MỞ ĐẦU Đầu tiên Trung tâm Tin học VT xin chân thành cảm ơn các bạn học viên đã tin tưởng và tham gia học tại Trung tâm. Trung tâm định hướng đào tạo theo phương pháp HƯỚNG THỰC HÀNH, tức sẽ hướng dẫn thực hành trực tiếp theo khả năng của từng học viên, giúp học viên học được thoải mái và đạt kết quả cao. Bản thân các học viên khi học tại Trung tâm cũng nên xác định là học theo phương pháp chủ động, tức là học viên nên chủ động các nội dung chính sau: Ôn luyện lại các bài thực hành đã học trên lớp. Làm trước (hoặc xem trước) các bài thực hành ở nhà và đánh dấu lại các vấn đề cần hỏi giáo viên, giúp học được nhanh hơn.
Đọc thêm các phần nội dung liên quan đến các bài thực hành trong phần lý thuyết để củng cố và hệ thống hơn kiến thức đã học. Chủ động hỏi và trao đổi nhiều với các giáo viên trong giờ học. Đi học đều, đúng giờ và mang theo giáo trình thực hành. Chủ động đăng ký học bù nếu có, bởi vì nếu học viên nghỉ nhiều và thời gian học kéo dài quá 20% so với thời gian qui định thì sẽ không được học nữa.
Chủ động gọi điện đăng ký bảo lưu trong các trường hợp đặc biệt không theo học được, thời gian bảo lưu được miễn phí 06 Tháng. Ngoài ra để đảm bảo quyền lợi cho học viên thì khi đăng ký học xong Bạn phải lấy thẻ học viên, kiểm tra số tiền đã nộp & số tiền xác nhận qua SMS và ký xác nhận vào sổ đăng ký để phục vụ cho mục đích kiểm tra định kỳ của Trung tâm. Trung tâm rất mong nhận được các ý kiến phản hồi và đóng góp của học viên về cách thức phục vụ cũng như chất lượng đào tạo, để Trung tâm có biện pháp khắc phục kịp thời nhằm ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ cho các học viên. Học viên có thể liên lạc với Trung tâm bất cứ thời gian nào (24/7) qua các kênh sau: Điện thoại: 0988.com Web: www.com Xin chân thành cảm ơn.
Quản lý Trung tâm Tin học VT (đã ký) Thạc sĩ CNTT Trần Văn Thành www.000 Trang 1/ 67 Giáo trình Lý thuyết Word Trung tâm tin học VT Mục lục 1 Giới Thiệu Microsoft Word .1 Các thành phần cơ bản trên màn hình Word .2 Các khái niệm cơ bản. 6 Khởi động và thoát khỏi Word. 6 Nhập và hiệu chỉnh văn bản. 6 Thao tác với tập tin văn bản.
7 Các chế độ hiển thị tài liệu khi soạn thảo. 7 2 Định dạng văn Bản .1 Tạo mục thực đơn riêng (Ribbon).2 Định dạng ký tự. 9 Chuyển đổi kiểu chữ HOA/thường (change case). 10 Tạo và hiệu chỉnh hiệu ứng cho chữ .3 Định dạng đoạn văn bản (Paragraph).
12 Thụt đầu dòng và khoảng cách dòng (Indents and Spacing). 13 Khung và bóng nền (Borders and Shading). 14 Gạch đầu dòng và đánh số (Bullets and Numbering). 16 Sử dụng phím Tab.
18 3 Chèn các đối tượng vào văn bản .1 Chèn hình ảnh vào văn bản. 22 Chèn hình ảnh có sẵn (Picture). 22 Chèn ảnh nghệ thuật (Clip Art). 22 Chèn hình vẽ (Shapes).
22 Chèn hình mẫu thông minh (SmartArt). 23 Chụp màn hình (Screenshot) .2 Hiệu chỉnh hình ảnh. 26 Sắp xếp hiển thị (Arrange). 26 Thay đổi kích cỡ (Size) .3 Chèn các loại Text vào tài liệu.
28 Chèn chữ nghệ thuật (WordArt). 28 Hiệu chỉnh WordArt. 29 Chọn hình dạng (Shape Styles) .000 Trang 2/ 67 Giáo trình Lý thuyết Word Trung tâm tin học VT Chọn kiểu chữ (WordArt Style). 31 Hiệu ứng cho WordArt.
31 Chèn hộp văn bản (Text Box). 31 Thiết lập gõ tắt tự động (AutoText) .4 Chèn các đối tượng (Object). 33 Chèn công thức toán học (Equation). 33 Chèn các mẫu ngày và thời gian (Date & Time).5 Tạo ký tự HOA đầu đoạn văn bản (Drop Cap) .6 Chèn biểu tượng và ký hiệu đặc biệt (Symbols) .7 Tạo đánh dấu và liên kết (Bookmark và Hyperlink).
35 Tạo đánh dấu (Bookmark). 35 Tạo liên kết (Hyperlink) .8 Tạo tham chiếu chéo (Cross-reference) .9 Tạo đầu và cuối trang (Header / Footer). 37 Hiệu chỉnh Header & Footer: .10 Thao tác trên trang. 38 4 Bảng - Chia Cột Và Trình Bày Trang .1 Cách tạo bảng (Table) .2 Hiệu chỉnh bảng.
39 Chọn các thành phần trong bảng. 40 Thao tác trên hàng và cột. 40 Trộn hoặc tách các ô. 41 Thay đổi độ lớn của các ô.
41 Canh lề cho dữ liệu trong ô. 42 Thao tác với dữ liệu trong bảng .3 Thiết kế bảng. 43 Chọn dạng bảng (Table Styles). 43 Các tùy chọn cho dạng bảng (Table Style Options).
44 5 Kiểu định dạng (Style) .1 Khái niệm Style .2 Các thao tác trên Style. 45 Cách tạo Style .000 Trang 3/ 67 Giáo trình Lý thuyết Word Trung tâm tin học VT Hiệu chỉnh Style .3 Tạo mục lục (Table of contents). 47 6 Tập tin mẫu (Template).2 Tạo tập tin mẫu mới .3 Sử dụng tệp tin mẫu online. 50 7 Các chức năng khác.2 Tìm kiếm và thay thế (Find and Replace).
53 Thay thế nội dung .3 Thêm chú thích.1 Định dạng trang in .2 Trình bày trang (Page). 55 Tô màu nền cho trang (Page Color). 55 Đóng dấu mờ (Watermark). 56 Tạo chủ thích (Footnote và Endnote) .3 Thiết lập trước khi in.
57 9 Phục lục: cách gõ tiếng việt và phím tắt .1 Cách gõ tiếng việt .3 Các phím và tổ hợp phím tắt thông dụng. 62 10 Tóm tắc phần tin học căn bản .2 Các thao tác với tập tin và thư mục trong Windows Explorer. 65 Giao diện chính. 65 Thao tác với file và thư mục (Folder).
66 Thao tác với Shortcut .000 Trang 4/ 67 Giáo trình Lý thuyết Word Trung tâm tin học VT 1 Giới Thiệu Microsoft Word Microsoft Word, là phần mềm soạn thảo văn bản được dùng phổ biến hiện nay của hãng phần mềm Microsoft. Word cho phép người dùng soạn thảo văn bản (text) với các định dạng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và các dữ liệu đa phương tiện (multimedia) như âm thanh, video,… khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn. Ngoài ra Word cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác. Các phiên bản trước của Word lưu tên tập tin với đuôi là .doc, phiên bản 2007 và 2010, 2013, 2016, 2019, 365 dùng đuôi là.
Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các dạng tập tin khác như văn bản thô (.txt), các trang web (.1 Các thành phần cơ bản trên màn hình Word Hình 1: Giao diện MS Word 2016 Vùng soạn thảo văn bản: Nhập văn bản, định dạng, chèn hình ảnh, … Thanh Tab: Chứa các lệnh của Word. Thanh công cụ (Toolbar): Chứa các lệnh thường sử dụng, dưới dạng các công cụ. Ruler: Gồm thước ngang và thước dọc, dùng để canh lề văn bản và định vị các điểm dừng (Tab) một cách trực quan. Status bar: Thanh trạng thái, hiển thị thông tin trạng thái của cửa sổ làm việc như: vị trí hiện hành của dấu nháy, trang hiện hành trên tổng số trang.2 Các khái niệm cơ bản Character (ký tự): Một ký tự được nhập từ bàn phím, trừ các phím chức năng.
Word (từ): Một nhóm ký tự liên tục, giữa các từ cách nhau một khoảng trắng. Line (dòng): Các từ nằm trên cùng một dòng.000 Trang 5/ 67 Giáo trình Lý thuyết Word Trung tâm tin học VT Paragraph (đoạn): Là một đoạn văn bản được kết thúc bằng phím Enter. Page (trang): Kích thước một trang được xác định trong Page setup. Section (phân đoạn): Là những phần của văn bản có những định dạng khác nhau.3 Các thao tác cơ bản Khởi động và thoát khỏi Word Khởi động: Chọn một trong các cách sau: o Double Click vào Shortcut Microsoft Word trên Desktop.
o Start --> gõ Winword vào ô Search… rồi nhấn Enter. Thoát khỏi Word: o Trong cửa sổ làm việc, chọn File --> Exit o Click nút Close Nhập và hiệu chỉnh văn bản Các phím di chuyển dấu nháy (cursor): o Sang trái một ký tự: <-- o Sang phải một ký tự: --> o Lên dòng trên: + o Xuống dòng dưới: V o Sang trái một từ: Ctrl + <-- o Sang phải một từ: Ctrl + --> o Về cuối dòng: End o Về đầu dòng: Home o Lên trên một trang: PageUp o Xuống dưới một trang: PageDown o Về đầu văn bản: Ctrl+Home o Về cuối văn bản: Ctrl+End o Di chuyển đến một trang bất kỳ: Ctrl+G o Shift+Enter: Ngắt dòng o Ctrl+Enter: Ngắt trang Các phím xóa: o Xóa một ký tự bên trái dấu nháy: BackSpace o Xóa một ký tự bên phải dấu nháy: Delete o Xóa một từ trước dấu nháy: Ctrl+BackSpace o Xóa một từ sau dấu nháy: Ctrl+Delete Xóa một khối chọn: Chọn khối và nhấn phím Delete Thao tác chọn khối o Shift + Các phím -> <- ^ V: Chọn một ký tự. o Shift + Home: Chọn từ điểm chèn đến đầu dòng. o Shift + End: Chọn từ điểm chèn đến cuối dòng.
o Shift + PgDn: Chọn từ điểm chèn đến cuối trang. o Ctrl + Shift + End: Chọn từ điểm chèn đến cuối văn bản. o Ctrl + A: Chọn cả văn bản.000 Trang 6/ 67 Giáo trình Lý thuyết Word Trung tâm tin học VT o Giữ phím Alt + Drag chuột: Chọn một khối tùy ý. Nhập văn bản: o Nhập văn bản chính xác, chọn font chữ rõ ràng dễ đọc.
o Nhập đúng nội dung, không sai chính tả, không thừa khoảng trắng. o Nhập văn bản trước, định dạng sau, không nên vừa nhập vừa định dạng. o Không nên dùng phím khoảng trắng để canh lề cho văn bản. Thao tác với tập tin văn bản Tạo một tập tin văn bản mới: File --> New --> Blank Document (Ctrl+N), hoặc Click nút New trên thanh công cụ.
Mở tập tin đã có: File --> Open (Ctrl+O), hoặc Click nút Open trên thanh công cụ. Lưu tập tin văn bản: File --> Save (Ctrl+S): Lưu, nếu tập tin chưa đặt tên thì xuất hiện hộp thoại đặt tên cho nó. Lưu tập tin với tên khác: File --> Save As (lưu theo version): Lưu lại tập tin với tên mới. Các chế độ hiển thị tài liệu khi soạn thảo Print Layout: chế độ như khi in (WYSIWYG).
Full Screen Reading: chế độ xem toàn màn hình. Web Layout: chế độ trang web. Outline: chế độ đề cương nhiều cấp. Draft: chế độ thô giúp dễ dàng chỉnh sửa tài liệu.