MH03); đồng thời đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng trước khi sinh viên bước vào các mô đun thực hành chuyên môn như Gia công trên máy tiện 1 (CG19MĐ02), Gia công trên máy phay 1 (CG19MĐ04), Gia công trên máy mài (CG19MĐ06) cùng các mô đun gia công CNC tiếp theo.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống chuẩn đầu ra toàn diện:

  • Chuẩn kiến thức (A1–A7): Trình bày lịch sử phát triển và phân loại máy công cụ; phân tích hình học các dạng bề mặt gia công; xác định bản chất các chuyển động tạo hình; phân loại các cơ cấu truyền động – truyền dẫn; mô tả công dụng, cấu tạo và tính năng kỹ thuật của máy tiện ren vít vạn năng, máy khoan, máy phay vạn năng và đầu phân độ.
  • Chuẩn kỹ năng (B1–B3): Đọc hiểu sơ đồ động học kết cấu và tính toán chính xác thông số các cặp bánh răng thay thế trên máy tiện (T616, T620), máy khoan, máy phay và đầu phân độ vạn năng.
  • Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, phương pháp làm việc độc lập và kỹ năng hướng dẫn chuyên môn trong môi trường gia công cơ khí.

Giáo trình tiếp cận từ nguyên lý động học cơ sở, bản chất quá trình tạo hình bề mặt cho đến kết cấu chi tiết của từng dòng máy công cụ điển hình, tạo cầu nối trực tiếp giữa lý thuyết truyền dẫn cơ khí và kỹ năng vận hành thiết bị tại xưởng thực hành.

flowchart LR
    A["Môn học cơ sở nghề<br/>(Vẽ KT, Dung sai, Cơ KT, Nguyên lý máy)"] --> B["CG19MH04: Máy cắt kim loại<br/>(4 tín chỉ - 60 giờ)"]
    B --> C["Mô đun thực hành xưởng<br/>(Gia công Tiện, Phay, Mài, CNC)"]

Nội dung kiến thức cốt lõi

graph TD
    subgraph "Khối kiến thức nền tảng động học"
        C1["Chương 1: Đại cương máy cắt kim loại"] --> C2["Chương 2: Bề mặt thông dụng"]
        C2 --> C3["Chương 3: Chuyển động tạo hình & Tổng hợp xích"]
        C3 --> C4["Chương 4: Cơ cấu truyền động & Truyền dẫn"]
    end
    subgraph "Khối thiết bị gia công công nghiệp"
        C4 --> C5["Chương 5: Máy tiện (T616, T620)"]
        C4 --> C6["Chương 6: Máy khoan"]
        C4 --> C7["Chương 7: Máy phay (6H81, 6H12N) & Đầu phân độ"]
    end

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 7 chương chuyên đề với mạch phát triển kiến thức logic từ lý thuyết đại cương đến cấu tạo và động học các dòng máy công cụ chuyên dụng:

  • Chương 1: Đại cương về máy cắt kim loại (2 giờ lý thuyết): Giới thiệu khái niệm về máy biến đổi năng lượng và máy công cụ; phân loại máy công cụ theo TCVN (gồm 5 nhóm: máy cắt kim loại, máy gia công gỗ, máy gia công áp lực, máy hàn, máy đúc); khái niệm phôi, phoi, dụng cụ cắt; lịch sử phát triển và 5 xu hướng phát triển ngành chế tạo máy (nâng cao vận tốc cắt, nâng cao độ chính xác, xây dựng mô đun máy, hình thành hệ thống gia công linh hoạt FMS, tự động hóa); tiêu chí phân loại máy cắt kim loại theo phương pháp cắt, trình độ vạn năng (máy vạn năng, chuyên môn hóa, chuyên dùng), độ chính xác, trọng lượng (hạng vừa dưới 10 tấn, hạng nặng trên 10 tấn, hạng lớn 10–30 tấn) và mức độ tự động hóa.
  • Chương 2: Các bề mặt thông dụng trong chế tạo máy (2 giờ lý thuyết): Khảo sát hình học bề mặt chi tiết thông qua mối quan hệ tương đối giữa đường chuẩn và đường sinh:
    • Dạng mặt phẳng: Kết hợp giữa đường chuẩn thẳng với đường sinh thẳng, đường sinh gãy khúc hoặc đường sinh cong.
    • Dạng trụ tròn xoay: Đường chuẩn tròn kết hợp với đường sinh thẳng, gãy khúc hoặc cong.
    • Dạng bề mặt đặc biệt: Mặt trụ, mặt nón không tròn xoay, mặt cam, mặt thân khai, xoắn ốc Archimedes, biên dạng cánh tuabin, mái chèo; phân loại đường sinh đơn giản (đường thẳng, tròn, thân khai, xoắn ốc) và đường sinh phức tạp (parabol, hyperbol, elip, xoắn logarit).
  • Chương 3: Chuyển động tạo hình của máy công cụ – Sự tổng hợp chuyển động (10 giờ: 8 LT, 1 TH/TL/BT, 1 KT): Trình bày bản chất chuyển động tạo hình (đơn giản, phức tạp, hỗn hợp); sơ đồ kết cấu động học; các loại xích truyền động (xích tạo hình đơn giản, phức tạp, hỗn hợp; xích phân độ bằng tay/bằng máy; xích vi sai bù trừ chuyển động); phương pháp thiết lập phương trình chuyển động và công thức điều chỉnh xích vận tốc ($n_{\text{đc}} \cdot i_v = n_f$), xích cắt ren vít ($1 \text{ vg} \cdot i_s \cdot t_x = t$); xác định chuyển động chính, chuyển động chạy dao $s$, vận tốc cắt $v$ cho chuyển động quay vòng và chuyển động thẳng tịnh tiến; 3 phương pháp tạo hình bề mặt: phương pháp chép hình (định hình), phương pháp theo vết (quỹ tích) và phương pháp bao hình.
  • Chương 4: Phân loại máy cơ cấu truyền dẫn và truyền dẫn trong máy cắt kim loại (8 giờ: 6 LT, 1 TH/TL/BT, 1 KT): Phân tích cơ cấu truyền động vô cấp (puli côn, xi lanh – piston thủy lực) và phân cấp (puli nhiều bậc, khối bánh răng di trượt với công thức tính số cấp tốc độ $Z = P_1 \times P_2 \times \dots$, cơ cấu bánh răng thay thế $n_{\text{tc}} = n_{\text{đc}} \cdot i_1 \cdot \frac{a}{b} \cdot i_2$, cơ cấu then kéo); các cơ cấu đặc biệt gồm cơ cấu hợp thành (bộ vi sai hành tinh tổng hợp chuyển động từ các trục) và cơ cấu đảo chiều cơ khí (dùng ly hợp vấu/ma sát hoặc khối bánh răng di trượt kết hợp bánh răng trung gian $Z_0$).
  • Chương 5: Máy tiện (16 giờ: 14 LT, 1 TH/TL/BT, 1 KT): Khảo sát 3 nhóm chi tiết gia công chính (chi tiết trục, chi tiết dĩa, chi tiết bạc); phân loại các dòng máy tiện (tiện vạn năng trơn/ren vít, chép hình, chuyên dùng, máy tiện đứng, máy tiện cụt, máy tiện nhiều dao, máy tiện revôlve, tự động/bán tự động); phân tích cấu tạo chi tiết máy tiện ren vít vạn năng điển hình (T616, T620, T630) gồm: thân máy với băng dẫn hướng/sống trượt, hộp trục chính (ổ đỡ trục chính rỗng có lỗ côn tiêu chuẩn No.0–No.6), mâm cặp 3 vấu tự định tâm và 4 vấu không tự định tâm, ụ sau (khả năng dịch chuyển ngang để tiện côn góc nhỏ), bàn xe dao (bàn trượt dọc chữ T, bàn trượt ngang, bàn quay xoay xiên, ổ gá dao đuôi én), luynét giá đỡ cố định/di động; phân tích thông số kỹ thuật máy T620: đường kính gia công tối đa 400 mm, khoảng cách tâm (710, 1000, 1400 mm), $Z = 23$ cấp tốc độ trục chính ($n = 12{,}5 \div 2000 \text{ v/p}$), khả năng tiện các loại ren (ren quốc tế $t = 1 \div 192 \text{ mm}$, ren Anh $n = 24 \div 2/1 \text{ ren/inch}$, ren môđun $m = 0{,}5 \div 48 \text{ mm}$, ren Pitch $p = 96 \div 1 \text{ inch}^{-1}$), lượng chạy dao dọc ($0{,}07 \div 4{,}16 \text{ mm/v}$), lượng chạy dao ngang ($0{,}035 \div 2{,}08 \text{ mm/v}$), động cơ chính $N = 10 \text{ kW}$ ($n = 1450 \text{ v/p}$).
  • Chương 6: Máy khoan (10 giờ: 8 LT, 2 TH/TL/BT): Trình bày công dụng gia công (khoan, khoét, doa, taro ren), phân loại máy khoan (khoan bàn, khoan đứng, khoan cần) và cấu tạo các cụm bộ phận chính của máy khoan.
  • Chương 7: Máy phay và đầu phân độ (12 giờ: 8 LT, 3 TH/TL/BT, 1 KT): Giới thiệu công dụng, phân loại máy phay; phân tích kết cấu động học máy phay vạn năng 6H81, 6H12N; cấu tạo và phương pháp tính toán phân độ trên đầu phân độ vạn năng (phân độ trực tiếp, phân độ đơn giản, phân độ vi sai).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình định hình hệ thống lý thuyết động học máy công cụ vững chắc qua các nội dung:

  1. Lý thuyết tạo hình bề mặt cơ khí: Nguyên lý kết hợp giữa chuyển động tương đối của dụng cụ cắt (đường sinh) và chi tiết gia công (đường chuẩn) để tạo ra các dạng bề mặt hình học (phẳng, trụ, nón, ren, định hình, thân khai).
  2. Nguyên lý truyền động và điều chỉnh động học: Phương pháp xây dựng phương trình cân bằng động học xích truyền động, xác định tỷ số truyền và tính toán lựa chọn bộ bánh răng thay thế ($a/b, c/d$) trong các xích tốc độ, xích chạy dao, xích cắt ren chính xác và xích phân độ.
  3. Nguyên lý tổng hợp và phân phối chuyển động: Cấu trúc động học phân cấp ($Z = P_1 \times P_2 \times P_3$), cơ chế đóng ngắt ly hợp, cơ cấu then kéo, bộ vi sai hợp thành chuyển động phụ trong máy hớt lưng và máy gia công bánh răng.

Kỹ năng phát triển

Nội dung giáo trình giúp sinh viên phát triển các nhóm năng lực thực hành chuyên sâu:

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Đọc và phân tích sơ đồ động học của các dòng máy công cụ vạn năng; tính toán và gạt đúng vị trí các tay gạt hộp tốc độ, hộp bước tiến trên máy tiện T620, máy phay 6H81/6H12N; thiết lập tỷ số truyền của chạc bánh răng thay thế để cắt các hệ ren tiêu chuẩn (hệ mét, hệ inch, ren môđun, ren pitch).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích nguyên nhân sai lệch bước ren, sai số hình học bề mặt dựa trên sự mất đồng bộ hoặc mòn rơ trong xích truyền động; tính toán thông số đĩa chia độ và góc xoay trên đầu phân độ vạn năng khi phay rãnh, phay bánh răng.
  • Năng lực vận hành thực tế (Practical competencies): Nhận diện cấu tạo và thực hiện chuẩn xác thao tác gá đặt phôi trên mâm cặp 3 vấu/4 vấu, điều chỉnh góc xoay bàn trượt dọc phụ hoặc dịch chuyển ngang ụ sau để tiện mặt côn; sử dụng luynét chống rung khi gia công chi tiết trục dài.

Phương pháp giảng dạy và học tập

flowchart TD
    subgraph "Hoạt động Dạy & Học"
        T["Giảng viên: Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, giao bài tập tình huống"] <--> S["Sinh viên: Học nhóm 8-10 người, tự học trước bài, viết báo cáo"]
    end
    subgraph "Cơ cấu Đánh giá Tín chỉ"
        D1["Đánh giá Quá trình: 40%<br/>- Kiểm tra thường xuyên (sau 15h)<br/>- Kiểm tra định kỳ (sau 45h)"] 
        D2["Thi Kết thúc môn học: 60%<br/>- Tự luận kết hợp trắc nghiệm (sau 60h)"]
    end

Phương pháp sư phạm và tổ chức dạy học

Chương trình áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm chuyển trọng tâm từ truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực tư duy kỹ thuật:

  • Đối với người dạy: Sử dụng kết hợp phương pháp diễn giảng ngắn, dạy học theo vấn đề (Problem-based learning), trình chiếu sơ đồ động học qua máy chiếu, sử dụng mô hình học tập trực quan và đưa ra các bài tập tình huống thực tế liên quan đến xích truyền động máy cắt kim loại.
  • Đối với người học: Thực hiện quy trình chuẩn bị bài nghiêm ngặt: đọc trước giáo trình và tài liệu tham khảo trước khi đến lớp; tổ chức học tập theo nhóm nhỏ từ 8–10 sinh viên. Mỗi nhóm được phân công nghiên cứu một chủ đề chuyên sâu, nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên thảo luận, ghi chép và hoàn thành báo cáo chuyên đề nộp giảng viên đúng thời hạn.

Quy chế đánh giá kết quả học tập

Hệ thống đánh giá được thực hiện theo Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/03/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và quy định của Trường Cao đẳng Dầu khí:

Thành phần đánh giá Trọng số Thời điểm kiểm tra Hình thức kiểm tra Chuẩn đầu ra đánh giá
Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) 40% (Tổng quá trình) Sau 15 giờ học Viết / Vấn đáp / Báo cáo nhóm / Thuyết trình A1, A2, A3, B1, B2, B3, C1, C2
Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) Sau 45 giờ học Viết / Tự luận / Trắc nghiệm A4, B4, C3
Thi kết thúc môn học 60% Sau 60 giờ học Tự luận kết hợp trắc nghiệm A1–A5, B1–B5, C1–C3

Quy tắc chấm điểm: Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến 1 chữ số thập phân), tính điểm trung bình môn học theo trọng số rồi quy đổi sang thang điểm chữ (A, B, C, D, F) và thang điểm 4 theo quy chế tín chỉ hiện hành.

Điều kiện và hướng dẫn tự học

  • Chuyên cần: Sinh viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng các buổi giảng lý thuyết và tham gia đủ 100% các giờ bài tập, thảo luận thực hành. Sinh viên vắng quá 30% số tiết lý thuyết không đủ điều kiện dự thi và phải học lại môn học.
  • Tự học: Sinh viên chủ động tra cứu tài liệu tại thư viện, phòng máy tính; rèn luyện kỹ năng giải bài tập sơ đồ động, phân tích catalog thông số kỹ thuật máy công cụ; tham gia tìm hiểu thực tế về thiết bị, động cơ tại các doanh nghiệp cơ khí và cơ sở dịch vụ kỹ thuật dầu khí.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Gắn kết chặt chẽ với nhu cầu công nghiệp dầu khí và cơ khí chế tạo: Giáo trình được Trường Cao đẳng Dầu khí chuẩn hóa theo quyết định năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật cơ khí vững chuyên môn cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và ngành chế tạo máy trong thời kỳ công nghiệp hóa.
  2. Phân tích chuyên sâu động học các dòng máy công cụ điển hình tại Việt Nam: Tài liệu không dừng lại ở mô tả nguyên lý chung mà đi sâu vào các dòng máy tiện phổ biến do Nhà máy sản xuất máy công cụ số 1 sản xuất (như T616, T620, T630) và các dòng máy phay công nghiệp tiêu chuẩn (6H81, 6H12N), giúp người học dễ dàng chuyển giao kỹ năng khi bước vào phân xưởng gia công thực tế.
  3. Hệ thống dữ liệu kỹ thuật chi tiết, thực tế: Giáo trình cung cấp các bảng thông số vận hành toàn diện của máy tiện ren vít vạn năng T620 (dải tốc độ trục chính 23 cấp, công suất động cơ 10 kW, dải bước tiến dọc – ngang và bảng thông số tiện 4 hệ ren: ren quốc tế, ren Anh, ren môđun, ren Pitch).
  4. Tích hợp tài liệu tham khảo chuyên ngành chuẩn mực: Nội dung biên soạn được kế thừa và chọn lọc từ các giáo trình cơ khí kinh điển trong nước, bao gồm:
    • Máy cắt kim loại – Trần Văn Khiêm, Lê Văn Tiến.
    • Kỹ thuật tiện – Đỗ Đức Cường (Bộ Cơ khí Luyện kim).
    • Thực hành cơ khí – Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng (NXB Đà Nẵng).

Đối tượng sử dụng giáo trình

flowchart TD
    G["Giáo trình Máy cắt kim loại<br/>(CG19MH04)"]
    G --> U1["Sinh viên Cao đẳng Nghề Cắt gọt kim loại"]
    G --> U2["Giảng viên chuyên ngành Cơ khí chế tạo"]
    G --> U3["Kỹ thuật viên / Thợ tiện, phay tự học & tra cứu"]
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại tại Trường Cao đẳng Dầu khí và các trường cao đẳng, trường nghề khối kỹ thuật. Môn học được giảng dạy ở giai đoạn chuyển tiếp giữa khối kiến thức cơ sở và khối mô đun chuyên môn xưởng.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở nghề kỹ thuật gồm: Vẽ kỹ thuật 1 & 2 (CK19MH01, CK19MH02), Cơ kỹ thuật (CK19MH03), Vật liệu cơ khí (CK19MH04), Dung sai lắp ghép (CK19MH05), An toàn – vệ sinh lao động (ATMT19MH01), Autocad (CG19MH01), Nguyên lý – Chi tiết máy (CG19MH02), Gia công nguội cơ bản (CG19MĐ01) và Cơ sở công nghệ gia công kim loại (CG19MH03).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm đề cương giảng dạy chuẩn, làm căn cứ thiết kế bài giảng lý thuyết, biên soạn bài tập tình huống sơ đồ động và xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, đề thi kết thúc học phần theo chuẩn đầu ra A1–A7, B1–B3.
  • Cán bộ kỹ thuật và thợ cơ khí: Tài liệu phục vụ tự học, tra cứu các công thức tính toán bánh răng thay thế, tỷ số truyền hộp tốc độ, hộp chạy dao và phương pháp phân độ vạn năng khi làm việc tại các phân xưởng gia công cơ khí.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Cắt gọt kim loại; đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên các ngành kỹ thuật cơ khí, cơ điện tử, thợ vận hành máy công cụ và giảng viên giảng dạy lý thuyết máy cắt kim loại.

2. Cần kiến thức nền nào để học môn học này?

Người học cần có kiến thức nền tảng về đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí, cơ sở sức bền vật liệu, cơ học cơ cấu, dung sai lắp ghép, tính chất vật liệu kim loại và nguyên lý hoạt động của các chi tiết máy cơ bản.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình tập trung giải quyết chuyên sâu mối quan hệ giữa bề mặt hình học của chi tiết và các xích chuyển động tạo hình; hướng dẫn cụ thể phương pháp lập phương trình động học và tính toán thông số chạc bánh răng thay thế trên các máy công cụ phổ biến tại Việt Nam (T616, T620, 6H81, 6H12N) thay vì chỉ mô tả cấu tạo ngoại quan.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần tuân thủ hướng dẫn chuẩn bị bài trước giờ lên lớp; chủ động phân tích các sơ đồ động học trong Chương 3, 4, 5, 7; tự thiết lập các phương trình xích truyền động tốc độ và xích tiện ren vít; kết hợp làm việc nhóm 8–10 người để giải các bài tập tính toán bánh răng thay thế và đối chiếu lý thuyết với máy thực tế tại xưởng thực hành.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Sinh viên có thể sử dụng các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong chương trình đào tạo gồm: Máy cắt kim loại (Trần Văn Khiêm, Lê Văn Tiến), Kỹ thuật tiện (Đỗ Đức Cường – Bộ Cơ khí Luyện kim) và Thực hành cơ khí (Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng – NXB Đà Nẵng) cùng các catalog hướng dẫn vận hành thiết bị do nhà sản xuất cung cấp.


Kết luận

Giáo trình Máy cắt kim loại (CG19MH04) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo kỹ thuật cơ sở chuẩn mực, cung cấp đầy đủ cơ sở lý thuyết về động học máy công cụ và phương pháp tạo hình bề mặt gia công cơ khí. Thông qua việc phân tích cấu tạo, sơ đồ động và công thức điều chỉnh trên các thiết bị điển hình như máy tiện T620, máy phay 6H81/6H12N và đầu phân độ vạn năng, giáo trình tạo dựng nền tảng lý thuyết vững chắc giúp người học hoàn thành các chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để sinh viên chuyển tiếp hiệu quả sang các mô đun thực hành tiện, phay, mài và vận hành máy công cụ điều khiển số CNC trong chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại.