Giáo trình Lập trình Windows 1 bằng VB.NET - Tài liệu đào tạo Cao đẳng CNTT

Tài liệu giáo trình lập trình Windows 1 bằng VB.NET dành cho sinh viên cao đẳng. Hướng dẫn chi tiết cài đặt môi trường, lập trình hướng đối tượng, kết nối cơ

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2014

136
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình lập trình Windows 1 bằng VB

Giáo trình lập trình Windows 1 bằng VB.NET là tài liệu đào tạo thiết yếu trong chương trình Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin. Giáo trình này cung cấp kiến thức nền tảng về lập trình ứng dụng Windows sử dụng ngôn ngữ Visual Basic.NET. Nội dung bao gồm cài đặt môi trường Visual Studio 2010, khai báo biến, kiểu dữ liệu, cấu trúc điều khiển và lập trình hướng đối tượng. Sinh viên sẽ học cách xây dựng ứng dụng Windows Forms kết nối cơ sở dữ liệu. Giáo trình được biên soạn theo mô đun, phù hợp với hệ thống đào tạo nghề. Người học cần có kiến thức lập trình căn bản trước khi tiếp cận. Phương pháp học tập nhấn mạnh thực hành và sáng tạo. Tài liệu cũng phục vụ đào tạo chứng chỉ và tham khảo cho lập trình viên.

1.1. Mục tiêu đào tạo của giáo trình lập trình VB.NET

Giáo trình đặt ra nhiều mục tiêu đào tạo cụ thể cho sinh viên. Thứ nhất, người học phải cài đặt và sử dụng thành thạo môi trường VB.NET trên Visual Studio.Net 2010. Thứ hai, sinh viên cần khai báo được lớp đối tượng và các thành phần liên quan. Thứ ba, xây dựng chương trình theo phương pháp hướng đối tượng. Thứ tư, tạo ứng dụng Windows Forms kết nối cơ sở dữ liệu. Cuối cùng, phát triển tính tỉ mỉ và chủ động sáng tạo trong học tập.

1.2. Phạm vi kiến thức của giáo trình lập trình Windows 1

Phạm vi kiến thức của giáo trình trải rộng nhiều chủ đề quan trọng. Phần đầu giới thiệu Microsoft Visual Studio và lịch sử phát triển. Tiếp theo là nền tảng ngôn ngữ VB.NET gồm kiểu dữ liệu, biến, mảng và phép toán. Giáo trình cũng đề cập cấu trúc điều khiển như If, Select Case và vòng lặp. Kiểm soát lỗi bằng Try...Catch được trình bày chi tiết. Cuối cùng là lập trình hướng đối tượng với class, kế thừa và đa hình. Mỗi phần đều có bài tập thực hành minh họa.

II. Phân tích khó khăn khi học giáo trình lập trình VB

Sinh viên Cao đẳng thường gặp nhiều khó khăn khi tiếp cận giáo trình lập trình Windows 1 bằng VB.NET. Vấn đề lớn nhất là làm quen với môi trường phát triển tích hợp Visual Studio. Giao diện phức tạp với nhiều công cụ khiến người mới bỡ ngỡ. Kiến thức lập trình hướng đối tượng cũng gây không ít trở ngại. Khái niệm class, kế thừa, đa hình đòi hỏi tư duy trừu tượng cao. Nhiều sinh viên chưa quen với cách khai báo biến và kiểu dữ liệu trong VB.NET. Cú pháp khác biệt so với các ngôn ngữ đã học trước đó tạo thêm áp lực. Việc kết nối cơ sở dữ liệu trong Windows Forms cũng cần hiểu biết về SQL. Thời gian thực hành trên lớp thường không đủ để nắm vững kiến thức. Những trở ngại này cần được giải quyết bằng phương pháp học tập phù hợp.

2.1. Khó khăn trong việc làm quen với môi trường Visual Studio

Visual Studio là môi trường phát triển tích hợp mạnh mẽ nhưng phức tạp. Sinh viên lần đầu tiếp cận thường cảm thấy choáng ngợp trước số lượng công cụ. Việc tạo project mới, thiết kế form và kéo thả control đòi hỏi thời gian làm quen. Hệ thống menu và property panel có nhiều tùy chọn gây khó hiểu. Trình biên dịch và công cụ gỡ lỗi cũng cần được hướng dẫn kỹ lưỡng. Ngoài ra, việc quản lý solution và project trong Visual Studio cần hiểu rõ cấu trúc thư mục. Nhiều sinh viên mất thời gian chỉ để tìm kiếm chức năng cơ bản.

2.2. Rào cản kiến thức lập trình hướng đối tượng trong VB.NET

Lập trình hướng đối tượng là phần khó nhất trong giáo trình. Khái niệm class và object đòi hỏi tư duy trừu tượng hóa vấn đề. Sinh viên phải hiểu cách đóng gói dữ liệu và phương thức trong một lớp. Tính kế thừa cho phép tái sử dụng code nhưng dễ gây nhầm lẫn khi khai báo. Đa hình và nạp chồng phương thức cần kiến thức nền tảng vững chắc. Nhiều người học chưa quen với việc phân tích bài toán theo hướng đối tượng. Việc áp dụng các từ khóa Inherits, MustInherit, NotInheritable cũng cần nhiều ví dụ minh họa cụ thể.

III. Phương pháp học tập hiệu quả giáo trình lập trình VB

Để học tốt giáo trình lập trình Windows 1 bằng VB.NET, sinh viên cần áp dụng phương pháp học tập khoa học. Thực hành thường xuyên là yếu tố then chốt giúp nắm vững kiến thức. Người học nên bắt đầu từ các bài tập đơn giản trước khi tiến đến dự án phức tạp. Việc đọc hiểu code mẫu và tự tay gõ lại giúp ghi nhớ cú pháp hiệu quả. Sử dụng breakpoint và công cụ gỡ lỗi trong Visual Studio hỗ trợ tìm lỗi nhanh chóng. Học nhóm và thảo luận giúp giải quyết vấn đề khó khăn. Sinh viên nên xây dựng thói quen viết code sạch và có comment rõ ràng. Tham khảo tài liệu bổ sung từ Internet cũng rất hữu ích. Mỗi chương trong giáo trình đều có ví dụ thực tế cần được thực hành kỹ. Kiên trì và tỉ mỉ là đức tính cần thiết khi lập trình.

3.1. Chiến lược thực hành với dự án nhỏ trong VB.NET

Xây dựng dự án nhỏ là cách học lập trình VB.NET hiệu quả nhất. Sinh viên nên bắt đầu với ứng dụng tính toán đơn giản sử dụng Windows Forms. Bài tập quản lý danh sách sinh viên giúp rèn luyện kỹ năng kết nối cơ sở dữ liệu. Ứng dụng quản lý điểm thi áp dụng kiến thức về mảng và cấu trúc điều khiển. Mỗi dự án nhỏ nên hoàn thiện từ thiết kế giao diện đến xử lý logic. Việc debug và sửa lỗi trong quá trình phát triển giúp hiểu sâu ngôn ngữ. Dần dần, tăng độ phức tạp để nâng cao trình độ.

3.2. Kỹ thuật gỡ lỗi và kiểm soát lỗi trong Visual Studio

Gỡ lỗi là kỹ năng quan trọng không thể thiếu khi lập trình VB.NET. Visual Studio cung cấp công cụ breakpoint để dừng chương trình tại vị trí mong muốn. Cửa sổ Watch cho phép theo dõi giá trị biến trong thời gian chạy. Cấu trúc Try...Catch trong giáo trình giúp xử lý ngoại lệ một cách chủ động. Sinh viên cần học cách đọc thông báo lỗi để xác định nguyên nhân nhanh chóng. Sử dụng Output Window và Immediate Window hỗ trợ kiểm tra kết quả. Thực hành gỡ lỗi thường xuyên sẽ hình thành tư duy phân tích vấn đề sắc bén cho lập trình viên.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của giáo trình lập trình VB

Giáo trình lập trình Windows 1 bằng VB.NET đóng vai trò quan trọng trong đào tạo nghề Công nghệ thông tin. Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên xây dựng nền tảng lập trình vững chắc. Ứng dụng Windows Forms được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. Kỹ năng kết nối cơ sở dữ liệu là yêu cầu thiết yếu cho vị trí lập trình viên. Phương pháp lập trình hướng đối tượng được áp dụng trong hầu hết dự án phần mềm hiện đại. Sinh viên hoàn thành giáo trình có thể tiếp tục học các môn nâng cao hơn. Chứng chỉ nghề đạt được mở ra nhiều cơ hội việc làm. Giáo trình cũng là tài liệu tham khảo giá trị cho người tự học. Sự tỉ mỉ và sáng tạo được rèn luyện sẽ phục vụ tốt cho nghề nghiệp. Đà Lạt tháng 03 năm 2014, giáo trình đã được biên soạn cẩn thận để phục vụ đào tạo.

4.1. Cơ hội nghề nghiệp sau khi hoàn thành giáo trình VB.NET

Hoàn thành giáo trình lập trình VB.NET mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn. Sinh viên có thể ứng tuyển vị trí lập trình viên Junior tại các công ty phần mềm. Kỹ năng Windows Forms và kết nối cơ sở dữ liệu được nhiều doanh nghiệp yêu cầu. Lập trình viên VB.NET còn có thể làm việc với hệ thống quản lý nội bộ doanh nghiệp. Ngoài ra, kiến thức nền tảng giúp dễ dàng chuyển sang học ngôn ngữ khác như C# hay Java. Các trung tâm đào tạo cũng tuyển dụng giảng viên dạy lập trình VB.NET. Chứng chỉ nghề là lợi thế khi phỏng vấn xin việc.

4.2. Hướng phát triển tiếp theo cho sinh viên sau giáo trình

Sau khi hoàn thành giáo trình, sinh viên nên tiếp tục phát triển kỹ năng lập trình. Học thêm ASP.NET để xây dựng ứng dụng web là bước tiến tự nhiên. Tìm hiểu về cơ sở dữ liệu nâng cao với SQL Server giúp mở rộng khả năng. Nghiên cứu mô hình thiết kế phần mềm và kiến trúc ứng dụng là cần thiết. Thực tập tại doanh nghiệp giúp áp dụng kiến thức vào thực tế. Tham gia các dự án mã nguồn mở cũng là cách học hiệu quả. Sinh viên có thể học thêm C# để mở rộng cơ hội việc làm. Việc cập nhật công nghệ mới luôn là yêu cầu của nghề lập trình viên.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI NÓI ĐẦU Đây là tài liệu được biên soạn theo chương trình đào tạo Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm). Để học tốt môn học này, người học nên có kiến thức về lập trình căn bản. Lập trình Windows 1 là một mô đun nhằm giúp người học có kiến thức và kỹ năng lập trình cơ sở trên môi trường Windows. Với phạm vi của tài liệu này, chúng tôi cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng chính sau:  Cài đặt và sử dụng được với môi trường VB.NET trên bộ Visual Studio.Net 2010 trở lên;  Khai báo được lớp đối tượng, các thành phần của lớp đối tượng và sử dụng được lớp đối tượng trên ngôn ngữ VB.Net;  Cài đặt và xây dựng được chương trình theo phương pháp hướng đối tượng trên một ngôn ngữ lập trình VB.NET;  Xây dựng các ứng dụng Windows Forms đơn giản kết nối đến cơ sở dữ liệu;  Nghiêm túc, tỉ mỉ trong quá trình tiếp cận với công cụ mới;  Chủ động sáng tạo tìm kiếm các ứng dụng viết trên VB. Trong quá trình biên soạn, chúng tôi có tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác nhau và từ nguồn Internet. Mặc dù rất cố gắng biên soạn lại nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn để cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng trọng tâm. Tài liệu này được thiết kế theo từng mô đun/ môn học thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo hoàn chỉnh nghề Công nghệ thông tin (Ứng dụng phần mềm) ở trình độ Cao đẳng. Tài liệu dùng làm giáo trình học tập cho sinh viên trong các khóa đào tạo và cũng có thể được sử dụng đào tạo ở Trung tâm để cấp chứng chỉ, đồng thời có thể làm tài liệu tham khảo cho các lập trình viên. Đà Lạt, tháng 03 năm 2014 Tác giả 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU . GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO . Giới thiệu Microsoft . Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời . Sự ra đời của Visual Studio.3 Tổng quan về Visual Studio.4 Trình biên dịch và MSIL. Khởi động Visual Basic.NET 2010 và giao diện . Tạo ứng dụng đầu tiên . Cấu trúc của ứng dụng Visual Basic.2 Tạo một Namespace . NỀN TẢNG CỦA NGÔN NGỮ VB. Các kiểu dữ liệu .3 Khởi tạo giá trị cho biến .1 Mảng có chiều dài cố định: .2 Một số thao tác trên mảng .2 Các loại phép toán . Câu lệnh điều khiển.2 Câu lệnh rẽ nhánh If .3 Câu lệnh lựa chọn Select Case .4 Toán tử Is & To.5 Cấu trúc lặp.1 Lặp không biết trước số lần lặp .1 Câu lệnh Do .2 Câu lệnh While .2 Lặp biết trước số lần lặp với câu lệnh For…Next.1 Cú pháp Try…Catch .2 Sử dụng mệnh đề Finally .3 Cài đặt Try…Catch phức tạp hơn .4 Tự mình phát sinh lỗi .5 Sử dụng các khối Try…Catch lồng nhau .6 So sánh cơ chế xử lý lỗi với các kỹ thuật phòng vệ lỗi.7 Sử dụng phát biểu thoát Exit Try . LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG TRONG VISUAL BASIC . Khái niệm hướng đối tượng .1 Tính trừu tượng .3 Tính thừa kế. Lập trình hướng đối tượng trong VB.1 Tạo một class .2 Tạo class kế thừa .1 Tính thừa kế (Inherits) .5 Phương thức (Methods) .7 Khai báo sự kiện (Event) .8 Từ khóa Me, MyBase, MyClass .1 Từ khóa Me .2 Từ khóa MyBase .3 Từ khóa MyClass . Xây dựng các lớp xử lý .1 Mô hình đa tầng .2 Business Logic Layer .3 Data Access Layer .2 Phân tích và thiết kế .3 Data Access Components .3 Thiết kế cơ sở dữ liệu .1 Hiện thực lớp Business Logic & Data Access .2 Hiện thực Data Access Components .3 Hiện thực lớp Business Logic . LÀM VIỆC VỚI DỰ ÁN CÓ NHIỀU FORM . Thiết kế thực đơn bằng MenuStrip .2 Một số tùy biến cho Menu .1 Thêm phím truy cập vào các mục chọn lệnh trên menu .2 Thay đổi thứ tự các mục chọn .3 Đặt tên và thuộc tính cho menu .3 Viết lệnh cho sự kiện của menu . Thiết kế các dạng form . Sử dụng các điều khiển cơ bản .1 Mối quan hệ giữa thuộc tính, phương thức và sự kiện .2 Thuộc tính, phương thức, sự kiện của một số điều khiển cơ bản.2 Hộp văn bản – TextBox.5 Dòng mách nước - ToolTip .3 Các hộp thoại thông dụng.1 Hộp thoại mở tập tin (OpenFileDialog).2 Hộp thoại lưu tập tin (SaveFileDialog).3 Hộp thoại font.4 Hộp thoại màu . Làm việc với Module .1 Tạo và lưu module chuẩn .2 Sử dụng các biến Public .1 Làm việc với các biến Public (biến toàn cục) .2 Biến Public ở phạm vi form .3 Tạo thủ tục (Procedure) . Khai báo thủ tục.2 Sử dụng các thủ tục - Sub .3 Truyền đối số theo tham trị và tham biến .1 Cú pháp khai báo hàm . Sử dụng hàm thực hiện tác vụ tính toán .5 Chạy chương trình: . Làm quen với ADO.1 Lập trình với ADO.1 Thuật ngữ về cơ sở dữ liệu (CSDL) .2 Làm việc với cơ sở dữ liệu Access .3 Tạo bộ điều phối dữ liệu Data Adapter .4 Sử dụng đối tượng điều khiển OleDbDataAdapter.5 Làm việc với DataSet .2 Sử dụng các điều khiển ràng buộc dữ liệu .3 Tạo các điều khiển duyệt xem dữ liệu. Hiển thị vị trí của bản ghi hiện hành .5 Trình diễn dữ liệu sử dụng điều khiển DataGrid.1 Sử dụng DataGrid để hiển thị dữ liệu trong bảng: .2 Định dạng các ô lưới trong DataGrid .3 Cập nhật cơ sở dữ liệu trở lại bảng .114 Tài liệu tham khảo: . GIỚI THIỆU MICROSOFT VISUAL STUDIO .NET Mục tiêu của bài:  Trình bày được cấu trúc Net Framework;  Hiểu các tính năng của Visual Studio.Net 2010;  Làm quen với giao diện của VB.Net;  Viết ứng dụng nhỏ trên VB. Giới thiệu Microsoft . Tình hình trước khi Visual Studio.NET ra đời Với sự phát triển liên tục và đa dạng của thế giới công nghệ thông tin ngày nay, các phần mềm, các hệ điều hành, các môi trường phát triển và các ứng dụng liên tục ra đời. Tuy nhiên, đôi khi việc phát triển không đồng nhất và nhất là do không tương thích về mặt lợi ích của các công ty phần mềm lớn đã làm ảnh hưởng đến công việc của những kỹ sư xây dựng phần mềm. Trong giới phát triển ứng dụng trên Internet ta có thể sử dụng các ngôn ngữ Java, PHP, ASP… Khi Java mới được Sun Corporation giới thiệu nó đã có một sức mạnh đáng kể và hướng tới việc chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, độc lập với các bộ xử lý. Đặc biệt Java rất thích hợp cho việc viết các ứng dụng trên Internet. Tuy nhiên, Java lại có hạn chế về mặt tốc độ và trên thực tế vẫn chưa thịnh hành. Để làm giảm khả năng ảnh hưởng của Java, bên hãng Microsoft cũng cung cấp ngôn ngữ ASP - chuyên dùng để viết các ứng dụng trên Web. Trong các trang ASP vừa chứa thẻ HTML vừa chứa các đoạn script (VBScript, JavaScript). Trong quá trình xử lý một trang ASP, nếu là thẻ HTML thì sẽ được gửi thẳng tới trình duyệt, còn nếu là các đoạn script thì sẽ được chuyển thành các dòng HTML rồi gửi đi. Khi nhà lập trình muốn đóng gói và sử dụng lại một số chức năng nào đó, thì họ dịch các đoạn chương trình thành ActiveX và đưa nó vào Web Server. Tuy nhiên, vì lý do bảo mật nên các Admin của các trang Web thường rất dè dặt khi cài ActiveX lạ trên máy của họ, ngoài ra việc tháo gỡ các phiên bản của ActiveX này cũng là công việc rất khó khăn. Còn trong giới phát triển ứng dụng trên Windows ta có thể viết ứng dụng bằng Visual C++, Delphi, Visual Basic… đây là một số công cụ phổ biến và mạnh. Trong đó Visual C++ là một ngôn ngữ rất mạnh nhưng cũng rất khó sử dụng. Visual Basic thì đơn giản dễ học, dễ dùng nhất nên rất thông dụng nhưng hạn chế là Visual Basic không phải ngôn ngữ hướng đối tượng và không hỗ trợ khả năng phát triển thuật toán. 6 Tóm lại trong giới lập trình theo Microsoft thì việc lập trình trên desktop cho đến lập trình hệ phân tán hay trên web là những mảng độc lập. Sự ra đời của Visual Studio.NET Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản Version 4 của Internet Information Server -IIS,đội ngũ lập trình của Microsoft nhận thấy họ còn có rất nhiều sáng kiến để có thể kiện toàn IIS, và họ bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới trên nền tảng ý tưởng đó và đặt tên là Next Generation Windows Services - NGWS. Tham vọng của họ là cung cấp một môi trường có thể dùng chung cho tất cả ngôn ngữ lập trình trong bộ Visual Studio cũng như cho các ngôn ngữ lập trình của các công ty khác. Kết quả là năm 2001 Visual Studio.Net 2001 ra đời đánh dấu cho một môi trường lập trình trên nền .0 tiên tiến mới.NET Framework nâng cấp thêm một bậc với phiên bản 1.1 với đặc điểm ngoài các chương trình Windows truyền thống – là các tệp tin .exe giờ đây Windows còn tồn tại những chương trình khác – những chương trình chạy trên nền . Muốn chạy chương trình .NET ta chỉ cần cài .NET Framework là đủ. Một điểm lý thú và cũng là điều mong đợi của tất cả lập trình viên, từ phiên bản Windows 2003 .NET Framework được cài đặt như một phần mặc định của Windows. Song song đó, môi trường phát triển Visual Studio .NET 2001 được nâng cấp thành Visual Studio .NET 2003 cho phép viết và chạy các ứng dụng trên nền .1 Cuối năm 2005, Visual Studio 2005 với nền .0 mạnh mẽ và vượt trội hơn so với nền . Ngay sau đó Microsoft công bố phiên bản Windows Vista, và toàn bộ Windows là .NET, tất cả các hàm API lõi trong những phiên bản Windows trước đây đều đã được thay thế bằng các hàm hay thư viện . Microsoft đã viết lại hoàn toàn lõi API, không còn một lớp API nào nữa.3 Tổng quan về Visual Studio.NET Visual Studio.NET gồm 2 phần: Framework và Integrated Development Environment– IDE, cho phép lập trình viên khi xây dựng các ứng dụng có thể lựa chọn sử dụng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau như Visual C++.NET, Visual Basic.NET… trong cùng một môi trường phát triển IDE thống nhất trên kiến trúc . Framework là thành phần quan trọng nhất, là cốt lõi và tinh hoa của môi trường .NET, Framework giúp chúng ta biên dịch và thực thi các ứng dụng . 7 IDE cung cấp một môi trường phát triển trực quan, giúp các lập trình viên có thể dễ dàng và nhanh chóng xây dựng giao diện cũng như viết mã lệnh cho các ứng dụng dựa trên nền tảng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ