Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Cắt Gọt Kim Loại Cao Đẳng

Giáo trình dung sai đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề cung cấp kiến thức chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn trong ngành.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề GTVTTWII

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2013

195
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

1.1. Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí

1.2. Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai

1.3. Lắp ghép và các loại lắp ghép

1.4. Hệ thống dung sai

2. CHƯƠNG 2: DUNG SAI LẮP GHÉP CÁC BỀ MẶT TRƠN

2.1. Hệ thống dung sai lắp ghép

2.2. Cách ghi kích thước có sai lệch giới hạn trên bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp

2.3. Các bảng dung sai

2.4. Bài tập

3. CHƯƠNG 3: CÁCH SỬ DỤNG CÁC HÌNH THỨC LẮP GHÉP

3.1. Lắp ghép có độ dôi

3.2. Lắp ghép có độ hở

3.3. Lắp ghép trung gian

4. CHƯƠNG 4: DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ CỦA CÁC BỀ MẶT NHÁM BỀ MẶT

4.1. Nguyên nhân chủ yếu gây ra sai số trong quá trình gia công

4.2. Sai số về kich thước

4.3. Sai số về hình dạng và vị trí giữa các bề mặt của chi tiết gia công

4.4. Nhám bề mặt

4.5. Bài tập

5. CHƯƠNG 5: DUNG SAI GÓC

5.1. Khái niệm về góc thông dụng

5.2. Dung sai kích thước góc

5.3. Lắp ghép côn trơn

6. CHƯƠNG 6: DUNG SAI CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH

6.1. Dung sai ren

6.2. Dung sai lắp ghép then và then hoa

6.3. Dung sai lắp ghép ổ lăn

6.4. Bài tập

7. CHƯƠNG 7: CHUỖI KÍCH THƯỚC

7.1. Khái niệm cơ bản

7.2. Giải chuỗi kích thước

7.3. Bài tập

8. CHƯƠNG 8: CƠ SỞ ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT

8.1. Khái niệm về đo lường kỹ thuật

8.2. Các loại dụng cụ đo và phương pháp đo

9. CHƯƠNG 9: DỤNG CỤ ĐO CÓ KHẮC VẠCH - DỤNG CỤ ĐO CÓ MẶT SỐ

9.1. Dụng cụ đo có khắc vạch

9.2. Dụng cụ đo có bề mặt số (đồng hồ so)

9.3. Bài tập

10. CHƯƠNG 10: CA LÍP

10.1. Ca líp hàm

11. CHƯƠNG 11: DỤNG CỤ ĐO GÓC

11.1. Đo góc bằng phương pháp đo trực tiếp

11.2. Đo góc bằng phương pháp đo gián tiếp

12. CHƯƠNG 12: MÁY ĐO

12.1. Cấu tạo và nguyên lý vận hành của máy đo

12.2. Công dụng và cách bảo quản máy đo

PHỤ LỤC 1: DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

PHỤ LỤC 2: DUNG SAI HÌNH DẠNG VÀ VỊ TRÍ BỀ MẶT

PHỤ LỤC 3: DUNG SAI CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Dung sai Đo lường Kỹ thuật Nghề Cắt Gọt Kim Loại cung cấp kiến thức cơ bản về dung sai trong đo lường và lắp ghép. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các tiêu chuẩn dung sai mà còn trang bị cho họ kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng trong ngành cơ khí, nơi mà độ chính xác và chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định.

1.1. Khái niệm về Dung Sai trong Đo Lường

Dung sai trong đo lường là phạm vi cho phép của sai số trong quá trình sản xuất. Nó giúp xác định kích thước và độ chính xác của các chi tiết cơ khí, từ đó đảm bảo tính lắp ghép và chất lượng sản phẩm.

1.2. Vai trò của Giáo Trình trong Đào Tạo Nghề

Giáo trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên, giúp họ nắm vững các khái niệm cơ bản về dung sai và đo lường, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

II. Những Thách Thức trong Đo Lường và Dung Sai

Trong quá trình sản xuất, việc đảm bảo độ chính xác trong đo lường và dung sai là một thách thức lớn. Các yếu tố như sai số trong quá trình gia công, chất lượng vật liệu và thiết bị đo lường đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Việc hiểu rõ các thách thức này giúp sinh viên chuẩn bị tốt hơn cho công việc thực tế.

2.1. Sai Số trong Quá Trình Gia Công

Sai số trong quá trình gia công có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả kỹ thuật gia công và chất lượng máy móc. Việc nhận diện và khắc phục sai số là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.2. Ảnh Hưởng của Vật Liệu đến Dung Sai

Chất lượng vật liệu cũng ảnh hưởng lớn đến dung sai. Các vật liệu khác nhau có tính chất vật lý khác nhau, do đó cần có sự lựa chọn phù hợp để đảm bảo độ chính xác trong sản xuất.

III. Phương Pháp Đo Lường và Kiểm Tra Dung Sai

Để đảm bảo độ chính xác trong sản xuất, việc áp dụng các phương pháp đo lường và kiểm tra dung sai là rất quan trọng. Các phương pháp này không chỉ giúp phát hiện sai số mà còn giúp cải thiện quy trình sản xuất.

3.1. Các Dụng Cụ Đo Lường Thông Dụng

Các dụng cụ đo lường như panme, thước kẹp và đồng hồ so là những công cụ không thể thiếu trong quá trình kiểm tra dung sai. Việc sử dụng đúng dụng cụ sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong đo lường.

3.2. Quy Trình Kiểm Tra Dung Sai

Quy trình kiểm tra dung sai bao gồm các bước từ việc đo kích thước đến việc so sánh với các tiêu chuẩn đã được quy định. Điều này giúp đảm bảo rằng sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Dung Sai trong Ngành Cơ Khí

Dung sai không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rất quan trọng trong ngành cơ khí. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn dung sai giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí trong sản xuất.

4.1. Ứng Dụng trong Thiết Kế Sản Phẩm

Trong thiết kế sản phẩm, việc xác định dung sai là rất quan trọng để đảm bảo tính lắp ghép và chức năng của sản phẩm. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian sản xuất.

4.2. Tác Động đến Chất Lượng Sản Phẩm

Dung sai ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Việc kiểm soát dung sai tốt sẽ giúp giảm thiểu phế phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Dung Sai

Giáo trình Dung sai Đo lường Kỹ thuật Nghề Cắt Gọt Kim Loại không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực hành. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành cơ khí.

5.1. Định Hướng Phát Triển Giáo Trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới trong công nghệ và kỹ thuật đo lường, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Tầm Quan Trọng của Dung Sai trong Ngành Cơ Khí

Dung sai sẽ tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong ngành cơ khí, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

17/07/2025
Giáo trình dung sai đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP Mã chương: MH11 - 01 Giới thiệu: Trong cơ khí chế tạo, một bộ phận máy hoặc máy được tạo thành bởi hai hoặc nhiều chi tiêt lắp ghép. Vì vậy để chế tạo các chi tiết lắp ghép chính xác, tránh được các sai sót và hạn chế phế phẩm, đảm bảo tính kinh tế và chất lượng sản phẩm cao cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Dung sai lắp ghép. Mục tiêu: - Trình bày được bản chất của tính đổi lẫn trong lắp ghép; - Liệt kê được các loại lắp ghép; - Phân biệt được các hệ thống dung sai; - Tính toán được trị số kích thước, sai lệch, dung sai và trị số lắp ghép; - Vẽ được sơ đồ phân bố miền dung sai và xác định đặc tính của lắp ghép; - Nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, cẩn thận, chính xác trong tính toán. Nội dung chính: Thời gian (giờ) Hình thức Mục/Tiểu mục T.Số LT TH/BT KT* giảng dạy 1.

Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí 0. Bản chất của tính lắp lẫn 1. Ý nghĩa của tính lắp lẫn 2. Kích thước sai lệch giới hạn và dung 1 1 0 LT sai 2.

Kích thước 2. Sai lệch giới hạn 2. Lắp ghép và các loại lắp ghép 1 1 0 LT 3. Khái niệm về lắp ghép 3.

Các loại lắp ghép 4. Hệ thống dung sai 1 1 0 LT 4. Hệ thống lỗ 4. Hệ thống trục 5.

Bài tập 2 0 2 BT 9 1. Khái niệm về lắp lẫn trong ngành cơ khí Mục tiêu: - Trình bày được bản chất của tính đổi lẫn trong lắp ghép; - Phân tích được vai trò của tính lắp lẫn trong quá trình sản xuất và trong sử dụng; - Nghiêm túc, chuyên cần, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Bản chất của tính lắp lẫn Máy do nhiều bộ phận hợp thành. Mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau.

Trong quá trình chế tạo cũng như sửa chữa máy thì các chi tiết trong cùng một loại có khả năng thay lắp (thay thế) cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa thêm mà vẫn đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật của mối ghép thì tính chất đó của chi tiết gọi là tính lắp lẫn. Loạt chi tiết đạt được tính lắp lẫn hoàn toàn nếu mọi chi tiết trong loạt cùng loại đều có khả năng thay lắp được cho nhau. Nếu có một hoặc vài chi tiết trong loạt không có tính lắp lẫn thì loạt chi tiết đó đạt tính lắp lẫn không hoàn toàn. Các chi tiết đạt được tính lắp lẫn là vì chúng được chế tạo giống nhau hoặc chỉ khác nhau trong một phạm vi cho phép nào đó.

Ví dụ: sai khác về kích thước, hình dạng,.phạm vi đó gọi là dung sai, Giá trị dung sai ấy được người thiết kế tính toán theo qui định dựa trên nguyên tắc của tính lắp lẫn. Ý nghĩa của tính lắp lẫn Tính lắp lẫn là nguyên tắc của thiết kế và chế tạo. Nếu các chi tiết được thiết kế, chế tạo theo nguyên tắc lắp lẫn thì chúng không phụ thuộc vào địa điểm sản xuất. Đó là điều kiện để ta có thể hợp tác hoá, chuyên môn hoá quá trình sản xuất, từ đó dẫn đến sản xuất tập trung quy mô lớn hơn, tạo khả năng áp dụng kỹ thuật tiến tiến, trang bị máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất năng suất cao.

Nhờ đó mà vừa đảm bảo chất lượng lại giảm giá thành sản phẩm. Mặt khác thiết kế, chế tạo chi tiết theo nguyên tắc lắp lẫn tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các chi tiết dự trữ thay thế. Nhờ đó mà quá trình sử dụng các sản phẩm công nghiệp sẽ tiện lợi hơn rất nhiều. Chẳng hạn một chi tiết nào đó của máy bị sai hỏng ta có ngay chi tiết cùng loại dự trữ đạt tính lắp lẫn thay thế vào là máy lại tiếp tục hoạt động được ngay.

Do đó việc sử dụng máy được triệt để hơn, giảm thời gian ngừng máy để sửa chữa, không cần tổ chức bộ phận gia công chi tiết thay thế riêng cho từng cơ sở sử dụng máy mà chỉ tổ chức sản xuất tập trung (nhà máy sản xuất phụ tùng thay thế) mang lợi ích rất nhiều về kinh tế và quản lý sản xuất. Kích thước sai lệch giới hạn và dung sai Mục tiêu: - Trình bày được khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai; - Tính được kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai của trục, lỗ; 10 - Cẩn thận, chính xác trong tính toán, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Kích thước danh nghĩa - Khái niệm: Là kích thước được xác định bằng tính toán xuất phát từ chức năng của chi tiết sau đó quy tròn (về phía lớn lên) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn (bảng 1. Khi tra bảng 1.1 ta ưu tiên sử dụng dãy 1( Ra5) trước rồi mới đến dãy 2 ( Ra10).

Dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 Ra Ra10 Ra20 Ra40 Ra5 Ra10 Ra20 Ra40 (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) (R5) (R’10) (R’20) (R’40) 1,0 1,0 1,0 1,0 10 10 10 10 100 100 100 100 1,05 10,5 105 1,1 1,1 11 11 110 110 1,15 11,5 120 1,2 1,2 1,2 12 12 12 125 125 125 1,3 13 130 1,4 1,4 14 14 140 140 1,5 15 150 1,6 1,6 1,6 1,6 16 16 16 16 160 160 160 160 1,7 17 170 1,8 1,8 18 18 180 180 1,9 19 190 2,0 2,0 2,0 20 20 20 200 200 200 2,1 21 210 2,2 22 22 220 220 2,4 24 240 2,5 2,5 2,5 2,5 25 25 25 25 250 250 250 250 2,6 26 260 2,8 2,8 28 28 280 280 3,0 30 300 3,2 3,2 3,2 32 32 32 320 320 320 3,4 34 340 3,6 3,6 36 36 360 360 3,8 38 380 4,0 4,0 4,0 4,0 40 40 40 40 400 400 400 400 11 4,2 42 420 4,5 4,5 45 45 450 450 4,8 48 480 5,0 5,0 5,0 50 50 50 500 500 500 5,3 53 530 5,6 5,6 56 56 560 560 6,0 60 600 6,3 6,3 6,3 6,3 63 63 63 63 630 630 630 630 6,7 67 670 7,1 7,1 71 71 710 710 7,5 75 750 8,0 8,0 8,0 80 80 80 800 800 800 8,5 85 850 9,0 9,0 90 90 900 900 9,5 95 950 - Kí hiệu: dN đối với chi tiết trục, DN đối với chi tiết lỗ. - Ví dụ: Chẳng hạn khi tính toán theo sức bền vật liệu ta xác định được đường kính của chi tiết trục là 29,876mm. Theo các giá trị của dãy kích thước thẳng tiêu chuẩn ta quy tròn là 30 mm. Vậy kích thước danh nghĩa của chi tiết trục dN= 30 mm Trong chế tạo cơ khí đơn vị đo kích thước thẳng được dùng là milimét (mm) và qui ước thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu đơn vị ‘’ mm’’.

Kích thước danh nghĩa được dùng làm gốc để xác định các sai lệch của kích thước. Kích thước thực - Khái niệm: Là kích thước nhận được từ kết quả đo với sai số cho phép. - Kí hiệu: dth đối với chi tiết trục; Dth đối với chi tiết lỗ. - Ví dụ: Khi đo kích thước đường kính trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01mm.

Kết quả đo được là: 24,98mm, thì kích thước thực của trục là dth=24,98 mm với sai số cho phép là ± 0,01mm. Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích thước thực nhận được cũng chính xác cao hơn. Kích thước giới hạn - Khái niệm: Là kích thước để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định hai kích thước giới hạn (hình 1. 12 TD Td ES es ES EI es EI ei Dmin Dmax dmax Dmax dmax TD Dmin d dmin dmin T DN dN ` Hình 1.

Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn - Kí hiệu: + Kích thước giới hạn lớn nhất kí hiệu dmax (Dmax) + Kích thước giới hạn nhỏ nhất kí hiệu dmin (Dmin) Chú ý: Kích thước của chi tiết đã chế tạo (kích thước thực) nằm trong phạm vi cho phép ấy thì đạt yêu cầu. Như vậy chi tiết chế tạo xong đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thoả mãn bất đẳng thức sau: Dmax ≥ Dth ≥ Dmin dmax ≥ dth ≥ dmin 2. Sai lệch giới hạn - Khái niệm: Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa. - Kí hiệu và công thức: + Sai lệch giới hạn trên es(ES) : Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa.

es = dmax - dN ES = Dmax - DN + Sai lệch giới hạn dưới ei(EI): Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa. ei = dmin - dN EI = Dmin - DN Chú ý : - Sai lệch giới hạn có thể có giá trị “-’’ khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa hoặc “+” khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước 13 danh nghĩa hoặc bằng “0” khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa (hình 1. - Sai lệch giới hạn được ghi kí hiệu trên bản vẽ bên cạnh kích thước danh nghĩa và đơn vị là milimét (mm), trong bảng tiêu chuẩn dung sai tính bằng micrômét (m). Dạng chung: es Chi tiết lỗ DN ES ; Chi tiết trục: d N EI ei 2.

Dung sai - Khái niệm: là phạm vi cho phép của sai số. Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất với kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới (hình 1. - Kí hiệu và công thức: Dung sai được kí hiệu là T( Tolerance) được tính theo công thức sau: + Dung sai kích thước lỗ: TD = Dmax - Dmin TD = ES - EI + Dung sai kích thước trục: Td = dmax - dmin Td = es – ei TD Td ES es ES EI es EI ei Dmin Dmax dmax TD Dmax dmaxd Dmin T dmin dmin DN dN ` Hình 1. Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn Chú ý: - Dung sai luôn luôn có giá trị dương và nó biểu hiện phạm vi cho phép của sai số kích thước.

- Trị số dung sai càng nhỏ thì phạm vi cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác chế tạo kích thước càng cao. Ngược lại nếu trị dung sai càng lớn thì yêu cầu độ chính xác chế tạo càng thấp. Như vậy dung sai đặc trưng cho độ chính xác yêu cầu của kích thước hay còn gọi độ chính xác thiết kế. 14 Ví dụ : Gia công một chi tiết lỗ có DN = 60mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Dung Sai Đo Lường Kỹ Thuật Nghề Cắt Gọt Kim Loại là một tài liệu quan trọng dành cho những ai đang theo học hoặc làm việc trong lĩnh vực cắt gọt kim loại. Tài liệu này cung cấp những kiến thức cơ bản về dung sai trong quá trình gia công, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các tiêu chuẩn kỹ thuật và cách áp dụng chúng trong thực tế. Việc nắm vững dung sai không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Giáo trình dung sai nghề cắt gọt kim loại trung cấp, nơi cung cấp những thông tin chi tiết hơn về dung sai trong gia công kim loại. Ngoài ra, Giáo trình dung sai nghề cắt gọt kim loại cao đẳng cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn nâng cao trình độ chuyên môn. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Giáo trình cơ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng trường cao đẳng dầu khí năm 2020, giúp bạn có cái nhìn tổng quan hơn về các kỹ thuật cắt gọt kim loại hiện đại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong nghề cắt gọt kim loại.