BÁO CÁO PHÂN TÍCH HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MARKETING (DÙNG CHO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ)


Tổng quan về giáo trình

  • Tên giáo trình: Giáo trình Marketing (Dùng cho trình độ cao đẳng nghề)
  • Tác giả: ThS. Đặng Thị Vân Hồng (Chủ biên), CN. Bùi Việt Nga – Khoa Kinh tế, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
  • Nhà xuất bản & Năm phát hành: Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội – 2013

Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo

Giáo trình Marketing là tài liệu giảng dạy chuyên môn thuộc khối kiến thức kinh tế cơ sở, được biên soạn theo chương trình khung trình độ cao đẳng nghề do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Bộ tài liệu được thiết kế thành hai cuốn riêng biệt phục vụ hai bậc đào tạo: Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề. Trong chương trình đào tạo chuyên ngành kinh tế và quản trị, môn học đóng vai trò cung cấp kiến thức nền tảng về thị trường, làm cơ sở để người học tiếp thu các nghiệp vụ chuyên sâu về bán hàng, quản trị kênh phân phối và xúc tiến thương mại.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

Giáo trình hướng tới việc trang bị cho học viên:

  • Hệ thống kiến thức lý thuyết căn bản về sự hình thành, quy luật vận động của nhu cầu thị trường và các nguyên lý marketing hiện đại.
  • Năng lực phân tích môi trường kinh doanh và hành vi của các nhóm khách hàng.
  • Kỹ năng thực hành nghiệp vụ cụ thể: phương pháp xác định và tính toán giá cả, kỹ thuật thiết kế nhãn hiệu sản phẩm, tổ chức kênh phân phối và lập kế hoạch cho các chương trình quảng cáo tại doanh nghiệp.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Nội dung giáo trình được tổ chức theo phương thức tích hợp giữa lý thuyết và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Toàn bộ tài liệu tiếp cận marketing từ góc độ nghiệp vụ của người bán trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh, đi từ việc thấu hiểu bản chất nhu cầu, thiết lập hệ thống thông tin – dữ liệu, phân tích các lực lượng môi trường tác động, cho đến giải mã quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng.

Điểm đặc thù của giáo trình

Tài liệu kết hợp các khái niệm kinh điển từ Học viện Hamilton (Hoa Kỳ) và Philip Kotler với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Khác với các tài liệu thuần túy lý luận, giáo trình tập trung trực tiếp vào các mô hình xử lý thông tin thực tế tại doanh nghiệp, các công cụ thu thập dữ liệu định tính, định lượng và phân loại chi tiết các lực lượng môi trường vĩ mô, vi mô có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

1. Bài mở đầu: Nguồn gốc, bản chất, vai trò và chức năng của Marketing

  • Sự hình thành và phát triển: Phân tích nguyên nhân sâu xa của marketing bắt nguồn từ sự cạnh tranh trong trao đổi hàng hóa khi đại công nghiệp cơ khí thúc đẩy năng lực sản xuất vượt quá nhu cầu tiêu thụ (cung vượt cầu). Lịch sử phát triển được hệ thống từ giai đoạn sơ khai tại Mỹ đầu thế kỷ XX (tập trung vào khâu tiêu thụ hàng hóa tiêu dùng) đến việc mở rộng phạm vi sang hàng tư liệu sản xuất, ngành dịch vụ (hàng không, bảo hiểm), kinh doanh quốc tế và lĩnh vực phi thương mại.
  • Hệ thống định nghĩa: Trích dẫn định nghĩa từ Học viện Hamilton – Hoa Kỳ (marketing là hoạt động kinh tế đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu thụ), quan điểm của Philip Kotler (phân tích, tổ chức, kế hoạch hóa và kiểm tra nhằm thỏa mãn nhu cầu nhóm khách hàng đã chọn), và đúc kết định nghĩa chuẩn: Marketing là hoạt động nghiên cứu tính quy luật của nhu cầu xã hội, nghiên cứu chính sách và nghệ thuật kinh doanh nhằm tối ưu hóa hiệu quả cho doanh nghiệp.
  • Hệ thống 4 chức năng cốt lõi:
    1. Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của xã hội (nghiên cứu nhu cầu thực tế, tiềm năng và lý thuyết).
    2. Tăng cường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường.
    3. Tăng cường khả năng thích ứng và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước các biến động thị trường.
    4. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh dựa trên sự hài hòa ba lợi ích: xã hội, doanh nghiệp và thị trường.

2. Chương I: Hệ thống nghiên cứu thông tin và môi trường Marketing

  • Hệ thống thông tin Marketing (MIS): Trình bày 3 động lực hình thành MIS (mở rộng phạm vi địa lý từ địa phương sang toàn quốc; chuyển dịch từ tình trạng thiếu hụt sang khách hàng có quyền đòi hỏi; chuyển dịch từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh phi giá cả). Cấu trúc MIS gồm 4 phân hệ tương tác:
    • Hệ thống báo cáo nội bộ: Khai thác dữ liệu doanh số, tồn kho, báo cáo kế toán và tình hình tiêu thụ hàng ngày (minh họa qua mô hình báo cáo telex của General Mills, hệ thống kiểm soát kho của Shenli và trung tâm dữ liệu tồn kho điện toán của Mid Paper).
    • Hệ thống thu thập thông tin marketing hàng ngày bên ngoài: Thu thập qua sách báo, trung gian thương mại, nhân viên bán lẻ, đóng giả khách hàng, mua dữ liệu từ tổ chức dịch vụ thông tin, hoặc tuyển dụng nhân sự từ đối thủ cạnh tranh.
    • Hệ thống nghiên cứu marketing: Phân loại nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng; nghiên cứu thăm dò, mô tả, nhân quả. Nêu rõ mức độ quan tâm của doanh nghiệp đối với 10 nhiệm vụ nghiên cứu điển hình: nghiên cứu đặc tính thị trường (98%), đo lường tiềm năng thị trường (98%), phân tích thị phần (92%), phân tích tình hình tiêu thụ (89%), phân tích xu thế (86%), dự báo gần (85%), dự báo dài hạn (82%), nghiên cứu giá cả (81%), nghiên cứu đối thủ cạnh tranh (88%), nghiên cứu phản ứng sản phẩm mới (44%).
    • Hệ thống phân tích thông tin marketing: Bao gồm Ngân hàng thống kê (xử lý dữ liệu định lượng, kiểm tra mối liên hệ giữa các biến số giá, quảng cáo, phân đoạn) và Ngân hàng mô hình (các mô hình toán học giải quyết câu hỏi "Nếu... thì sao").
  • Quy trình nghiên cứu và công cụ kỹ thuật:
    • Xác định vấn đề và mục tiêu: Minh họa qua trường hợp tập đoàn Trung Nguyên chuyển hướng nghiên cứu từ đặc điểm nhãn hiệu trà sang phong cách uống trà của người tiêu dùng để phát triển sản phẩm chè "Tịnh Tâm".
    • Nguồn dữ liệu: Phân biệt dữ liệu thứ cấp (bên trong: báo cáo tài chính, báo cáo bán hàng; bên ngoài: ấn phẩm cơ quan nhà nước, ấn phẩm chuyên ngành) và dữ liệu sơ cấp.
    • Phương pháp thu thập: Phương pháp quan sát (bằng con người, bằng thiết bị máy đếm, camera); điều tra phỏng vấn (qua điện thoại, bưu điện, phỏng vấn trực tiếp cá nhân và tập thể); thực nghiệm (thực nghiệm labo trong phòng thí nghiệm và thực nghiệm hiện trường); nghiên cứu định tính (phỏng vấn nhóm tập trung 6-10 người, phỏng vấn chuyên sâu).
    • Thiết kế công cụ nghiên cứu: Cấu trúc bảng câu hỏi gồm câu hỏi đóng (phân đôi, xếp hạng thứ tự, đánh dấu danh sách, nhiều lựa chọn, câu hỏi bậc thang) và câu hỏi mở (tự do trả lời, thăm dò, kỹ thuật chiếu/hình ảnh); các thiết bị kỹ thuật như điện kế (đo mức độ kích thích cảm xúc qua mồ hôi), máy đo chuyển động mắt (eye-tracking), thiết bị ghi nhận kênh truyền hình.
    • Kế hoạch chọn mẫu và báo cáo kết quả: Xác định đối tượng, quy mô mẫu (không nhất thiết vượt quá 1% dân cư), kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên, theo nhóm hoặc trực cảm; phân tích các tình huống không cần thực hiện nghiên cứu (đã có sẵn thông tin, thiếu nguồn lực, thiếu thời gian, chi phí vượt quá giá trị thông tin).
  • Phân tích môi trường Marketing:
    • Môi trường vĩ mô (6 yếu tố): Nhân khẩu học (quy mô, tốc độ tăng dân số, cơ cấu giới tính/tuổi tác/học vấn, tình trạng gia đình, tốc độ đô thị hóa); Kinh tế (tăng trưởng kinh tế, sức mua, mức thu nhập, lạm phát, xu hướng thượng lưu hóa, phân hóa thành thị - nông thôn); Tự nhiên (khan hiếm tài nguyên, tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa tại Việt Nam đến bao gói, bảo quản sản phẩm); Khoa học kỹ thuật (tốc độ chu kỳ sản phẩm, kinh tế tri thức, chuẩn mực quốc tế); Chính trị - Pháp luật (hệ thống văn bản pháp luật, Luật Cạnh tranh, quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, cơ chế điều hành); Văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa theo chủng tộc/địa lý/học vấn, sự biến đổi văn hóa; các lưu ý kiêng kỵ như tặng vật phẩm màu trắng/vật nhọn tại Trung Quốc hay tặng hoa hồng đỏ/số lượng chẵn tại Đức).
    • Môi trường vi mô: Các bộ phận nội bộ doanh nghiệp (Marketing phối hợp Tài chính - kế toán, Nghiên cứu - chế tạo, Vật tư); Nhà cung ứng các yếu tố đầu vào; Tổ chức dịch vụ môi giới marketing (môi giới thương mại bán buôn/bán lẻ, công ty kho vận - vận tải, công ty nghiên cứu thị trường, tổ chức quảng cáo, tổ chức tài chính - bảo hiểm); 4 cấp độ đối thủ cạnh tranh (cạnh tranh mong muốn về phân bổ ngân sách, cạnh tranh giữa các ngành hàng thay thế, cạnh tranh giữa các kiểu hàng hóa trong cùng ngành, cạnh tranh trực tiếp giữa các nhãn hiệu); Các tầng lớp công chúng trực tiếp (tài chính, truyền thông, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội); 5 loại thị trường khách hàng (người tiêu dùng cá nhân/hộ gia đình, nhà sản xuất, trung gian thương mại, cơ quan nhà nước/tổ chức, thị trường quốc tế).

3. Chương II: Nghiên cứu hành vi khách hàng và phân đoạn thị trường

  • Mô hình hành vi người tiêu dùng: Phân tích mô hình tương tác gồm ba thành phần: Các tác nhân kích thích (Marketing mix 4P, môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội) $\rightarrow$ Hộp đen ý thức của người tiêu dùng (gồm đặc tính cá nhân và quá trình 5 giai đoạn ra quyết định mua) $\rightarrow$ Phản ứng đáp lại có thể quan sát được (lựa chọn hàng hóa, nhãn hiệu, nhà cung ứng, thời gian, địa điểm, khối lượng mua).
  • Phân biệt đặc tính và lợi ích sản phẩm: Nêu rõ ba nhóm nhu cầu được thỏa mãn bởi lợi ích sản phẩm (chức năng, tâm lý, kinh tế); dẫn chứng trường hợp nhà sản xuất Black & Decker định vị sản phẩm máy khoan dựa trên lợi ích cốt lõi là tạo ra lỗ khoan chính xác và dễ dàng thay vì tiếp thị đặc điểm cấu tạo kỹ thuật của máy.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua:
    • Yếu tố văn hóa: Tính chế ước và hệ thống của nền văn hóa; đặc điểm tiêu dùng của các nhánh văn hóa; cơ chế hội nhập và biến đổi văn hóa (ví dụ phong cách thời trang của thanh niên Mỹ gốc Phi tại các đô thị lan tỏa sang tầng lớp thanh niên trung lưu ngoại ô).
    • Yếu tố xã hội: Nhóm tham khảo (vai trò người dẫn dắt ý kiến, dẫn chứng hình tượng cầu thủ bóng rổ Michael Jordan đối với việc lựa chọn giày thể thao); Cấu trúc gia đình (phân biệt gia đình huyết thống gồm bố mẹ, anh chị em và gia đình hôn phối gồm vợ, chồng, con cái; phân tích vai trò ra quyết định của các thành viên); Vai trò, địa vị và giai tầng xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết trao đổi và cạnh tranh: Xác định cạnh tranh là nguồn gốc của các hoạt động xúc tiến và thỏa mãn nhu cầu.
  2. Lý thuyết hệ thống thông tin (MIS): Cung cấp cấu trúc quản trị dòng thông tin hai chiều giữa doanh nghiệp và môi trường thương mại.
  3. Mô hình kích thích - phản ứng (S-R): Khung lý thuyết phân tích cơ chế xử lý thông tin bên trong nhận thức (hộp đen ý thức) của người mua.
  4. Hệ thống phân loại môi trường kinh doanh: Khung đánh giá đa tầng từ môi trường vĩ mô (PESTLE mở rộng) đến môi trường vi mô (chuỗi cung ứng, trung gian, 4 cấp độ đối thủ cạnh tranh).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật: Kỹ thuật xây dựng các dạng bảng câu hỏi điều tra (đóng, mở, thang đo); quy trình chọn mẫu thống kê; phương pháp bố trí thực nghiệm labo và hiện trường; kỹ thuật định giá và thiết kế nhãn hiệu.
  • Kỹ năng phân tích: Năng lực xử lý báo cáo dữ liệu nội bộ; phân tích các biến động nhân khẩu học và kinh tế; giải mã hành vi tiêu dùng theo bối cảnh văn hóa - xã hội; đánh giá ma trận 4 cấp độ cạnh tranh.
  • Năng lực thực thi nghề nghiệp: Lập kế hoạch dự án nghiên cứu thị trường; tổ chức điều hành thảo luận nhóm tập trung; thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh từ các kênh thương mại hợp pháp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình áp dụng nguyên tắc tích hợp lý thuyết gắn liền tác nghiệp thực hành. Mỗi khối kiến thức lý luận đều đi kèm cấu trúc quy trình triển khai, bảng phân loại chi tiết và các tình huống quản trị mẫu. Cách tiếp cận này giúp học viên nghề nắm vững các bước triển khai công việc cụ thể thay vì chỉ tiếp cận lý thuyết trừu tượng.

                    QUY TRÌNH HỌC TẬP TÍCH HỢP

Bài tập tình huống và nghiên cứu điển hình (Case Studies)

Tài liệu sử dụng hệ thống case study thực tiễn từ các tập đoàn quốc tế và thị trường Việt Nam:

  • Mô hình MIS và thu thập dữ liệu: Phân tích quy trình xử lý dữ liệu doanh số hàng ngày qua telex của General Mills; phương thức truy vấn tồn kho liên kết 400 cơ sở của Shenli; hệ thống máy tính điều phối kho giấy tức thời của Mid Paper; dự án khảo sát lối sống độc giả của Playboy Inc và nghiên cứu thị trường bán lẻ âm thanh tại các bang miền Nam nước Mỹ của Pacific Stereo.
  • Ứng dụng triết lý sản phẩm và thị trường: Phân tích ví dụ hãng máy khoan Black & Decker chuyển đổi trọng tâm từ đặc tính kỹ thuật sang lợi ích tạo lỗ khoan; nghiên cứu sự thích ứng văn hóa thưởng trà của Trung Nguyên với dòng sản phẩm chè "Tịnh Tâm".
  • Ứng xử văn hóa và tiếp thị: Phân tích sự khác biệt về quy ước tặng quà, ý nghĩa màu sắc và số lượng hoa tại Đức và Trung Quốc.

Kỹ thuật thực hành và công cụ đo lường

Học viên được hướng dẫn trực tiếp về các công cụ kỹ thuật phục vụ khảo sát:

  • Thực hành soạn thảo câu hỏi đóng (phân đôi, xếp hạng, lựa chọn, thang bậc) và câu hỏi mở (tự do, thăm dò, kỹ thuật chiếu).
  • Mô phỏng quy trình sử dụng thiết bị đo lường sinh học và hành vi trong phòng thí nghiệm: máy ghi chuyển động mắt (eye-tracking), điện kế đo phản ứng cảm xúc qua da, máy đếm lưu lượng khách tại cửa hàng bán lẻ.

Phương pháp kiểm tra đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Hình thức đánh giá: Đánh giá định kỳ kết hợp giữa bài kiểm tra lý thuyết (khái niệm, chức năng, cấu trúc môi trường) và bài tập thực hành (soạn thảo bảng câu hỏi nghiên cứu, xử lý số liệu thống kê mô tả, lập báo cáo phân tích đối thủ cạnh tranh).
  • Chỉ dẫn tự học: Học viên được khuyến khích thu thập tài liệu thứ cấp từ các ấn phẩm thống kê, báo chí kinh tế, thực hiện quan sát hành vi mua hàng tại các điểm bán lẻ thực tế và rèn luyện kỹ năng phân tích phản xạ tiêu dùng theo các tiêu chí văn hóa, xã hội.

Điểm nổi bật và cập nhật

Chuẩn hóa theo khung đào tạo nghề quốc gia

Giáo trình được biên soạn chuẩn hóa theo khung chương trình của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm tính liên thông giữa hai bậc đào tạo Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực có tay nghề thực hành kinh doanh.

Tích hợp dữ liệu khảo sát định lượng chuyên sâu

Tài liệu cung cấp các chỉ số thống kê cụ thể về mức độ ưu tiên của các doanh nghiệp đối với 10 nhiệm vụ nghiên cứu marketing:

Nhiệm vụ nghiên cứu Marketing Tỷ lệ doanh nghiệp tập trung thực hiện (%)
Nghiên cứu đặc tính của thị trường 98%
Đo lường khả năng tiềm tàng của thị trường 98%
Phân tích sự phân chia thị trường giữa các công ty 92%
Phân tích tình hình tiêu thụ 89%
Nghiên cứu hàng hóa của các đối thủ cạnh tranh 88%
Nghiên cứu các xu thế hoạt động kinh doanh 86%
Dự báo bán hàng trong thời gian gần 85%
Dự báo bán hàng dài hạn 82%
Nghiên cứu chính sách giá cả 81%
Nghiên cứu phản ứng đối với mặt hàng mới 44%

Gắn liền bối cảnh thị trường và pháp lý Việt Nam

  • Phân tích các đặc trưng của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường (vấn đề cơ chế quản lý, khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp tư nhân, hiện tượng kinh doanh thiếu minh bạch).
  • Cập nhật các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước như Luật Cạnh tranh, quy chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và phong trào bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Phân tích tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều tại Việt Nam đối với kỹ thuật bảo quản, đóng gói và thiết kế kho bãi hàng hóa.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên và sinh viên: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề thuộc các ngành Quản trị doanh nghiệp, Kinh doanh thương mại, Kế toán doanh nghiệp và Marketing tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về kinh tế học đại cương, thống kê mô tả sơ cấp và tin học văn phòng căn bản để xử lý số liệu điều tra.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa, định hướng xây dựng đề cương bài giảng, thiết kế bài tập tình huống và phân bổ thời lượng giữa các buổi lý thuyết và thảo luận chuyên đề.
  • Cán bộ nghiệp vụ và tự học: Dành cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ làm tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận khách hàng, kỹ thuật khảo sát thị trường và quy trình theo dõi đối thủ cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phù hợp cho đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn phục vụ học viên hệ đào tạo nghề (đặc biệt là trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề) thuộc khối ngành kinh tế, thương mại theo khung chương trình của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Cần nắm vững kiến thức kinh tế học cơ sở và các phương pháp thống kê cơ bản nhằm phục vụ việc phân tích bảng số liệu, đo lường dung lượng thị trường và xử lý kết quả khảo sát.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các giáo trình marketing thuần túy lý thuyết là gì?

Tài liệu chú trọng kỹ năng nghiệp vụ thực hành: hướng dẫn chi tiết quy trình thiết lập bảng câu hỏi nghiên cứu, phân loại các phương thức phỏng vấn, giới thiệu thiết bị kỹ thuật thu thập dữ liệu và tích hợp các case study quản trị cụ thể (như General Mills, Mid Paper, Trung Nguyên, Black & Decker).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên nên kết hợp học lý thuyết với việc giải quyết các tình huống quản trị trong tài liệu; thực hành xây dựng các mẫu phiếu điều tra đóng/mở và quan sát, đối chiếu hành vi tiêu dùng thực tế tại các điểm bán lẻ hàng hóa.

5. Giáo trình giới thiệu những nguồn dữ liệu và công cụ hỗ trợ nào?

Tài liệu phân loại chi tiết các nguồn dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ, ấn phẩm nhà nước, hiệp hội thương mại), dữ liệu sơ cấp và giới thiệu hệ thống phân tích thông tin gồm Ngân hàng thống kê và Ngân hàng mô hình toán học hỗ trợ ra quyết định.


Kết luận

Giá trị cốt lõi của giáo trình

Giáo trình Marketing của Khoa Kinh tế – Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội cung cấp hệ thống tri thức cơ bản, có cấu trúc chặt chẽ về lý thuyết thị trường, hệ thống thông tin marketing (MIS), phương pháp nghiên cứu thị trường và các nhân tố quy định hành vi người tiêu dùng. Tài liệu đóng vai trò là chuẩn mực học thuật phục vụ giảng dạy nghề nghiệp thực hành.

Lộ trình học tập đề xuất

  1. Nghiên cứu bản chất, nguồn gốc và 4 chức năng cốt lõi của marketing.
  2. Nắm vững cấu trúc 4 phân hệ của Hệ thống thông tin Marketing (MIS) và kỹ thuật nghiên cứu thị trường (soạn thảo bảng câu hỏi, chọn mẫu, thu thập dữ liệu).
  3. Phân tích tác động của các biến số môi trường vĩ mô và vi mô.
  4. Giải mã mô hình hành vi mua và các nhân tố ảnh hưởng (văn hóa, xã hội) để định vị sản phẩm và xây dựng các chính sách Marketing Mix.

Nguồn tài liệu bổ trợ cần phối hợp

  • Báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của cơ quan nhà nước và ấn phẩm nghiên cứu chuyên ngành.
  • Văn bản quy phạm pháp luật liên quan: Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Hệ thống dữ liệu kinh doanh và báo cáo kế toán nội bộ của các doanh nghiệp thực tế.