Giáo Trình Mạng Máy Tính Ngành Công Nghệ Thông Tin Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình kỹ thuật về mạng máy tính ngành nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

107
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MẠNG

1.1. Mạng thông tin và ứng dụng

1.2. Sơ lược lịch sử phát triển

1.3. Khái niệm chung

1.4. Mạng cục bộ

1.5. Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Networks)

1.6. Mạng diện rộng

1.7. Các dịch vụ mạng

1.7.1. Dịch vụ truy nhập từ xa Telnet

1.7.2. Dịch vụ truyền tệp (FTP)

1.7.3. Dịch vụ Gopher

1.7.4. Dịch vụ WAIS

1.7.5. Dịch vụ World Wide Web

1.7.6. Dịch vụ thư điện tử (E-Mail)

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH OSI

2.1. Các quy tắc và tiến trình truyền thông

2.2. Sự cần thiết phải có mô hình truyền thông

3. CHƯƠNG 3: CÁP MẠNG VÀ VẬT TẢI TRUYỀN

3.1. Các tần số truyền

3.2. Cáp đồng trục băng rộng (Broadband Coaxial Cable)

3.3. Vật tải vô tuyến

3.4. Sóng cực ngắn

3.5. Tia hồng ngoại

3.6. Đấu phần cứng

3.6.1. Card giao tiếp mạng (Network Interface Card)

3.6.2. Bộ chuyển tiếp Repeater

3.6.3. Bộ tập trung Hub (Concentrator hay HUB)

3.6.4. Bộ tập trung Switch (hay còn gọi tắt là switch)

3.7. Một số kiểu nối mạng thông dụng và các chuẩn

4. CHƯƠNG 4: TÔPÔ MẠNG

4.1. Các kiểu giao kết

4.2. Kiểu điểm - điểm (Point to Point)

4.3. Mạng dạng Bus

4.4. Mạng dạng sao (Star topology)

4.5. Mạng dạng vòng

4.6. Mạng dạng kết nối hỗn hợp

4.7. Truyền dữ liệu

4.7.1. Phương pháp CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection)

4.7.2. Phương pháp TOKEN BUS

4.7.3. Phương pháp TOKEN RING

5. CHƯƠNG 5: CÁC BỘ GIAO THỨC

5.1. Các mô hình và giao thức

5.2. Giới thiệu chung

5.3. Giao thức IP

5.4. Một số giao thức điều khiển

5.5. Kiến trúc mạng số hóa

5.6. Khái niệm chung

5.7. Cơ bản về ISDN

5.8. Các phần tử cơ bản của mạng ISDN - TE1 (Termination Equipment 1)

6. CHƯƠNG 6: KIẾN TRÚC MẠNG

6.1. Khảo sát các định chuẩn ARCnet

6.2. Tìm hiểu định chuẩn Ethernet

6.3. Các đặc tính chung của Ethernet

6.4. Các loại mạng Ethernet

6.5. Tìm hiểu định chuẩn Token Ring

6.6. Kiến trúc Token Ring

6.7. Lựa chọn kiến trúc

6.8. Mục đích của việc xây dựng hệ thống mạng

7. CHƯƠNG 7: KHẢ NĂNG TƯƠNG KẾT MẠNG

7.1. Các thiết bị tương kết mạng

7.2. Các thiết bị tương kết liên mạng

7.3. Lý thuyết về bộ định tuyến

7.4. Giới thiệu bộ định tuyến Cisco

7.5. Cấu hình bộ định tuyến

7.6. In trên mạng

7.7. Cơ chế in trong mạng

7.8. Bảo mật của máy in

7.9. Các sự cố mạng

7.10. Các lỗ hổng và phương thức tấn công mạng chủ yếu

7.11. Một số điểm yếu của hệ thống

7.12. Các mức bảo vệ an toàn mạng

7.13. Tiến trình khắc phục sự cố

7.14. Các biện pháp bảo vệ mạng máy tính

7.15. Tổng quan về hệ thống Firewall

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Mạng Máy Tính Cho Ngành Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Mạng Máy Tính cho ngành Công Nghệ Thông Tin Cao Đẳng là tài liệu thiết yếu cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản về mạng máy tính, mà còn giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm, cấu trúc và ứng dụng của hệ thống mạng trong thực tế. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên nhu cầu thực tiễn và yêu cầu của ngành công nghiệp công nghệ thông tin.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Mạng Máy Tính

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về công nghệ thông tinmạng máy tính. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về mô hình OSI, các giao thức mạng, và cách thức quản trị hệ thống mạng.

1.2. Nội dung chính của Giáo Trình

Giáo trình bao gồm các nội dung như khái niệm về mạng cục bộ, mạng diện rộng, và các dịch vụ mạng cơ bản như FTP, Telnet, và E-Mail. Những kiến thức này sẽ giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về hệ thống mạng.

II. Thách thức trong việc học Mạng Máy Tính tại Cao Đẳng

Việc học mạng máy tính không chỉ đơn thuần là lý thuyết mà còn đòi hỏi sinh viên phải thực hành và áp dụng kiến thức vào thực tế. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và các tiêu chuẩn mạng. Sinh viên cần phải cập nhật thường xuyên để không bị lạc hậu.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ mới

Công nghệ mạng luôn thay đổi, từ các giao thức mới đến các thiết bị mạng hiện đại. Điều này tạo ra áp lực lớn cho sinh viên trong việc nắm bắt và làm quen với các công nghệ mới.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo chất lượng

Mặc dù có nhiều tài liệu về mạng máy tính, nhưng không phải tất cả đều phù hợp với chương trình học. Việc tìm kiếm tài liệu chất lượng và phù hợp là một thách thức lớn cho sinh viên.

III. Phương pháp học hiệu quả Mạng Máy Tính cho sinh viên

Để vượt qua những thách thức trong việc học mạng máy tính, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành là rất quan trọng để nắm vững kiến thức.

3.1. Học qua thực hành

Thực hành là cách tốt nhất để hiểu rõ về hệ thống mạng. Sinh viên nên tham gia vào các dự án thực tế hoặc thực tập tại các công ty để có kinh nghiệm thực tiễn.

3.2. Tham gia các khóa học bổ sung

Ngoài giáo trình chính, sinh viên nên tham gia các khóa học trực tuyến hoặc hội thảo về công nghệ thông tin để cập nhật kiến thức mới và mở rộng hiểu biết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Mạng Máy Tính trong ngành Công Nghệ Thông Tin

Mạng máy tính đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và chia sẻ thông tin trong ngành công nghệ thông tin. Các ứng dụng của mạng máy tính rất đa dạng, từ việc quản lý dữ liệu đến việc cung cấp dịch vụ trực tuyến.

4.1. Quản lý hệ thống mạng

Quản lý hệ thống mạng là một trong những ứng dụng quan trọng nhất. Các kỹ thuật viên cần phải biết cách cấu hình và bảo trì hệ thống mạng để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

4.2. Cung cấp dịch vụ trực tuyến

Mạng máy tính cho phép cung cấp các dịch vụ trực tuyến như E-Mail, FTP, và các dịch vụ web khác. Điều này giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí.

V. Kết luận về Giáo Trình Mạng Máy Tính và tương lai của ngành

Giáo trình Mạng Máy Tính cho ngành Công Nghệ Thông Tin Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản về mạng máy tính. Tương lai của ngành công nghệ thông tin sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, và việc nắm vững kiến thức về mạng máy tính sẽ là một lợi thế lớn cho sinh viên.

5.1. Tương lai của công nghệ mạng

Công nghệ mạng sẽ tiếp tục phát triển với sự ra đời của các giao thức mới và các thiết bị mạng hiện đại. Sinh viên cần phải chuẩn bị để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực mạng

Với sự phát triển của công nghệ, nhu cầu về kỹ thuật viên mạng và quản trị viên hệ thống ngày càng tăng. Đây là cơ hội lớn cho sinh viên theo học ngành công nghệ thông tin.

24/07/2025
Giáo trình mạng máy tính ngành nghề công nghệ thông tin trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu hay kết thúc một frame. Máy thu duyệt luồng bit thu theo từng bít một để tìm mẫu bít đầu và cuối frame. Ba phương pháp báo hiệu bắt đầu và kết thúc một frame được gọi là phân định danh giới frame (dilimiting) - Mẫu bit duy nhất không trùng với mẫu nào bắt đầu kết thúc một frame được gọi là cờ (01111110), kết hợp với kỹ thuật nhồi các bit 0. - Một mẫu bit duy nhất được đánh dấu đầu frame, được gọi là danh giới đầu frame (10101011) và một bit chỉ chiều dài (đơn vị là byte) trong phần heade của frame - Mẫu xác định danh giới đầu và cuối frame duy nhất gồm các bit được tạo ra do cưỡng bức mã hóa Nhìn chung phương pháp đầu tiên được dùng với giao thức điều khiển liên kết số liệu mức cao (HDLC), trong khi đó hai phương pháp còn lại được dùng với giao thức LLC.

Trong thực tế hầu hết các giao thức thiên hướng bit đều là dẫn xuất từ giao thức HDLC. Khái niệm tầng mạng OSI Mục tiêu: - Hiểu được tầng mạng của mô hình OSI 2. Vai trò và chức năng của tầng mạng Tầng mạng là tầng thứ ba của mô hình OSI. Mục tiêu chính của nó là di chuyển dữ liệu tới các vị trí mạng xác định.

Để làm điều này, nó dịch các địa chỉ lôgíc thành địa chỉ vật lý tương ứng và sau đó quyết định con đường tốt nhất cho việc truyền dữ liệu từ máy gửi tới máy nhận. Điều này tương tự như công việc mà tầng liên kết dữ liệu thực hiện thông qua việc định địa chỉ thiết bị vật lý. Tuy nhiên, việc định địa chỉ của tầng liên kết dữ liệu chỉ hoạt động trên một mạng đơn. Tầng mạng mô tả các phương pháp di chuyển thông tin giữa nhiều mạng độc lập (và thường là không giống nhau) – được gọi là liên mạng (internetwork) Ví dụ, các mạng cục bộ (LAN) Token Ring hoặc Ethernet có các kiểu địa chỉ khác nhau.

Để kết nối hai mạng này, ta cần một cơ chế định địa chỉ giống nhau mà có thể được hiểu bới cả hai loại mạng đó. Khả năng này được cung cấp bởi giao thức chuyển đổi gói Internet (Internet Packet Exchange – IPX) – một giao thức tầng mạng trong hệ điều hành Novell Netware. Việc định địa chỉ của tầng liên kết dữ liệu để chuyển dữ liệu tới tất cả các thiết bị được gắn tới một mạng đơn và nhờ vào các thiết bị nhận để xác định xem dữ liệu có được truyền tới nó hay không. Trái lại, tầng mạng chọn một con đường xác định qua một liên mạng và tránh gửi dữ liệu tới các mạng không liên quan.

Mạng thực hiện điều này bằng việc chuyển mạch (switching), định địa chỉ và các giải thuật tìm đường. Tầng mạng cũng chịu trách nhiệm đảm bảo định tuyến (routing) dữ liệu đúng qua một liên mạng bao gồm các mạng không giống nhau. Một vấn đề có thể nảy sinh khi việc định tuyến dữ liệu qua một liên mạng không đồng dạng là sự khác nhau của kích thước gói dữ liệu mà mỗi mạng có thể chấp nhận. Một mạng không thể gửi dữ liệu trong các gói có kích thước lớn hơn kích thước của gói dữ liệu mà một mạng khác có thể nhận được.

Để giải quyết vấn đề này, tầng mạng thực hiện một công việc được gọi là sự phân đoạn (segmentation). Với sự phân đoạn, một gói dữ liệu được phân tách thành các gói nhỏ hơn mà mạng khác có thể hiểu được - gọi là các packet. Khi các gói nhỏ này đến mạng khác, chúng được hợp nhất (reassemble) thành gói có kích thước và dạng ban đầu. Toàn bộ sự phân đoạn và hợp nhất này xảy ra ở tầng mạng của mô hình OSI 2.

Các kỹ thuật chọn đƣờng trong mạng máy tính Khi quy mô địa lý của các máy tính cần kết nối khá rộng thì không thể dùng mạng cục bộ với kết nối thông qua các đường cáp trực tiếp được nữa. Khi cáp quá dài, tín hiệu sẽ bị suy giảm, bị nhiễu. Mặt khác mặc dù sóng điện từ truyền rất nhanh, bao giờ cũng có một độ trễ mà một số kỹ thuật mạng cục bộ phải tính đến. Vì thế phải có một cách kết nối mạng rộng với công nghệ khác.

Có thể xây dựng mạng rộng bằng cách liên kết các mạng cục bộ qua các đường truyền viễn thông (như cáp quang, các đường truyền riêng, vệ tinh .) thông qua các thiết bị kết nối. Các thiết bị này gọi là bộ dẫn đường hay định tuyến (router) có chức năng dẫn các luồng tin theo đúng hướng. Người ta sử dụng router để kết nối các LAN (để tạo nên những WAN) và để kết nối các WAN (để tạo nên các WAN lớn hơn). - phải có một cơ chế để đánh địa chỉ tất cả các máy trong mạng), và có một cơ chế để kết thúc kết nối khi mà sự kết nối là không cần thiết nữaCác quy tắc truyền dữ liệu: Trong các hệ thống khác nhau dữ liệu có thể truyền theo Cơ chế nối, tách: mỗi một tầng cần có một cơ chế để thiết lập kết nối (tức là một số cách khác nhau: + Truyền một hướng + Truyền theo cả hai hướng không đồng thời + Truyền hai hướng đồng thời - Kiểm soát lỗi: Đường truyền vật lý nói chung là không hoàn hảo, cần phải thoả thuận dùng mã nào để phát hiện, kiểm tra lỗi và sửa lỗi.

Phía nhận phải có khả năng thông báo cho bên gửi biết các gói tin nào đã thu đúng, gói tin nào phát lại. - Độ dài bản tin: Không phải mọi quá trình đều chấp nhận độ dài gói tin là tuỳ ý, cần phải có cơ chế để chia bản tin thành các gói tin đủ nhỏ - Thứ tự các gói tin: Các kênh truyền có thể giữ không đúng thứ tự các gói tin  có cơ chế để bên thu ghép đúng thứ tự ban đầu. - Tốc độ phát và thu dữ liệu: Bên phát có tốc độ cao có thể làm “lụt” bên thu có tốc độ thấp. Cần phải có cơ chế để bên thu báo cho bên phát biết tình trạng đó.

Giao thức X25 PLP Giới thiệu mạng X25 được CCITT công bố lần đầu tiên vào 1970, lúc đó lĩnh vực viễn thông lần đầu tiên tham gia vào thế giới truyền dữ liệu với các đặc tính: X25 cung cấp quy trình kiểm soát luồng giữa các đầu cuối đem lại chất lương đường truyền cao cho dù chất lượng mạng lưới đường dây truyền thông không cao. X25 được thiết kế cho cả truyền thông chuyển mạch lẫn truyền thông kiểu điểm nối điểm. Được quan tâm và triển khai nhanh chóng trên toàn cầu. Trong X25 có chức năng dồn kênh (multiplexing) đối với liên kết logic (virtual circuits) chỉ làm nhiệm vụ kiểm soát lỗi cho các frame đi qua.

Điều này làm tăng độ phức tạp trong việc phối hợp các thủ tục giữa hai tầng kề nhau, dẫn đến thông lượng bị hạn chế do tổng phí xử lý mỗi gói tin tăng lên. X25 kiểm tra lỗi tại mỗi nút trước khi truyền tiếp, điều này làm hạn chế tốc độ trên đường truyền có chất lượng rất cao như mạng cáp quang. Tuy nhiên do vậy khối lượng tích toán tại mỗi nút khá lớn, đối với những đường truyền của những năm 1970 thì điều đó là cần thiết nhưng hiện nay khi kỹ thuật truyền dẫn đã đạt được những tiến bộ rất cao thì việc đó trở nên lãng phí. Do vậy công nghệ X25 nhanh chóng trở thành lạc hậuĐánh giá khi dùng kế nối X.25 Hiện nay không còn phù hợp với công nghệ truyền số liệu.

Lớp giao vận Mục tiêu: - Hiểu được tầng giao vận của mô hình mạng OSI 2. Vai trò và chức năng của tầng giao vận Tầng vận chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng trên. nó là tầng cao nhất có liên quan đến các giao thức trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống mở. Nó cùng các tầng dưới cung cấp cho người sử dụng các phục vụ vận chuyển.

Tầng vận chuyển (transport layer) là tầng cơ sở mà ở đó một máy tính của mạng chia sẻ thông tin với một máy khác. Tầng vận chuyển đồng nhất mỗi trạm bằng một địa chỉ duy nhất và quản lý sự kết nối giữa các trạm. Tầng vận chuyển cũng chia các gói tin lớn thành các gói tin nhỏ hơn trước khi gửi đi. Thông thường tầng vận chuyển đánh số các gói tin và đảm bảo chúng chuyển theo đúng thứ tự.

Tầng giao vận nâng cấp các dịch vụ của tầng mạng. Công việc chính của tầng này là đảm bảo dữ liệu được gửi từ máy nguồn phải tin cậy, đúng trình tự và không có lỗi khi tới máy đích. Để đảm bảo truyền dữ liệu tin cậy, tầng giao vận dựa trên cơ chế kiểm soát lỗi được cung cấp bởi các tầng bên dưới. Tầng này là cơ hội cuối cùng để sửa lỗi.

Dữ liệu cùng với thông tin điều khiển mà tầng giao vận quản lý gọi là các phân đoạn (segment) Tầng giao vận cũng chịu trách nhiệm kiểm soát luồng dữ liệu. Tốc độ truyền dữ liệu được xác định dựa trên khả năng mà máy đích có thể nhận các gói dữ liệu được gửi đến nó như thế nào. Dữ liệu ở máy gửi được phân chia thành các gói có kích thước tối đa mà loại mạng đó có thể quản lý. Chẳng hạn, một mạng Ethernet không thể điều khiển các gói có kích thước lớn hơn 1500 byte, vì thế tầng giao vận nhận dữ liệu và chia nó thành các gói 1500 byte.

Mỗi gói con này được gắn một số trình tự, dùng để hợp nhất nó ở vị trí đúng bởi tầng giao vận của máy nhận. Công việc này được gọi là sắp xếp theo trình tự (sequencing). Khi gói dữ liệu đến máy nhận, nó được hợp nhất theo đúng trình tự như lúc gửi. Sau đó một thông tin báo nhận (acknowledgement - ACK) được gửi quay trở lại máy gửi để báo cho nó biết rằng gói dữ liệu đã đến chính xác.

Nếu có lỗi trong gói dữ liệu thì một yêu cầu truyền lại gói đó được gửi quay trở lại thay thế cho ACK. Nếu máy gửi ban đầu không nhận được thông tin ACK (hoặc yêu cầu truyền lại) trong một khoảng thời gian định trước, gói dữ liệu gửi được xem như bị thất lạc hoặc bị hư, khi đó nó sẽ được gửi lại. Trong mạng TCP/IP, các chức năng TCP (Transmission Control Protocol) thuộc về tầng giao vận. Trong mạng Novell Netware sử dụng IPX/SPX thì giao thức SPX (Sequence Packet Exchange) hoạt động ở tầng giao vận.

Giao thức chuẩn cho tầng giao vận Tầng giao vận phụ trách luồng dữ liệu giữa hai trạm thực hiện các ứng dụng của tầng trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ