Giáo Trình Nguyên Lý Cắt Nghề Cắt Gọt Kim Loại Cao Đẳng

Giáo trình nguyên lý cắt nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho sinh viên ngành cơ khí.

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2013

146
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU LÀM DAO

2. CHƯƠNG 2: KHÁI NIỆM VỀ TIỆN VÀ DAO TIỆN

3. CHƯƠNG 3: QUÁ TRÌNH CẮT KIM LOẠI

4. CHƯƠNG 4: LỰC CẮT KHI TIỆN

5. CHƯƠNG 5: NHIỆT CẮT VÀ SỰ MÒN DAO

6. CHƯƠNG 6: TIỆN

7. CHƯƠNG 7: BÀO VÀ XỌC

8. CHƯƠNG 8: KHOAN - KHOÉT - DOA

9. CHƯƠNG 9: PHAY

10. CHƯƠNG 10: CHUỐT

11. CHƯƠNG 11: CẮT BÁNH RĂNG

12. CHƯƠNG 12: CẮT REN

13. CHƯƠNG 13: MÀI

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại Cao Đẳng

Giáo trình Nguyên lý cắt gọt kim loại cao đẳng là tài liệu quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành cơ khí. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về các phương pháp cắt gọt, vật liệu làm dao và quy trình gia công. Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các nguyên lý cắt gọt, từ đó áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành và yêu cầu của ngành công nghiệp.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cần thiết về cắt gọt kim loại, giúp họ hiểu rõ các loại dụng cụ cắt và cách chọn chế độ cắt phù hợp. Điều này không chỉ nâng cao năng suất mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm gia công.

1.2. Cấu trúc và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của cắt gọt kim loại, từ vật liệu làm dao đến quy trình gia công. Điều này giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và nắm bắt kiến thức.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại

Việc giảng dạy Nguyên lý cắt gọt kim loại gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đảm bảo sinh viên có đủ kỹ năng thực hành. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển của ngành công nghiệp.

2.1. Cập nhật công nghệ và thiết bị giảng dạy

Công nghệ cắt gọt kim loại không ngừng phát triển, do đó giáo viên cần thường xuyên cập nhật kiến thức và thiết bị mới để giảng dạy hiệu quả. Việc này giúp sinh viên tiếp cận với công nghệ hiện đại và nâng cao khả năng làm việc sau khi ra trường.

2.2. Đảm bảo kỹ năng thực hành cho sinh viên

Kỹ năng thực hành là yếu tố quan trọng trong việc đào tạo sinh viên ngành cắt gọt kim loại. Các trường cần tạo điều kiện cho sinh viên thực tập tại các doanh nghiệp để họ có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy Nguyên lý cắt gọt kim loại, các phương pháp giảng dạy hiện đại cần được áp dụng. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khái niệm và quy trình cắt gọt.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Việc sử dụng phần mềm mô phỏng giúp sinh viên hình dung rõ hơn về quy trình cắt gọt.

3.2. Tổ chức các buổi thực hành tại doanh nghiệp

Các buổi thực hành tại doanh nghiệp giúp sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và làm quen với môi trường làm việc. Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng mà còn giúp sinh viên tự tin hơn khi ra trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại

Nguyên lý cắt gọt kim loại có ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp chế tạo. Các kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể tham gia vào quá trình sản xuất các chi tiết máy móc, từ đó đóng góp vào sự phát triển của ngành cơ khí.

4.1. Ứng dụng trong sản xuất công nghiệp

Các kỹ thuật cắt gọt kim loại được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như chế tạo máy, sản xuất ô tô và hàng không. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên có thể tham gia vào các quy trình sản xuất này.

4.2. Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới

Sinh viên có thể tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ cắt gọt mới, từ đó góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại

Nguyên lý cắt gọt kim loại là một lĩnh vực quan trọng trong ngành cơ khí, với nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Việc đào tạo chất lượng cao sẽ giúp sinh viên đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động.

5.1. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình Nguyên lý cắt gọt kim loại không chỉ cung cấp kiến thức mà còn giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp. Điều này góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

5.2. Triển vọng nghề nghiệp cho sinh viên

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, sinh viên tốt nghiệp ngành cắt gọt kim loại sẽ có nhiều cơ hội việc làm. Họ có thể làm việc trong các công ty chế tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ mới.

17/07/2025
Giáo trình nguyên lý cắt nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: VẬT LIỆU LÀM DAO Mã chương MH18-01 Giới thiệu: Để nâng cao năng suât, chất lượng sản phẩm gia công cắt gọt phải hiểu được các yêu cầu của vật liệu làm dao, các loại vật liệu dùng làm dụng cụ cắt và ứng dụng của nó trong các điều kiện vật liệu gia công cụ thể phù hợp với thiết bị và phương pháp gia công, đáp ứng yêu cầu ngày càng phát triển của ngành cơ khí chế tạo. Mục tiêu: - Trình bày được tính năng, công dụng của các loại vật liệu làm dao; - Chọn được vật liệu làm dao phù hợp điều kiện gia công (phần thân dao và lưỡi cắt); - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Mục tiêu: - Nêu và phân tích được các yêu cầu đối với vật liệu làm dao; - Chủ động tích cực trong học tập. Vật liệu làm dao phải đảm bảo các yêu cầu sau: - Có độ cứng cao (cao hơn độ cứng vật liệu gia công).

Thường vật liệu gia công trong cơ khí lá thép, gang… có độ cứng cao, do đó để có thể cắt được, vật liệu làm dao phải có độ cứng cao hơn (50 ÷ 60 HRC) - Có tính bền cơ học: Dụng cụ cắt thường phải làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt: tải trọng lớn không ổn định, nhiệt độ cao, ma sát lớn, rung động… dễ làm lưỡi cắt của dụng cụ cắt sứt mẻ. Do đó vật liệu làm dao cần phải có độ bền cơ học (sức bền uốn, kéo, nén, va đập) càng cao càng tốt. - Có tính chịu nhiệt cao: Ở vùng cắt, nơi tiếp xúc giữa dụng cụ cắt và chi tiết gia công, do kim loại biến dạng, ma sát nên nhiệt độ rất cao (700 ÷ 800 0C), có khi đến hàng ngàn 0C. Ở nhiệt độ này, vật liệu làm dụng cụ cắt có thể bị thay đổi cấu trúc do chuyển biến pha làm cho các tính năng cắt giảm xuống.

Vì vậy vật liệu dụng cụ cắt cần có tính chịu nhiệt cao, nghĩa là giữ được tính chất ổn định ở nhiệt độ cao trong thời gian dài. - Có tính chịu mài mòn: Làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, ma sát lớn, thì sự mòn dao là điều thường xảy ra. Thông thường vật liệu càng cứng thì tính chống mài mòn càng cao. Tuy nhiên ở điều kiện nhiệt độ cao khi cắt thì hiện tượng mài mòn cơ học không còn là chủ yếu nữa, mà ở đây sự mài mòn chủ yếu là do hiện tượng chảy dính (bám dính giữa vật liệu làm dao và vật liệu gia 9 công) là cơ bản.

Ngoài ra do việc giảm độ cứng ở phần cắt do nhiệt độ cao khiến cho lúc này hiện tượng mòn xảy ra càng khốc liệt. Vì vậy vật liệu làm dao cần có tính chịu mài mòn cao. - Có tính công nghệ và kinh tế: Vật liệu làm dao cần có tính dễ công nghệ (dễ rèn, cán, dễ tạo hình bằng cắt gọt, có tính thấm tôi cao, dễ nhiệt luyện). Các loại vật liệu và phạm vi ứng dụng.

Mục tiêu: - Nêu được đặc tính của các loại vật liệu làm dao; - Giải thích được các thành phần hóa học có trong mỗi loại vật liệu; - Lựa chọn được vật liệu làm dao thích hợp trong điều kiện gia công cụ thể; - Chủ động tích cực trong học tập. Để làm phần cắt dụng cụ, người ta có thể dùng các loại dụng cụ khác nhau tuỳ thuộc váo tính cơ lý của vật liệu cần gia công và diều kiện sản xuất cụ thể. Dưới đây lần lượt giới thiệu làm phần cắt dụng cụ theo sự phát triển và sự hoàn thiện về khả năng làm việc của chúng. Nhiệt độ giới hạn Độ cứng Năm Vật liệu dụng cụ Ve,m/ph đặt tính cắt 0C HRC 1894 Thép Cacbon dụng 5 200-300 60 cụ 60 1900 Thép hợp kim 8 300-500 dụng cụ - 1900 Thép gió 12 - 1908 Thép cải tiến 15-20 500-600 60-64 1913 Thép gió(tăng Co 20-30 600-650 và WC) 1931 Hợp kim cứng 200 1000-1200 91 Cácbitvonfram 1934 Hợp kim cứngWC 300 1000-1200 91-92 và TiC 1955 Kim cương nhân 800 100.000HV tạo 1957 Gốm 300-500 1500 92-94 1965 Nitrit Bo 100-200 1600 8.000HV 1970 Hợp kim cứng phủ 300 1000 18.

Thép Cacbon dụng cụ: 10 Để đạt được độ cứng, tính chịu nhiệt và chịu mài mòn, lượng C trong thép Cacbon dụng cụ không thể được dưới 0,7% (thường từ 0,7 - 1,3%)và lượng P, S thấp (P < 0,035%, S < 0,025%) Độ cứng sau khi tôi và ram đạt HRC = 60 - 62. - Sau khi ủ độ cứng đạt đượckhoảng HB = 107-217 nên dễ gia công cắt và gia công bằng áp lực. - Độ thấm tôi nên thường tôi trong nước do đó dễ gây ra nứt vỡ nhất là những dụng cụ có kích thước lớn. - Tính chịu nóng kém, độ cứng giảm nhanh khi nhiệt độ đạt đến 200 o – 300oC ứng với tốc độ cắt 4-5 m/ph.

- Khó mài và dễ biến dạng khi nhiệt luyện do đó ít dùng để chế tạo những dụng cụ định hình, cần phải mài theo prôphin khi chế tạo. Dưới đây là bản nêu thành phần hóa học, cơ lý tính và phạm vi ứng dụng của một số mác thép Cácbon dụng cụ thường gặp. Giả sử ta có nhãn hiệuY10A - Chữ Y: kí hiệu của Cácbon. - Chữ A:kí hiệu của chất lượng tốt (hàm lượng P, S < 0,03%) - Số10: giá trị trung bình của cácbon trong thép (0,95 - 1,09%) Ngoài ra còn có các nhãn hiệu khác như Y7,Y8…Y10,Y12 nhưng chất lượng kém hơn(không có chữ A) nên hiện nay ít dùng b.

Thép hợp kim dụng cụ: Thép hợp kim dụng cụ là loại thép có hàm lượng Cacbon cao, ngoài ra còn có thêm một số nguyên tố hợp kim với hàm lượng nhất định ( 0.5 – 3%) Các nguyên tố hợp kim như: Cr, W, Co, V có tác dụng: - Làm tăng tính thấm tôi của thép - Tăng tính chịu nóng đến 300oC, tương ứng với tốc độ cắt cao hơn thép cacbon dụng cụ khoảng 20%. Thành phần hoá học của một số nhãn hiệu thép hợp kim dụng cụ % Nhãn Kí hiệu Nhóm C Mn Si Cr W V hiệu Nga <0,35 12,5-1,1 0,2-0,4 - - Thép Cr05 0,04-0,06 I XB 85CrV <0,35 0,45-0,7 0,8-,0,9 0,3-0,6 - 0,15-0,3 <0,35 1,3-,1,6 Cr X 0,95-1,1 <0,4 - - II 1,2-1,6 0,95- 9CrSi 9XC 0,85-0,95 0,3-0,6 - - ,1,25 11 CrMn X 1,3-1,5 0,45-0,7 <0,35 1,3-1,6 - - III CrWMn XB 0,9-1,0 0,8-1,0 0,15-0,35 0,9-1,2 1,2-1,6 - IV CrW5 XB5 1,25-,1,5 <0,3 <0,3 0,4-0,7 4,5-5,5 0,15-0,30 Kí hiệu Nhóm Nhãn hiệu Liên xô C Mn Si Cr W V cũ <0,35 12,5-1,1 0,2-0,4 - - Thép Cr05 0,04-0,06 I XB 85CrV <0,35 0,45-0,7 0,8-,0,9 0,3-0,6 - 0,15-0,3 <0,35 1,3-,1,6 Cr X 0,95-1,1 <0,4 - - II 1,2-1,6 0,95- 9CrSi 9XC 0,85-0,95 0,3-0,6 - - ,1,25 CrMn X 1,3-1,5 0,45-0,7 <0,35 1,3-1,6 - - III CrWMn XB 0,9-1,0 0,8-1,0 0,15-0,35 0,9-1,2 1,2-1,6 - IV CrW5 XB5 1,25-,1,5 <0,3 <0,3 0,4-0,7 4,5-5,5 0,15-0,30 Chú thích: C – cacbon, Mn – mangan, Si – silic, Cr – crôm, W – vonram, V – vanadi. Ký hiệu của liên xô cũ: X – Crôm, T – mangan, B – vôngam Thép hợp kim dụng cụ nhóm I thường dùng chủ yếu để chế tạo các loại dụng cụ dùng để gia công gỗ. Thép hợp kim dụng cụ nhóm II do có lượng Crôm lớn ( 1 – 1.5 %) nên có tính thấm tôi và cắt gọt tốt hơn.

Loại này chịu nhiệt khoảng 220 – 300oC. Thép hợp kim dụng cụ nhóm III có độ thám tôi cao, iýt thay đổi kích thước khi nhiệt luyện, nên thường chế tạo các loại dụng cụ cắt có độ chính xác cao và hình dáng phức tạp: mũi doa, ta rô, dao chuốt và các loại dụng cụ đo… Thép hợp kim dụng cụ nhóm IV có hàm lượng Vonfram lớn, hạt mịn nên độ cứng cao, tuy nhiên độ độ thâm tôi thấp dùng để chế tạop6 các loại dụng cụ cắt cần có lưỡi cắt sắc bén. Tuổi bền cao và để gia công các loại vật liệu cứng. Nhìn chung, thép hop75 kim dụng cụ chủ yếu được dùng dùng để chế tạo các loại dụng cụ cầm tay và gia công ở tốc độ thấp.

Thép gió có tính cắt cao hơn hẳn các loại thép nên trên, do đó từ khi thép gió ra đời, nó đã tạo ra một cuộc cách mạng về cắt gọt và năng suất gia công, làm xuất hiện một thế hệ các máy bán tự động và tự đông tốc độ cao. Nền cơ bản của thép gió vẫn là thép cacbon, nhưng có hàm lượng Cacbon cao hơn, đặc biệt hàm lượng các nguyên tố hợp kim Crôm, Vônfram, Côban, Vana di tăng lên đáng kể nhất là wonfram. Những nguyên tố hợp kim này hợp với Cácbon tạo thành các cacbít kim loại có độ cứng cao, chịu mòn tốt, trong đó cácbít wonfram (WC) đóng vai trò 12 nòng cốt. Các cácbít này ở nhiệt độ nhỏ hơn 600oC sẽ không thoát ra khỏi mạng máctensit nên vật liệu vẫn giữ được tính cắt tốt.

Tác dụng chủ yếu của Crôm là tăng độ thấm tôi, Vanadi tạo thành cacbít Vanadi có độ cứng cao, chịu mòn tốt, Côban không tạo thành cacbít mà hoà tan vào sắt, khi lượng Cácbon lớn hơn 5% thì tính chịu nhiệt của thép gió nâng cao. Ngoài ra còn có các loại thép gió có năng suất cao. Ngoài ra, chất lượng thép gió phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt luyện. Vì vậy khi nhiệt luyện thép gió cần chú ý một số điểm chủ yếu sau: Không nung nóng thép gió đột ngột đến nhiệt độ cao, (nhiệt độ tôi khoảng 1300oC) mà phải tăng nhiệt độ dần dần từ 650oC, vì thép gió có độ dẫn nhiệt kém.

Thông thường thép gió được nung nóng qua ba lò với nhiệt độ lần lượt 650 o C, 850 oC và 1300oC Phải ram sau khi tôi nhiều lần (3 lần) mổi lần trong 1 giờ (nhiệt độ ram 560oC). Sau mỗi lần ram phải để nguội đến nhiệt độ thường. Những tính năng cơ bản của thép gió là: - Độ thấm tôi lớn, sau khi tôi đạt độ cứng HRC = 63 – 66. - Độ chịu nhịêt khoảng 600oC tương ứng với tốc độ cắt V = 25 - 35m/ph.

So sánh giữa P18 và P9: - Năng suất gia công khác nhau không đáng kể.1 Biểu đồ mối quan hệ giữa nhiệt độ và thời gian - P18 chịu mòn tốt hơn, dể mài sắc, mài bóng hơn và có tính bền cao hơn P9. Hợp kim cứng (HKC) Từ năm 1915-1925 ở Mỹ và Đức đã tiến hành thử nghiệm chế tạo hợp kim cứng. Ơ Liên Xô cũ, hợp kim cứng ra đời vào những năm 1930-1935. Hợp kim cứng là loại vật liệu làm phần cắt dụng cụ được chế tạo theo phương pháp luyện kim bột.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Nguyên Lý Cắt Gọt Kim Loại Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong ngành cơ khí, cung cấp kiến thức cơ bản về các nguyên lý cắt gọt kim loại. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ về các phương pháp cắt gọt, mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để áp dụng vào thực tế.

Đặc biệt, tài liệu này còn mở rộng kiến thức về dung sai và đo lường kỹ thuật, điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm. Để tìm hiểu sâu hơn về các khía cạnh liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Giáo trình dung sai nghề cắt gọt kim loại cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về dung sai trong quá trình cắt gọt.

Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến lập trình CNC, tài liệu Giáo trình lập trình cad cam cnc căn bản nghề cắt gọt kim loại cao đẳng sẽ là một nguồn tài liệu hữu ích để bạn nắm vững các kỹ thuật lập trình hiện đại trong ngành.

Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phay, bạn có thể tham khảo Giáo trình phay bào mặt phẳng bậc rãnh cắt đứt nghề cắt gọt kim loại cđtc, giúp bạn mở rộng kiến thức về các phương pháp phay trong cắt gọt kim loại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn nâng cao kỹ năng và hiểu biết trong lĩnh vực cắt gọt kim loại.