Chương 1: Giới thiệu m¿ng máy tính và kiến trúc phân tầng Chương 2: Một số thiết bị m¿ng Chương 3: Một số m¿ng thông dụng Chương 4: Thiết kế hệ thống m¿ng Trong quá trình biên so¿n, nhóm giảng viên Bộ môn Tin học cơ sở của Trường Cao đẳng Xây dựng Số 1 - Bộ Xây dựng, đã được sự động viên quan tâm và góp ý của các đồng chí lãnh đ¿o, các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình biên so¿n, biên tập và in ấn khó tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi xin được lượng thứ và tiếp thu những ý kiến đóng góp. Trân trọng cảm ơn! Hà Nái, ngày&&tháng&&năm&&& Chÿ biên Ths.
Lê Thá L°¢ng 2 MþC LþC CH¯¡NG 1: GIâI THIàU M¾NG MÁY TÍNH VÀ KIÀN TRÚC PHÂN TÂNG 7 1. Giãi thiáu về m¿ng máy tính 1. Khái niám m¿ng máy tính. Phân lo¿i m¿ng máy tính.
KiÁn trúc phân tÃng trong m¿ng máy tính. Phân tÃng theo mô hình OSI .1 TÃng āng dāng - Application.2 TÃng trình dißn - Presentation. TÃng phiên - Session .4 TÃng giao vận - Transport. TÃng m¿ng - Network.
TÃng liên kÁt dÿ liáu - Data Link. TÃng vật lý - Physical. 14 CH¯¡NG 2: MàT Sà THIÀT Bà LIÊN KÀT M¾NG 2.1 Há tháng dây cáp 2. Bá tập trung Hub .2 Vai trò, ho¿t đáng.
Bá chuyển đổi Switch. Vai trò, ho¿t đáng .2 Vai trò, ho¿t đáng. Vai trò, ho¿t đáng. Vai trò, ho¿t đáng.
30 3 CH¯¡NG 3: MàT Sà THIÀT M¾NG THÔNG DĀNG 3. Các thành phÃn cÿa m¿ng. KiÁn trúc m¿ng. Ph°¢ng pháp thiÁt lập m¿ng.
Giao thāc IP. Chia m¿ng con. Chia sẻ (Share) tài liáu qua m¿ng LAN. Các thành phÃn cÿa m¿ng WAN.
54 CH¯¡NG 4: THIÀT KÀ Hà THàNG M¾NG 4. ThiÁt kÁ bằng phÃn mềm mô phßng. 66 4 GIÁO TRÌNH MÔN HâC/MÔ ĐUN Tên môn hãc: M¾NG MÁY TÍNH Mã môn hãc: MH10 Thãi gian thāc hißn môn hãc: 45 giß; (Lý thuyÁt: 15 giß; Thāc hành, th¿o luận, bài tập: 28 giß; Kiểm tra: 2 giß) Vá trí, tính ch¿t cÿa môn hãc: 1. Vá trí: M¿ng máy tính là môn học cÃn thiÁt thuác nhóm các mô đun môn học đào t¿o ngành Công nghá thông tin.
Tính chÁt: Môn M¿ng máy tính có nái dung đ°ÿc sử dāng ráng rãi trong các lĩnh vāc cÿa doanh nghiáp nh° chia sẻ tài nguyên, tái °u hóa các kÁt nái cÿa các thiÁt bá m¿ng nái bá trong doanh nghiáp. Mÿc tiêu môn hãc - Về kiÁn thāc: Ng°ßi học có đ°ÿc các kiÁn thāc c¢ b¿n về m¿ng máy tính; vai trò, chāc năng cÿa mát sá thiÁt bá liên kÁt m¿ng; cÁu trúc đáa chß IP; nguyên lý thiÁt lập và vận hành m¿ng máy tính. - Về kỹ năng: ThiÁt lập đ°ÿc đáa chß IP trong m¿ng LAN, kÁt nái internet, m¿ng LAN; chia sẻ tài liáu và dùng chung thiÁt bá ngo¿i vi trong m¿ng LAN (nh° máy in, Loa). - Về năng lāc tā chÿ và trách nhiám: Rèn luyán lòng yêu nghề, t° thÁ tác phong công nghiáp, tính kiên trì, sáng t¿o trong công viác.
Nái dung tổng quát và phân bổ thßi gian: Thãi gian (giã) Thāc hành, Sß Tên ch°¢ng, mÿc Tổng Lý thí nghißm, Kiểm TT sß thuy¿t thÁo luận, tra bài tập Ch°¢ng 1: Giãi thiáu m¿ng máy tính và 1 4 4 0 0 kiÁn trúc phân tÃng 2 Ch°¢ng 2: Mát sá thiÁt bá m¿ng 8 3 5 0 3 Ch°¢ng 3: Mát sá m¿ng thông dāng 19 5 13 1 4 Ch°¢ng 4: ThiÁt kÁ há tháng m¿ng 14 3 10 1 Cßng 45 15 28 2 5 CH¯¡NG 1: GIàI THIÞU M¾NG MÁY TÍNH VÀ KI¾N TRÚC PHÂN TÀNG Mÿc tiêu bài hãc 1. Trình bày đ°ÿc các khái niám về m¿ng máy tính; 2. Trình bày đ°ÿc các mô hình m¿ng; 3. Trình bày đ°ÿc các đặc điểm và tính năng cÿa từng tÃng trong mô hình OSI; 4.
Trình bày đ°ÿc các đặc điểm và tính năng cÿa từng tÃng trong mô hình TCP/IP. 6 CH¯¡NG 1: GIàI THIÞU M¾NG MÁY TÍNH VÀ KI¾N TRÚC PHÂN TÀNG 1. Giái thißu vÁ m¿ng máy tính 1. Khái niệm mạng máy tính Khái niám m¿ng máy tính - M¿ng máy tính là m¿ng cÿa hai hay nhiều máy tính đ°ÿc nái l¿i vãi nhau bằng mát đ°ßng truyền vật lý theo mát kiÁn trúc nào đó 1.
Phân loại mạng máy tính M¿ng LAN LAN (Local Area Network), hay còn gọi là "m¿ng cāc bá", là m¿ng t° nhân trong ph¿m vi đáa lý phòng, mát toà nhà, mát khu vāc (tr°ßng học hay c¢ quan). Chúng nái các máy chÿ và các máy tr¿m trong các văn phòng để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin. LAN có 3 đặc điểm: - Giãi h¿n về ph¿m vi đáa lý nhß. - Th°ßng dùng kỹ thuật đ¢n gi¿n chß có mát đ°ßng dây cáp (cable) nái tÁt c¿ máy.
Vận tác truyền dÿ liáu thông th°ßng là 10 Mbps, 100 Mbps, 1 Gbps, và gÃn đây là 100 Gbps. - Các kiÁn trúc m¿ng kiểu LAN thông dāng bao gồm: + M¿ng tuyÁn (bus) + M¿ng vòng (ring) + M¿ng sao (star) + M¿ng l°ãi (mesh) 7 M¿ng MAN: MAN (Metropolitan Area Network), hay còn gọi là "m¿ng đô thá", là m¿ng có cỡ lãn h¢n LAN, ph¿m vi vài km. Nó có thể bao gồm nhóm các văn phòng gÃn nhau trong thành phá, nó có thể là công cáng hay t° nhân và có đặc điểm: - Chß có tái đa hai dây cáp nái. - Không dùng các kỹ thuật nái chuyển.
- Có thể hß trÿ chung vận chuyển dÿ liáu và đàm tho¿i, hay ngay c¿ truyền hình. Ngày nay ng°ßi ta có thể dùng kỹ thuật cáp quang (fiber optical) để truyền tín hiáu. Vận tác có hián nay có thể đ¿t đÁn 10 Gbps. M¿ng WAN WAN (Wide Area Network): hay còn gọi là m¿ng dián ráng, m¿ng dÿ liáu đ°ÿc thiÁt kÁ để kÁt nái giÿa các m¿ng đô thá (m¿ng MAN), giÿa các khu vāc đáa lý cách xa nhau.
Phạm vi địa lý rộng lớn 8 Tác đá đ¿m b¿o, tß lá lßi chÁp nhận đ°ÿc Sử dāng công nghá chuyển m¿ch M¿ng WAN sử dāng kỹ thuật m¿ng chuyển m¿ch (Switching Network), có nhiều đ°ßng nái kÁt các thiÁt bá vãi nhau. Thông tin trao đổi giÿa hai điểm trên m¿ng có thể đi theo nhiều đ°ßng khác nhau. Chính vì thÁ cÃn ph¿i có các thiÁt bá đặc biát để đánh tuyÁn đ°ßng đi cho các gói tin, các thiÁt bá này đ°ÿc gọi là bá chuyển m¿ch hay bá chọn đ°ßng (router) 1. Ki¿n trúc phân tÁng trong m¿ng máy tính 1.
Phân tầng theo mô hình OSI Mô hình OSI (Open Systems Interconnection Reference Model, viÁt ngắn là OSI Model hoặc OSI Reference Model) - t¿m dách là Mô hình tham chiÁu kÁt nái các há tháng má - là mát thiÁt kÁ dāa vào nguyên lý tÃng cÁp, lý gi¿i mát cách trừu t°ÿng kỹ thuật kÁt nái truyền thông giÿa các máy vi tính và thiÁt kÁ giao thāc m¿ng giÿa chúng. Mô hình này đ°ÿc phát triển thành mát phÃn trong kÁ ho¿ch kÁt nái các há tháng má (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khái x°ãng. Nó còn đ°ÿc gọi là Mô hình b¿y tÃng cÿa OSI. 9 Māc đích để mát āng dāng có thể truyền thông trên m¿ng.
Thāc tÁ, nÁu chúng ta má trang thuác tính cÿa Local Area Connection, thì có thể thÁy mát kÁt nái m¿ng đ°ÿc thiÁt lập bằng mát sá thành phÃn khác nhau, nh° network client – máy khách cÿa m¿ng, driver cÿa adapter m¿ng và giao thāc - protocol. Mßi mát thành phÃn này l¿i t°¢ng āng vãi mát hoặc nhiều tÃng khác nhau. Trong thuác tính cÿa Local Area Connection cho mát cái nhìn về các t Ãng m¿ng khác nhau đ°ÿc dùng trong Windows. Mô hình m¿ng mà Windows và hÃu hÁt các há điều hành m¿ng khác sử dāng đ°ÿc gọi là mô hình OSI.
Mô hình này gồm có b¿y tÃng khác nhau. Mßi mát tÃng trong mô hình này đ°ÿc thiÁt kÁ để có thể thāc hián mát nhiám vā cā thể nào đó và làm thuận tián cho viác truyền thông giÿa tÃng trên và tÃng d°ãi nó. B¿n có thể nhìn thÁy nhÿng gì mà mô hình OSI thể hián trong hình bên d°ãi.1 Tầng ứng dụng - Application. TÃng āng dāng là tÃng gÃn vãi ng°ßi sử dāng nhÁt.
Nó cung cÁp ph°¢ng tián cho ng°ßi dùng truy nhập các thông tin và dÿ liáu trên m¿ng thông qua ch°¢ng trình āng dāng. TÃng này là giao dián chính để ng°ßi dùng t°¢ng tác vãi ch°¢ng trình āng dāng, và qua đó vãi m¿ng. Mát sá ví dā về các āng dāng trong tÃng này bao gồm Telnet, Giao thāc truyền tập tin FTP và Giao thāc truyền th° đián tử SMTP, HTTP, X. TÃng trên cùng trong mô hình OSI là tÃng Application.
Thā đÃu tiên mà cÃn hiểu về tÃng này là nó không ám chß đÁn các āng dāng mà ng°ßi dùng đang ch¿y mà thay vào đó nó chß cung cÁp nền t¿ng làm viác (framework) mà āng dāng đó ch¿y bên trên. Để hiểu tÃng āng dāng này thāc hián nhÿng gì, hãy gi¿ dā rằng mát ng°ßi dùng nào đó muán sử dāng Internet Explorer để má mát FTP session và truyền t¿i mát file. Trong tr°ßng hÿp cā thể này, tÃng āng dāng s¿ đánh nghĩa mát giao thāc truyền t¿i. Giao thāc này không thể truy cập trāc tiÁp đÁn ng°ßi dùng cuái mà ng°ßi dùng cuái này vẫn ph¿i sử dāng āng dāng đ°ÿc thiÁt kÁ để t°¢ng tác vãi giao thāc truyền t¿i file.
Trong tr°ßng hÿp này, Internet Explorer s¿ làm āng dāng đó. Tầng trình diễn - Presentation. TÃng trình dißn ho¿t đáng nh° tÃng dÿ liáu trên m¿ng. TÃng này trên máy tính truyền dÿ liáu làm nhiám vā dách dÿ liáu đ°ÿc gửi từ tÃng Application sang d¿ng Fomat chung.
Và t¿i máy tính nhận, tÃng này l¿i chuyển từ Fomat chung sang đánh d¿ng cÿa tÃng Application. TÃng thể hián thāc hián các chāc năng sau: - Dách các mã kí tā từ ASCII sang EBCDIC. - Chuyển đổi dÿ liáu, ví dā từ sá interger sang sá dÁu ph¿y đáng. - Nén dÿ liáu để gi¿m l°ÿng dÿ liáu truyền trên m¿ng.
- Mã hoá và gi¿i mã dÿ liáu để đ¿m b¿o sā b¿o mật trên m¿ng. TÃng Presentation thāc hián mát sá công viác phāc t¿p h¢n, tuy nhiên mọi thā mà tÃng này thāc hián có thể đ°ÿc tóm gọn l¿i trong mát câu. TÃng này lÁy dÿ liáu đã đ°ÿc cung cÁp bái TÃng āng dāng, biÁn đổi chúng thành mát đánh d¿ng chuẩn để tÃng khác có thể hiểu đ°ÿc đánh d¿ng này. T°¢ng tā nh° vậy tÃng này cũng biÁn đổi dÿ liáu mà nó nhận đ°ÿc từ tÃng session (TÃng d°ãi) thành dÿ liáu mà tÃng Application có thể hiểu đ°ÿc.
Lý do tÃng này cÃn thiÁt đÁn vậy là vì các āng dāng khác nhau có dÿ liáu 11 khác nhau. Để viác truyền thông m¿ng đ°ÿc thāc hián đúng cách thì dÿ liáu cÃn ph¿i đ°ÿc cÁu trúc theo mát chuẩn nào đó.