Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Lý thuyết Trường điện từ do TS. Đặng Danh Hoàng (Chủ biên) cùng PGS. Lại Khắc Lãi, TS. Lê Thị Huyền Linh và ThS. Trần Thị Thanh Hải biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ấn hành năm 2017 (Mã số: 02-146/ĐHTN-2017). Tài liệu được xây dựng dựa trên đề cương chi tiết học phần Cơ sở Lý thuyết Trường điện từ (thời lượng 2 tín chỉ) thuộc khối kiến thức cơ sở ngành bắt buộc dành cho sinh viên đại học ngành Kỹ thuật Điện và Kỹ thuật Điện tử tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên, đồng thời bám sát khung chương trình đào tạo kỹ thuật đã được thông qua bởi Hội đồng ngành Điện.
Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm cung cấp cho người học hệ thống kiến thức toán lý về điện động lực học vĩ mô cổ điển; xác lập các biến trạng thái, biến hành vi của trường điện từ trong tương tác với môi trường vật chất liên tục; làm chủ hệ phương trình Maxwell dưới dạng vi phân và tích phân; đồng thời phát triển năng lực giải các bài toán bờ (boundary value problems) của trường tĩnh, trường dừng và trường biến thiên bằng các phương pháp giải tích cũng như tính toán số gần đúng.
Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương (dung lượng 167 trang), thiết kế theo trình tự logic chặt chẽ: từ bối cảnh lịch sử và bản chất vật lý của trường điện từ, công cụ giải tích vector, thiết lập hệ phương trình vi phân tổng quát Maxwell, đến việc khảo sát chi tiết từng trạng thái trường cụ thể (tĩnh, dừng, biến thiên) và các phương pháp giải bài toán biên kỹ thuật. Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của giáo trình là việc xây dựng mô hình tương tác trường – môi trường chất liên tục dựa trên quan điểm trung bình hóa địa phương, chứng minh mô hình bài toán Mạch là một trường hợp riêng của bài toán Trường, trong đó các định luật Kirchhoff 1 và 2 được dẫn xuất trực tiếp từ các phương trình Maxwell 1 và 2.
Nội dung kiến thức cốt lõi
[GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT TRƯỜNG ĐIỆN TỪ]
│
┌────────────────────────────────────────┼────────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[CƠ SỞ & LỊCH SỬ] [HỆ THỐNG PHƯƠNG TRÌNH] [CÁC DẠNG TRƯỜNG & PHƯƠNG PHÁP]
Chương 1: Lịch sử & Mô hình Mạch - Trường Chương 3: Giải tích Vector & Hệ Maxwell Chương 4: Điện trường tĩnh & Bài toán bờ
Chương 2: Trường điện từ & Môi trường - Toán tử $\nabla, \Delta$, ĐL Gauss/Stokes Chương 5: Phương pháp giải (Gauss, Soi gương, Fourier, Lưới)
- Bản chất thực thể vật lý - 4 PT Maxwell vi phân / tích phân Chương 6: Trường điện từ dừng ($\varphi, \vec{A}$, màn che từ)
- Biến trạng thái $\vec{E}, \vec{B}, q$ - Dẫn xuất luật Kirchhoff 1, 2 Chương 7: Trường biến thiên (Laplace, Sóng D'Alembert)
- Biến dẫn xuất $\vec{D}, \vec{H}, \vec{J}$
- Thông số $w, m, g, P_0$
Các chương và chủ đề chính
-
Chương 1: Sự hình thành và phát triển bài toán trường điện từ (TS. Đặng Danh Hoàng biên soạn)
Trình bày lịch sử phát triển điện động lực học từ Newton, Faraday, James Clerk Maxwell (thống nhất điện – từ – ánh sáng, công bố 1864–1873) đến các kiểm chứng thực nghiệm của Heinrich Hertz (1887–1888), Lebedev (áp suất ánh sáng, 1895–1901), Popov và Marconi (vô tuyến điện). Phân tích quá trình hoàn thiện toán học của Oliver Heaviside và Willard Gibbs (thu gọn 20 phương trình của Maxwell thành 4 phương trình vector), thuyết electron của Hendrik Lorentz và phép đo điện tích nguyên tố của Robert Millikan ($e \approx -1{,}602 \times 10^{-19}\text{ C}$). Thiết lập bảng so sánh bản chất giữa mô hình bài toán Mạch (thông số phụ thuộc thời gian $t$, mạch tập trung, luật Kirchhoff) và mô hình bài toán Trường (thông số phân bố không gian và thời gian $(t, x, y, z)$, môi trường rải rác, hệ phương trình Maxwell).
-
Chương 2: Các khái niệm cơ bản về trường điện từ và môi trường chất (TS. Đặng Danh Hoàng biên soạn)
Định nghĩa bản chất trường điện từ là thực thể vật lý có năng lượng ($w$), khối lượng ($m$), động lượng ($g$) và vận tốc truyền lan hữu hạn ($c$). Phân tích lực Lorentz tổng quát tác dụng lên hạt mang điện $\vec{F} = \vec{F}_E + \vec{F}_M = q(\vec{E} + \vec{v} \times \vec{B})$ và tính tương đối của hai thành phần $\vec{E}$ và $\vec{B}$ theo hệ quy chiếu quán tính. Xác lập hệ thống thông số:
- Biến trạng thái cơ bản: Điện tích $q$, vector cường độ điện trường $\vec{E}$ ($\text{V/m}$), vector cảm ứng từ $\vec{B}$ ($\text{Tesla}$).
- Biến trạng thái dẫn xuất và thông số hành vi: Vector phân cực điện $\vec{P} = K_p \varepsilon_0 \vec{E}$, vector cảm ứng điện $\vec{D} = \varepsilon_0 \vec{E} + \vec{P} = \varepsilon \vec{E}$ với $\varepsilon_0 = 8{,}85 \times 10^{-12}\text{ F/m}$; vector phân cực từ $\vec{M} = K_m \vec{H}$, vector cường độ từ trường $\vec{H} = \frac{\vec{B}}{\mu_0} - \vec{M}$ với $\mu_0 = 4\pi \times 10^{-7}\text{ H/m}$, $\vec{B} = \mu \vec{H}$; vector mật độ dòng dẫn $\vec{J}_d = \gamma \vec{E}$ (định luật Ohm vi phân).
- Năng lượng, khối lượng, động lượng: Mật độ năng lượng $w = w_E + w_M = \frac{1}{2}\vec{E}\vec{D} + \frac{1}{2}\vec{B}\vec{H}$ ($\text{J/m}^3$), mật độ khối lượng $m = \frac{w}{c^2}$ ($\text{kg/m}^3$), mật độ động lượng $\vec{g} = \frac{w}{c^2}\vec{v}$ ($\text{kg/m}^2\text{s}$), mật độ công suất $P_0 = -\frac{\partial w}{\partial t}$.
-
Chương 3: Mô tả toán học quy luật tương tác của hệ trường điện từ – môi trường chất liên tục (PGS. Lại Khắc Lãi biên soạn)
Hệ thống hóa công cụ giải tích vector: toán tử Nabla ($\nabla$), toán tử Laplace ($\Delta$), các phép toán Gradient, Divergence, Rotor trong hệ tọa độ Descartes, hệ tọa độ trụ và hệ tọa độ cầu; định lý Ostrogradsky – Gauss $\oint_S \vec{F} \cdot d\vec{S} = \int_V \text{Div}\vec{F} dV$ và định lý Green – Stokes $\oint_L \vec{F} \cdot d\vec{l} = \int_S \text{Rot}\vec{F} \cdot d\vec{S}$. Thiết lập hệ 4 phương trình Maxwell cơ bản:
$$\text{Rot}\vec{H} = \vec{J}d + \frac{\partial \vec{D}}{\partial t} \quad (\text{Maxwell 1})$$
$$\text{Rot}\vec{E} = -\frac{\partial \vec{B}}{\partial t} \quad (\text{Maxwell 2})$$
$$\text{Div}\vec{B} = 0 \quad (\text{Maxwell 3})$$
$$\text{Div}\vec{D} = \rho{td} \quad (\text{Maxwell 4})$$
Phân tích bài toán bờ có sơ kiện; thiết lập thế vô hướng $\varphi$, thế vector $\vec{A}$, phương trình truyền sóng D'Alembert đối với $\vec{A}$ và định lý vector Poynting về dòng năng lượng điện từ.
-
Chương 4: Các khái niệm và luật cơ bản của điện trường tĩnh (PGS. Lại Khắc Lãi biên soạn)
Trình bày định luật bảo toàn điện tích, phân bố điện tích khối, mặt, dài; phương trình vi phân Laplace ($\Delta \varphi = 0$) và Poisson ($\Delta \varphi = -\frac{\rho_{td}}{\varepsilon}$); hàm Green cho điện tích điểm; điều kiện biên Dirichlet ($\varphi|_S = f$), Neumann ($\left.\frac{\partial \varphi}{\partial n}\right|_S = g$) và điều kiện biên hỗn hợp trên mặt phân cách hai môi trường điện môi ($\varepsilon_1, \varepsilon_2$); khái niệm hình học về mặt đẳng thế, đường sức, ống sức và phương pháp xác định điện dung của hệ vật dẫn.
-
Chương 5: Một số phương pháp giải bài toán điện trường tĩnh (TS. Lê Thị Huyền Linh biên soạn)
Trình bày chi tiết 6 phương pháp giải phương trình Laplace – Poisson:
- Phương pháp vận dụng trực tiếp luật Gauss: Áp dụng cho các trường đối xứng xuyên tâm hình cầu, đối xứng xuyên trục hình trụ, và hệ hai trục dài thẳng song song mang điện.
- Phương pháp hàm Green tối giản: Tính toán phân bố điện trường cho các đoạn dây mang điện hữu hạn.
- Phương pháp thay thế bờ (phương pháp soi gương): Soi gương điện tích qua mặt phẳng dẫn, góc dẫn, mặt tiếp giáp giữa hai môi trường điện môi $\varepsilon_1$ và $\varepsilon_2$, hai mặt trụ tròn dẫn và mặt cầu dẫn.
- Phương pháp phân ly biến số Fourier: Áp dụng giải bài toán ngoại vật hình trụ tròn và hình cầu đặt trong điện trường đều.
- Phương pháp vẽ lưới đường sức – đẳng thế: Áp dụng cho điện trường song phẳng và điện trường kinh tuyến.
- Phương pháp lưới tính gần đúng (sai phân hữu hạn): Thiết lập phương trình sai phân cho các nút lưới để tính gần đúng phân bố thế.
-
Chương 6: Trường điện từ dừng (TS. Lê Thị Huyền Linh biên soạn)
- Điện trường dừng trong vật dẫn: Điều kiện duy trì điện trường dừng, phương trình cho thế $\varphi$, các điều kiện biên, thông số tiêu tán năng lượng, sự tương tự giữa điện trường dừng và điện trường tĩnh, tính toán điện trở cách điện và điện trường của hệ thống vật nối đất.
- Từ trường dừng: Phương trình và điều kiện biên, khái niệm từ trở (từ dẫn), bài toán ngoại vật trụ tròn và hình cầu trong từ trường đều, xác định hệ số khử từ và thiết kế màn che từ; biểu diễn từ trường dừng qua thế vector $\vec{A}$ ($\text{Rot}\vec{A} = \vec{B}$); phương pháp dùng $\vec{A}$ để tính từ thông $\Phi$, điện cảm $L$, hỗ cảm $M$; khảo sát từ trường song phẳng của đường dây dẫn và lực từ trường tác dụng lên dây dẫn mang dòng.
-
Chương 7: Trường điện từ biến thiên (ThS. Trần Thị Thanh Hải biên soạn)
Xây dựng phương trình Laplace cho trường điện từ biến thiên trong 3 môi trường: môi trường điện môi thuần túy, môi trường dẫn thuần túy và môi trường bán dẫn. Dẫn xuất hệ phương trình truyền sóng D'Alembert của trường điện từ biến thiên trong miền thời gian thực và dưới dạng số phức (biểu diễn dạng hàm điều hòa theo thời gian).
Kiến thức nền tảng và kỹ năng phát triển
| Nhóm nội dung |
Chi tiết kiến thức / Kỹ năng cốt lõi trong giáo trình |
| Kiến thức nền tảng |
• Điện động lực học vĩ mô cổ điển Maxwell và thuyết electron Lorentz. • Mô hình hóa trường – môi trường chất liên tục và trung bình hóa địa phương. • Nguyên lý tương tác tiếp cận (tác dụng gần) thay cho thuyết tác dụng xa. |
| Kỹ năng phân tích |
• Phân lập và chuyển đổi giữa bài toán Mạch và bài toán Trường. • Thiết lập điều kiện biên Dirichlet, Neumann và điều kiện biên tiếp xúc hai môi trường. • Khảo sát tính tương đối của $\vec{E}$ và $\vec{B}$ trong các hệ quy chiếu quán tính. |
| Kỹ năng tính toán & kỹ thuật |
• Vận dụng toán tử vi phân vector ($\nabla, \Delta$, Grad, Div, Rot) trong các hệ tọa độ. • Giải tích bài toán biên bằng phương pháp soi gương, tách biến Fourier và sai phân lưới. • Tính toán thông số kỹ thuật: điện dung $C$, điện cảm $L$, hỗ cảm $M$, điện trở đất, hiệu quả màn che từ và trường sóng điện từ. |
Phương pháp giảng dạy và học tập
[Mục tiêu học phần (2 Tín chỉ)]
│
├─► [Tiếp cận Sư phạm] : Diễn dịch toán lý -> Quy nạp kỹ thuật -> So sánh Mạch - Trường
│
├─► [Hệ thống Bài tập] : Câu hỏi định tính cuối chương + Bài tập tính toán định lượng
│
├─► [Phương pháp Đánh giá] : Đánh giá quá trình (bài tập bờ) + Tự luận giải tích/tính toán
│
└─► [Chỉ dẫn Tự học] : Thiết lập hệ tọa độ -> Đặt điều kiện biên -> Chọn nghiệm giải tích
Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Giáo trình triển khai phương pháp kết hợp giữa lịch sử phát triển khoa học và giải tích toán lý chuẩn xác. Nhóm tác giả sử dụng phương pháp so sánh tương tự (analogous method) xuyên suốt các chương: so sánh bản chất giữa bài toán Mạch và bài toán Trường (Chương 1); so sánh sự tương tự giữa điện trường dừng trong môi trường dẫn với điện trường tĩnh trong môi trường điện môi (Chương 6); so sánh tương quan giữa phân cực điện ($\vec{P}, \vec{D}, K_p, \varepsilon$) và phân cực từ ($\vec{M}, \vec{H}, K_m, \mu$) (Chương 2). Cách tiếp cận này giúp người học liên kết các quy luật tương tự để ghi nhớ cấu trúc toán học chung của các trường vật lý.
Hệ thống bài tập, đánh giá và chỉ dẫn tự học
- Bài tập và nghiên cứu tình huống: Cuối mỗi chương đều có hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập định lượng do TS. Đặng Danh Hoàng biên soạn. Các bài tập tập trung vào việc tính toán các thông số thực tế: xác định dòng dịch chuyển điện trong điện môi, tính mật độ dòng điện $\vec{J}_d$ và độ dẫn điện $\gamma$ của dây dẫn, tính cường độ từ trường $\vec{H}$ khi biết $\vec{B}$ qua môi trường từ tính, tính toán phân bố trường của đường dây truyền tải, bài toán ngoại vật hình trụ/cầu đặt trong trường đều để xác định hiện tượng méo trường và hệ số khử từ.
- Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Đánh giá kết quả học tập thông qua khả năng thiết lập bài toán biên: lựa chọn hệ tọa độ phù hợp (Descartes, trụ, cầu), thiết lập phương trình vi phân đạo hàm riêng (Laplace/Poisson/D'Alembert), đặt đúng điều kiện biên (Dirichlet, Neumann, biên hỗn hợp) và tìm nghiệm giải tích hoặc nghiệm số.
- Chỉ dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học cần làm chủ các phép biến đổi toán tử vi tích phân vector ở Chương 3 trước khi bước vào các chương ứng dụng; thực hành tuần tự 6 phương pháp giải bài toán biên ở Chương 5 từ các trường hợp có tính đối xứng cao (dùng luật Gauss, phương pháp soi gương phẳng/cầu) đến các bài toán phức tạp đòi hỏi giải tích chuỗi Fourier hoặc chia lưới sai phân hữu hạn.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Tính hệ thống và chuẩn hóa công cụ toán học: Giáo trình kế thừa và trình bày đầy đủ dạng biểu diễn vector hiện đại của Oliver Heaviside và Willard Gibbs. Toàn bộ 4 phương trình Maxwell được trình bày đồng thời ở cả hai dạng vi phân (mô tả tính chất địa phương tại từng điểm) và dạng tích phân (mô tả trên toàn miền không gian đóng/mở), tạo điều kiện thuận lợi cho việc mô hình hóa các thiết bị kỹ thuật điện.
- Phân định rõ ràng giữa biến trạng thái và thông số hành vi: Khác với các cách trình bày thuần túy hiện tượng học, giáo trình phân tách rành mạch:
- Biến trạng thái (phản ánh trạng thái năng lượng, động lượng, điện tích, trường lực: $q, \vec{E}, \vec{B}, \vec{D}, \vec{H}, \vec{J}_d, \vec{P}, \vec{M}, \vec{A}, \varphi$).
- Thông số hành vi (phản ánh đặc tính đáp ứng của vật chất: $K_p, K_m, \varepsilon, \mu, \gamma$).
- Mô hình hóa môi trường chất liên tục: Tiếp cận theo hướng trung bình hóa địa phương không gian và thời gian, giải thích rõ cơ chế vi mô thông qua thuyết electron Lorentz (dòng dịch chuyển ion, phân cực spin, va chạm điện tử tự do trong mạng tinh thể gây tiêu tán nhiệt năng Joule) trong khi vẫn duy trì phương trình vi phân vĩ mô để phục vụ tính toán kỹ thuật.
- Gắn kết trực tiếp với các bài toán kỹ thuật thực tế: Nội dung không dừng lại ở lý thuyết thuần túy mà trực tiếp giải quyết các bài toán công nghệ điện – điện tử:
- Xác định điện trở tản và phân bố thế của hệ thống tiếp địa an toàn.
- Tính toán điện trở cách điện của cáp và vật dẫn.
- Tính toán điện cảm, hỗ cảm giữa các cuộn dây và từ trường đường dây tải điện song phẳng.
- Thiết kế màn che từ (magnetic shielding) dựa trên bài toán ngoại vật trong từ trường đều.
- Mô tả truyền sóng điện từ trong môi trường bán dẫn và điện môi thực.
Đối tượng sử dụng giáo trình
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG GIÁO TRÌNH │
└──────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
[SINH VIÊN ĐẠI HỌC] [HỌC VIÊN CAO HỌC] [GIẢNG VIÊN ĐÀO TẠO]
- Ngành: Điện, Điện tử, Tự động hóa - Chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Vô tuyến - Khung bài giảng 2 tín chỉ
- Thời điểm: Năm 2, năm 3 - Nghiên cứu bài toán biên, sóng vi ba - Thiết kế bài tập, đề thi học phần
- Điều kiện: Vật lý ĐC, Giải tích - Tra cứu mô hình tương tác vật chất - Chuẩn hóa phương pháp giải tích
- Sinh viên đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên năm thứ hai và năm thứ ba thuộc khối ngành Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điện tử, Tự động hóa, Viễn thông và Hệ thống điện.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites):
- Toán cao cấp: Giải tích hàm nhiều biến, phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng, đại số tuyến tính và giải tích vector.
- Vật lý đại cương: Phần Điện học và Từ học (các định luật Coulomb, Ampere, Biot-Savart, cảm ứng điện từ Faraday).
- Lý thuyết mạch điện: Các định luật Kirchhoff, khái niệm dòng điện, điện áp, công suất.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính khóa cho học phần Lý thuyết Trường điện từ (2 tín chỉ), làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi kiểm tra và đề thi kết thúc học phần.
- Học viên cao học và kỹ sư nghiên cứu: Tài liệu tham khảo hữu ích cho học viên cao học ngành Kỹ thuật Điện, Vô tuyến điện tử cần tra cứu các phương pháp toán học giải bài toán biên, phân tích trường sóng điện từ và mô hình tương tác trường – vật chất.
Câu hỏi thường gặp
┌──────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) │
├────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Giáo trình phù hợp với ai? │ Sinh viên Kỹ thuật Điện, Điện tử, Tự động hóa, Viễn thông (2 TC)│
├────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Kiến thức nền cần có? │ Giải tích nhiều biến, Toán tử vi phân vector, Vật lý Điện - Từ │
├────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Điểm khác biệt tiếp cận? │ Chứng minh mạch là trường hợp riêng của trường; Dẫn xuất K1, K2 │
├────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Phương pháp tự học hiệu quả?│ Nắm chắc toán tử Nabla/Laplace -> Luyện 6 phương pháp giải biên │
├────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 5. Tài liệu bổ trợ đi kèm? │ 10 tài liệu tham khảo chuyên khảo trong và ngoài nước (Trang 167)│
└────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?
Tài liệu được thiết kế làm giáo trình chuẩn cho sinh viên đại học ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử thuộc khối các trường đại học kỹ thuật, đồng thời phục vụ học viên sau đại học và kỹ sư cần tài liệu tra cứu chuyên sâu về bài toán trường.
2. Cần kiến thức nền nào để học tốt giáo trình này?
Người học bắt buộc phải hoàn thành các học phần Toán giải tích (đặc biệt là tích phân đường, mặt, thể tích và phương trình đạo hàm riêng), Đại số tuyến tính, và Vật lý đại cương phần Điện – Từ.
3. Điểm khác biệt căn bản trong cách tiếp cận của giáo trình là gì?
Giáo trình thiết lập mối liên hệ hữu cơ giữa Lý thuyết Mạch và Lý thuyết Trường, chứng minh rằng bài toán Mạch chỉ là trường hợp riêng của bài toán Trường khi các thông số chỉ phụ thuộc thời gian $t$. Các luật Kirchhoff 1 và 2 được dẫn xuất toán học trực tiếp từ phương trình Maxwell 1 và 2.
4. Làm sao để tự học và làm chủ các phương pháp giải bài toán bờ trong giáo trình?
Người học cần nắm vững bản chất của toán tử vi phân Laplace $\Delta$ trong các hệ tọa độ khác nhau (Descartes, trụ, cầu), hiểu rõ ý nghĩa vật lý của 3 loại điều kiện bờ (Dirichlet, Neumann, hỗn hợp), sau đó rèn luyện giải tích các bài toán chuẩn mẫu ở Chương 5: phương pháp soi gương qua các biên đối xứng và phương pháp phân ly biến số Fourier.
5. Giáo trình có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Cuối sách (trang 167) cung cấp danh mục 10 tài liệu tham khảo chuyên ngành bao gồm các giáo trình Trường điện từ kinh điển của các trường đại học kỹ thuật trong nước và các chuyên khảo quốc tế về điện động lực học, hỗ trợ người học tra cứu mở rộng.
Kết luận
Giáo trình Lý thuyết Trường điện từ (NXB Đại học Thái Nguyên, 2017) do TS. Đặng Danh Hoàng chủ biên là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, chuẩn hóa toàn diện lý thuyết điện động lực học Maxwell và các phương pháp giải bài toán biên trong kỹ thuật điện.
Lộ trình học tập khoa học được định hình xuyên suốt 7 chương: bắt đầu từ việc nắm vững bản chất vật lý và công cụ giải tích vector $\rightarrow$ thiết lập và phân tích ý nghĩa hệ phương trình vi phân Maxwell $\rightarrow$ khảo sát chi tiết các trạng thái điện trường tĩnh, điện từ trường dừng và điện từ trường biến thiên $\rightarrow$ ứng dụng thành thạo 6 phương pháp giải tích và tính toán số cho các bài toán biên kỹ thuật. Cùng với danh mục 10 tài liệu tham khảo chuyên khảo tại trang 167, cuốn giáo trình đáp ứng đầy đủ yêu cầu đào tạo đại học và nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật điện – điện tử.