Chương 1: Tổng quan PHP Chương 2: Cấu trúc điều khiển và lệnh lặp Chương 3: Mảng trong PHP Chương 4: Hàm trong PHP Chương 5: Lớp và đối tượng Chương 6: Làm việc với Form Chương 7: Làm việc PHP nâng cao Trong quá trình biên soạn, nhóm giảng viên Bộ môn Tin cơ sở của Trường Cao đẳng Xây dựng Số 1 - Bộ Xây dựng, đã được sự động viên quan tâm và góp ý của các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp trong và ngoài trường. Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình biên soạn, biên tập và in ấn khó tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi xin được lượng thứ và tiếp thu những ý kiến đóng góp. Trân trọng cảm ơn! Hà Nái, ngày……tháng……năm……… Tham gia biên so¿n 1.
Đß Thị Xuân Thắm - Chủ biên MĀC LĀC Chư¢ng 1: Tổng quan về lÁp trình web b¿ng PHP .1 Gißi thiệu ứng dụng PHP .2 Môi trưáng làm việc .1 Nhúng PHP vào HTML .3 KhoÁng trắng .4 Cách ghi chú .5 Ghép nối chußi.4 Các kiểu dữ liệu .1 Kiểu số nguyên .2 Kiểu số thực .5 Biến, h¿ng, các phép toán.6 Các c¿u trúc điều khiển .2 Rẽ nhánh if .4 Chọn lựa switch case .7 Khai báo và sử dụng hàm .8 Khai báo và sử dụng mÁng .24 Chư¢ng 2: Xây dựng c¿u trúc c¢ sở .1 Phư¢ng thức GET. Phư¢ng thức POST. Các điều khiển trên Form .8 Drop-down Menu .4 Thao tác vßi file và thư mục.Các hàm xử lý File. Các hàm xử lý thư mục .5 LÁp trình vßi các đối tượng .1 Tổng quan về các đối tượng(class) .2 Thuác tính của các đối tượng .3 Phư¢ng thức của các đối tượng .4 Bài tÁp lÁp trình trên các đối tượng .6 Bài tÁp tổng hợp, kiểm tra .49 Chư¢ng 3: LÁp trình vßi cookie và session trong .1 Tổng quan về cookie.
Sử dụng cookie .2 Tổng quan về session. Sử dụng giá trị của session. Hủy bỏ session .59 Chư¢ng 4: Kết nối c¢ sở dữ liệu MySQL và PHP .1 Gißi thiệu về c¢ sở dữ liệu .2 Những định nghĩa c¢ bÁn. Định nghĩa c¢ sở dữ liệu, bÁng, cát.
Định nghĩa mát số thuÁt ngữ .Các kiểu trong Mysql .3 Cách khởi đáng và t¿o CSDL My SQL .4 Nhưng cú pháp MySQL .5 Các thao tác trên c¢ sở dữ liệu .1 Hiển thị dữ liệu .2 Hiển thị dữ liệu có điều kiện .3 Sắp xếp dữ liệu .4 Thêm, xóa dữ liệu, cÁp nhÁp dữ liệu .5 Thống kê, phân tích trang dữ liệu .69 CH¯¡NG TRÌNH MÔN HàC Tên môn hác: LÁp trình PHP Mã môn hác: MH21 Thåi gian thăc hián môn hác: 90 giá; (Lý thuyết: 30 giá; Thực hành, thí nghiệm, thÁo luÁn, bài tÁp: 56 giá; Kiểm tra: 4 giá) I. Vß trí, tính chÃt cÿa môn hác: - Vị trí: Môn Xây dựng Website đáng PHP là môn học bắt buác thuác nhóm các mô đun, môn học đào t¿o ngành Công nghệ thông tin. - Tính ch¿t: Môn Xây dựng Website đáng PHP được sử dụng ráng rãi trong các lĩnh vực của ngành Công nghệ thông tin. Môn học cũng góp phÁn nâng cao ch¿t lượng đào t¿o nghề và phát triển nguồn nhân lực trong giai đo¿n mßi.
Māc tiêu môn hác: - Về kiến thức: Nắm được mát cách có hệ thống các kiến thức c¢ bÁn về thiết kế và vÁn hành Website đáng. - Về kỹ năng: Ngưái học có khÁ năng xây dựng mát website chuyên nghiệp b¿ng PHP. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện lòng yêu nghề, tư thế tác phong công nghiệp, tính kiên trì, sáng t¿o trong công việc. Nái dung môn hác: CH¯¡NG 1: TàNG QUAN PHP 1.
Mục tiêu: Cung cấp cho người học các khái niệm về kiểu dữ liệu, phép toán cơ bản trong PHP. Nái dung chư¢ng 1.1 Giãi thiáu āng dāng PHP PHP viết tắt của từ Hypertext Preprocessor. Là mát ngôn ngữ lÁp trình kịch bÁn (script) mã nguồn mở, cáng đồng phát triển m¿nh mẽ, có thể hß trợ nhanh chóng chỉ vài thao tác search đ¢n giÁn. Chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, dùng cho mục đích tổng quát.
Đặc biệt thích hợp cho phát triển web và có thể được nhúng vào HTML. Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc đá nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thái gian xây dựng sÁn phẩm tư¢ng đối ngắn h¢n so vßi các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành mát ngôn ngữ lÁp trình web phổ biến nh¿t thế gißi. ¯U ĐIÂM PHP ch¿y trên nhiều nền tÁng khác nhau: Windows, Linux, Unix, Mac OS X, Android,. PHP tư¢ng thích vßi hÁu như t¿t cÁ các máy chủ sử dụng hiện nay: Apache, IIS,.
PHP Hß trợ r¿t nhiều c¢ sở dữ liệu: MySQL, MS SQL server, Redis, MongoDB, Oracle,. PHP là mã nguồn mở, download miễn phí. PHP có cáng đồng m¿nh mẽ, có r¿t nhiều tài liệu để học. PHP dễ tìm hiểu.
PHP ch¿y hiệu quÁ ở phía máy chủ.2 Môi tr°ång làm viác Gißi thiệu các b¿n bá cài đặt XAMPP, bá này tích hợp khá đÁy đủ những gì b¿n cÁn: Apache, MariaDB (đây là phiên bÁn CSDL thay thế cho MySQL, cách sử dụng không thay đổi nhiều so vßi MySQL), PHP, Perl. Đ¢n giÁn dễ c¿u hình. T¿o nhiều VirtualHost cùng lúc đ¢n giÁn. Tư¢ng thích vßi nhiều nền tÁng khác nhau: Windows, Linux, Unix, Mac OS X,.
Trang web: https://www.1 Nhúng PHP vào HTML 1.2 Thẻ PHP 1 - Mát đo¿n mã có thể được đặt bên trong cặp thẻ <?php ?> <?php Các câu lệnh PHP viết trong đây ?> - Hoặc cặp thẻ <? ?> <? Các câu lệnh PHP viết trong đây ?> Ví dụ: <!DOCTYPE html> <html> <body> <h1>Tài liệu học LÁp Trình Web</h1> <?php echo "<hr>"; ?> <p>Tài liệu học HTML</p> <p>Tài liệu học CSS</p> <?php echo "<h2>Tài liệu học JavaScript</h2>"; echo "<h3>Tài liệu học MySQL</h3>"; echo "<h4>Tài liệu học PHP</h4>"; ?> <hr> <?php $text = "Từ c¢ bÁn". "đến nâng cao"; echo $text; ?> </body> </html> Hiển thị: 2 1.3 Khoảng trắng Cú pháp: trim($string); $string – là chußi tham số b¿n muốn lo¿i bỏ các khoÁng trắng. Hàm trim() này giúp b¿n lo¿i bỏ ký tự khoÁng trắng ở đÁu chußi, khoÁng trắng ở cuối chußi. Và nếu ở giữa chußi có nhiều khoÁng trắng liên tiếp thì nó sẽ chỉ để l¿i 1 khoÁng trắng thôi.
Sau đây mình sẽ l¿y 1 số ví dụ để b¿n dễ hiểu h¢n. Ví dụ hàm bỏ khoÁng trắng đÁu chußi và cuối chußi: $string = ' Hàm bỏ khoÁng trắng trong chußi trong php '; $str_result = trim($string); var_dump($str_result); //kết quÁ: string(50) "Hàm bỏ khoÁng trắng trong chußi trong php" Hamf trim() này thưáng được áp dụng khi l¿y dữ liệu form ngưái dùng nhÁp vào. Nó giúp lo¿i bỏ khoÁng trắng thừa ở đÁu chußi và cuối chußi.4 Cách ghi chú - Việc viết chú thích thưáng được sử dụng bởi các mục đích như sau: Để ngưái khác đọc hiểu mã lệnh của b¿n dễ dàng h¢n (chÁng h¿n như trong trưáng hợp b¿n chuyển giao dự án cho ngưái khác, ngưái khác đọc mã lệnh của b¿n sẽ r¿t khó tiếp thu, tuy nhiên vßi những đo¿n chú thích được ghi l¿i thì nó sẽ giúp cho họ dễ tiếp thu h¢n) Nhắc nhở b¿n về những gì đã làm (ví dụ như trưáng hợp b¿n đã hoàn thành dự án, thế rồi mát hai năm sau b¿n cÁn sử dụng l¿i mã nguồn của dự án này để phát triển cho dự án khác, khi đó v¿n để xem mã lệnh cũng không phÁi là đ¢n giÁn, nhưng vßi những đo¿n chú thích được ghi l¿i thì sẽ giúp b¿n dễ tiếp thu h¢n) Vô hiệu hóa các đo¿n mã PHP nh¿m phục vụ cho việc kiểm tra sự thực thi của những đo¿n mã khác. Cú pháp Cú pháp 1: Đặt cặp d¿u g¿ch chéo // phía trưßc nái dung chú thích.
3 Cú pháp 2: Dùng cặp d¿u /* */ để bao bọc nái dung chú thích. Ví dụ: <?php //Bên dưßi là thông tin của tác giÁ echo "Họ tên: Nguyễn Thành Nhân<br>"; echo "Năm sinh: 1993<br>"; echo "Quê quán: CÁn Th¢<br>"; //N¢i sinh sống echo "<hr>"; //Ba câu lệnh bên dưßi bị vô hiệu hóa /*echo "chú thích là gì"; echo "công dụng của chú thích"; echo "cách ghi chú thích";*/ echo "Tìm hiểu về chú thích trong PHP"; ?> Hiển thị: 1.5 Ghép nối chuỗi Hàm strlen(string): được sử dụng để tính chiều dài của chußi Ví dụ: ? <?php echo strlen("Hello world!"); ?> //kết quÁ in ra:12 Hàm str_word_count(string $string [, int $format = 0 [, string $charlist ]]) : đếm tổng số từ có trong chußi string: chỉ định chußi để kiểm tra format: chỉ định kiểu giá trị trÁ về của hàm str_word_count(). Các giá trị này có thể là: o 0 - Mặc định - trÁ về số lượng từ đếm được o 1 - TrÁ về mát mÁng chứa các từ trong chußi o 2 - TrÁ về mát mÁng vßi key là vị trí của từ trong chußi và value là từ trong chußi 4 charlist: chỉ định các ký tự đặc biệt sẽ được xem như mát từ trong chußi Ví dụ: ? <?php print_r(str_word_count("Hello world!",1)); ?> //kết quÁ in ra: Array ( [0] => Hello [1] => world ) Hàm strtoupper(string): đổi chữ thưáng thành hoa. Hàm strtolower(string): đổi chữ hoa thành thưáng.
Hàm ucfirst(string): đổi chữ in ký tự đÁu tiên của chußi. Hàm ucwords(string): đổi chữ in ký tự đÁu tiên của mßi từ trong chußi. Hàm trim($string, $character); Xóa ký tự $character n¿m ở đÁu và cuối chußi $str, nếu ta không nhÁp $character thì mặc định nó hiểu là xóa khoÁng trắng. Nếu start là mát số âm chußi con trÁ về sẽ được cắt từ vị trí start tính từ cuối chußi.
length: đá dài của chußi trÁ về. Mặc định length được tính đến cuối chußi o length>0: đá dài của chußi trÁ về được tính từ đÁu chußi o length<0: đá dài của chußi trÁ về được tính từ cuối chußi Hàm explode($delimiter, $string): chuyển mát chußi string thành mát mÁng các phÁn tử vßi ký tự tách mÁng là delimiter. Hàm implode($delimiter, $piecesarray): ngược vßi hàm explode, nó chuyển mát mÁng $piecesarray thành chußi và mßi phÁn tử trong mÁng được nối vßi nhau bởi chußi $delimiter Hàm strstr( $string, $needle): Tách mát chußi bắt đÁu từ $needle cho đến hết chußi. Hàm strpos($string, $needle): Tìm vị trí của chußi $needle trong chußi $string, kết quÁ trÁ về vị trí đÁu tiên của $needle nếu tìm th¿y và false nếu không tìm th¿y.4 Các kiÃu dā liáu - PHP là mát ngôn ngữ khá là hay, không giống như C,Java,.
Khi khai báo biến thì chỉ cÁn khai báo tên biến và giá trị của nó còn kiểu dữ liệu thì tự PHP có thể nhÁn diện được. - Trong PHP tổng cáng có 7 kiểu dữ liệu c¢ bÁn như sau: 5 INT. Kiểu số thực (float, double,real).1 Kiểu số nguyên - Kiểu INT(viết tắt của integer) là mát kiểu dữ liệu d¿ng số nguyên và nó có thể ho¿t đáng dưßi nhiều kiểu c¢ số khác nhau.