BQ GIAO THONG VAN TAI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONGI GIAO TRINH MON LAP TRINH WEBS TRINH BO CAO BANG Ban hành theo Quyết định số 498/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 25/03/2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung wong | TUYEN BO BAN QUYEN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được. phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đảo tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cắm. Mã tài liệu: THUD - MH19 LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gân đây, cùng với sự phát triển của Công nghệ thông tin, mạng máy tính đang được phát triển rộng rãi, một trong những ứng dụng phổ biến trên mạng máy tính là Internet và các dịch vụ trở nên không thể thiếu trong cuộc sống hiện.
Để phục vụ học tập nghiên cứu của sinh viên ngành Tin học ứng dụng trình độ Cao đẳng - Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I chúng tôi biên soạn giáo trình “Lập trình Web”. Giáo trình gồm 9 bài học, mỗi bài đều có phẩn kiến thức lý thuyết và phần câu hỏi, thực hành áp dụng. Nội dung cuốn giáo trình này bao gồm: Bai 1: Giới thiệu và cài dat img dung PHP Bai 2. Phương thức cơ bản trong PHP.
Phép toán và phát biểu có điêu kiện trong PHP Bai 4. Form và các phương thức Bai 5. Đối tượng Session và một số đổi tượng khác. Hàm và tập tin Bai 7.
Khai báo va sử dụng mảng Bai 8. Thao tác trên cơ sở dữ liệu MSOL Bai 9. PHP va Database Giáo trình này được biên soạn tham khảo từ một số các tài liệu của các tác giả trong nước. Mặc đù có nhiều cố gắng trong khi biên soạn nhưng giáo trình không thể tránh khỏi những sai sót.
Trong phạm vi hạn hẹp của cuốn tài liệu này không thể đề cập được tắt cả những vấn đề nóng hỗi trong lĩnh vực Lập trình web đòi hỏi. nhận được ý kiến góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc. Các đóng góp ý kiến xin gửi về Tổ Tin học & ngoại ngữ - Khoa Cơ bản.com - Trường Cao đẳng GTVT Trung wong I NHÓM BIÊN SOẠN MUC LUC Bài GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG PHP. GIỚI THIỆU PHP.
CÀI ĐẶT PHP. CẤU HÌNH ỨNG DỤNG PHP. Cấu hình HS. Cài dat Apache Web Server.
GIGI THIEU PHP.3, Thông dich trang PHP 4. Ghi ch trong PHP. In két qui trên trang PHP. Bai 2: PHUONG THUC CO BAN TRONG PHP.
KHÁI NIỆM VỀ CÚ PHÁP PHP. KHAT BAO BIEN 3. KIEU DU LIE 3. Thay d6i kiểu dữ liệu 3.
Kiểm tra kiểu dữ liệu của biến. Thay đổi kiểu dữ liệu biến 34, Kiéu Array 3. Kiểu đối tượng. Tâm vực của biến.
4, HANG TRONG PHP. Khai béo và sử dụng hằng. Kiểm tra hằng. 3 Bai 3 PHÉP TOÁN VÀ PHÁT BIỂU CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG PHP.
KHÁI NIỆM VỀ CÁC TOÁN TỬ TRONG PHP. GIỚI THIỆU TOÁN TỬ. Toán tử AND. Toán từ Not ~ And ! 2.
Toán tử nhân và chỉa: and /.4, Toán tử modulus: %. Toán tử quan hệ: >=,>,<;<=/==/!= 2. Toán tử && va Il.1 Phép gần thông thường nhất như san:. Phép gần thêm một giá trị là 1 3.
Phép gần chuỗi. Phép gần thêm một với chính nó giá tị. PHAT BIEU CO DIEU KIEN.1, Phát biểu IF (điều kiện) { câu lệnh; } % cies 4. Phat biéu IF .3, Phat biéu ELSEIF.4, Phát biểu Switch (điều kiện),.
Phát biểu While(điều kiện). Phat biéu For. Phat biéu do while. Phat biéu exit Bài 4: FORM VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC.
1, BIEN FORM AS 1. Bign form từ form được submit với phương thức POS' 1. Biến form từ form được submit với phương thức GET a7 2. PHƯƠNG THỨC SHTTP_GET_VARS.
PHƯƠNG THỨC §HTTP_POST_VARS. Bai 5 : DOL TUQNG SESSION VA MOT SO DOL TUQNG KHAC. BOI TUGNG SESSION, 1. Nhận dang Session.
Khai béo Session. Lấy giá trị từ session. 67 Bài 6: HẦM VÀ TẬP TIN 7m 1. KHAI BẢO HÀM TRONG PHP.
XÂY DỰNG TẬP TIN ĐỊNH DANG NOI DUNG. THỐNG NHẤT KÍCH THƯỚC CỦA MỌI TRANG PHP. TẬP TIN DỪNG CHUNG. Bai 7: KHAI BAO VÀ SỬ DỤNG MẢNG.
Maing mot chiéu. Măng hai chiêu Bai 8: THAO TÁC TRÊN CƠ SỞ DỮ LIEU MSQL. GIỚI THIỆU CƠ SỞ DỮ LIỆU MYSQL. CÀI ĐẶT MYSQL.
TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ NGƯỜI DÙNG. Quản lý người dùng. Cấp quyền cho người dùng. Xoế quyền của user.
PHAT BIEU SQL. Nhóm phát biểu SQL. Phát biểu SQL thao tác dữ liệu. Các hàm thông dung trong MySQL.4, Phát biểu SỌ, dạng Seleet với AS „ -,5.
Nhập dữ iệu bằng phát biểu SQL dang Insert. Phát biểu SQL dạng CREATE. BÀI 9: PHP VÀ DATABASE.KẾT NỔI CƠ SỞ DỮ LIỆU. THEM MAU TIN.
CAP NHAT MAU TIN. XOA MAU TIN. TRUY VẤN DỮ LIỆU. 142 "Bài1 GIỚI THIỆU VÀ CÀI ĐẶT ỨNG DỤNG PHP Những vấn đề chính sẽ được đề cập trong bài hoc: + Giới thiệu PHP.
+» Cấu hình IIS, Apache Web Server Cài đặt PHP. ø_ Cài đặt PHP. s Cấu hình ứng dụng PHP Giới thiệu PHP. © Gihỉ chứ trong PHP In nội dung bang PHP 1.
GIGI THIEU PHP PHP viết tắt của chữ Personal Home Page ra đời năm 1994 do phát minh của Rasmus Lerdorf, và nó tiếp tục được phát triển bởi nhiễu cá nhân và tập thể khác, do đó PHP được xem như một sản phẩm của mã nguồn mở, PHP là kịch bản trình chủ (server script) chay trên phía server (server side) như cách server script khác (asp, jsp, cold fusion). PHP là kịch bản cho phép chúng ta xây dựng ứng dụng web trên mạng internet hay intranet tương tác với mọi cơ sở dữ liệu như my§QL, PostzreSQL, Oracle, SQL Server va Access. Luu ¥ ring, tir phién ban 4.0 tré vé sau mới hỗ trợ session, ngoài ra PHP cũng. như Perl là kịch bảng xử lý chuỗi rất mạnh chính vì vậy bạn có thể sử dụng PHP trong những có yêu cầu về xử lý chuỗi.
CÀI ĐẶT PHP Cài đặt PHP trên nền Windows thì sử dụng php-4.zip, sau khi cài đặt ứng dụng này trên đĩa cứng sẽ xuất hiện thư mục PHP, trong thự mục này sẽ có tập tin php4ts.dll và php.exe cùng với thư mục sessiondata. Ngoài ra, trong thư mục WINDOW hoặc WINNT sẽ xuất hiện tập tin php.ini, tập tin nầy cho phép bạn cấu hình cho ứng dụng PHP. Chẳng hạn, khi sử dụng session, PHP cẩn một nơi để lưu trữ chúng, trong tập tin này mặc định là session.save_path = CAPHPWsessiondata, nếu bạn cài đặt PHP với thư mục PHP trên đĩa D thi ban cần thay đổi đường dẫn trong khai báo này. Tương tự như vậy, khi có lỗi trong trangPHP thì lỗi thường xuất hiện khi triệu sọi chúng, để che dấu các lỗi này thì bạn cần khai béo display_errors = Off thay vì chúng ở trạng thái display_errors = On.
Ngoài ra, trang PHP cũng có thể trình bày một số wamning khi chúng phát hiện cú pháp không hợp lý, chính vì vậy để che dấu các warning này thì bạn cũng cẩn khai báo trạng thái Off thay vì On như assert. CAU HINH UNG DUNG PHP đặt hệ diéu hanh Windows NT hay 2000 trở về sau, bằng. khai báo mới một web site hay virtual site trong một site đang có theo các bước như Sau: 1. Tạo một thư mục có tên myPHP để lưu trữ các tập tin PHP' 2.
Khởi động IIS (tự động khởi động nếu Windows NT/2000) 3. Chon Start | Programs | Administrative Tools | Internet Information Server 4, Nếu tao virtual site thi chon Default Web Ste | R-Click | New | Virtual Site 5. Trong trường hợp tạo mới Site thi Default Web Ste | R-Click | New |Site 6. Nếu chọn trường hợp 4 thi ban cung tấp diễn giải của site như hình 1-1 Hình 1-1: Khai báo diễn giải 7.
Chọn nút Next và khai báo IP va port, trong trường hợp bạn không sử dụng port 80 cho ứng site khác thi chon giá trị mặc định. Tuy nhiên nếu có nhiều ứng dụng trước đó đã cấu hình trong IIS ạn có thể thay đổi port khác, ví dụ chọn port 85 như hình 1-2. 10 duyệt bạn không cần gõ port, ví dụ http/localhosƯ. Đối với trường hợp port khác thì bạn phải gõ tương tự như http:/Mocalhost:85/ 8.
Chọn Next, bạn chọn thư mục của ứng dụng, đối với trường hợp này chúng ta chọn vào thư mục myPHP, chẳng hạn trong trường hợp này chúng ta chọn htư mục myPHP như hình 1-3. Hình 1-3: Chọn thư mục myPHP. Kế đến chọn quyền truy cập web site, trong trường hợp đang thiết kế thì bạn chọn vào Browse, Ngoai ra, nếu bạn cho phép người sử dụng internet có thể thực thì tập tin thực thi tr xa thi chon vào tuỳ chọn execute. Hinh 1-4: Quyển truy cập 10.Chọn Next và Finish, trong cửa sổ IIS xuất hiện ứng dụng có tên myPHP' (khai báo trong phần diễn giải) như hình 1-5.
Hình 1-5: Tạo thành công ứng dụng PHP trong IIS 11.Sau khi tạo ứng đụng xong, bạn chọn tên ứng dụng myPHP | R-Click } Properties | cửa sổ xuất hiện như hình 1-5. ‘Diectory Seeuty | HTTP Headers | Custom Ences | Server Extensions wot | Op |ttPostman | SAR es Howes | Deemer ‘Win comecigo nse, coner rd cma (© Ache beget on bh compe © Asha eed on ance cone © Aveeno UAL LaaPạh — [DVeihmgdmvbsAmsmeEmevn Bronte Serpe acest E ba E nai Inde sce Fite Facey beg —". Amkdmm [doi| Ramo Stan pont -‹sBEMPS Eee roma pe a rc sa | (eee) Sal ea Eel Hình 1-5: Cấu hình PHP trong IIS 12.Bằng cách chọn vào nút Configuration, cửa sổ sẽ xuất hiện như hình 1-6. ‘App Mappings | App Options | Age Debugging | WINNT WeroroR NET Framework.
CCAWINNT Werorct NET Frama. CCAWININT Wetoset NET Framewoi. CCAWINNT Wiconoft NET Framework. CCAWINNT Wecrorot NET Frama’.
tevouces C\WINNT\Meroralt NET Framework. CCAWINNT Wotan NET Framewat\. fave C\WINNT\Merosat NET Framework. Were) C\WIN T cosa NET\Famenor\ « Ags En Bến TT mm | su | He 1 Hinh 1-6: Thém PHP Engine 13.Chọn nút Add, và khai báo như hình 1-7.
xi Executable: [C\PHP\php exe he Browse. Extension: php mm © svete © Litto: Scot engine T Greckthate eis = [OK] _ cone | Hp| Hình 1-7: Khai báo PHP Engine 14.Để kiểm tra úng dụng, bạn mở cửa sổ IE và gõ trên thanh địa chỉ chuỗi như Sau: http:/Mocalhost:85/ , két quả xuất hiện như hình 1-8. [tren THÔI [ae [die a localhost -/ Để cài đặt Apache Web Server, bạn theo các bước sau 14 1. Chep tap tin apache_1.exe xuong dia cung 2.
Chay tap tin nay va cai dat len dia C:\Program Files\, sau khi ket thuc thanh cong phan cai dat Apache, bạn bắt đầu cấu hình ứng dụng PHP. Chép ba đòng lệnh từ tập tỉn installtxt trong thư mục C:\PHP ScriptAlias /php/ "c:/php/" AddType application/x-httpd-php .php Action application/x-httpd-php "/php/php. Paste vao tập tin httpd.conf trong thư mục C:\Program Files\Apache Group\Apache\Conf\ 5. Chon Start | Programs | Apache HTTP Server | Control Apache Server | Start 6.
Viet trang test.php voi noi dung _ <?echo "hello";?> 7.