CHƯƠNG 1:TONG QUAN VE MON HOC ‘Théi gian: 5 gid Mục tiêu: Học xong chương này học sinh sẽ vận dụng được các vải ~ Khái niệm về ngôn ngữ lập trình. ~ Khái niệm về kiểu dữ liệu ~ Kiểu dữ liệu có cấu trúc (cấu trúc dữ liệu) ~ Ngôn ngữ biểu diễn giải thuật ~ Ngôn ngữ sơ đồ (lưu đỏ), sử dụng lưu đồ để biểu diễn các giải thuật. Nội dung chương: (Algorithm) Là một dãy các thao tác xác định trên một đối tượng, sao cho sau khi thực hiện một số hữu hạn các bước thì đạt được mục tiêu.Kowalski thì bản chất của Logic + Điều khiển * Logic: Day là phần khá quan trọng, nó trả lời câu hỏi "Thuật giải làm gì, giải quyết vấn đề gì?", những yếu tổ trong bải toán có quan hệ với nhau như thế nảo v. Chẳng hạn: Để giải một bài toán tính diện tích hình cầu, mà bạn không còn nhớ.
công thức tính hình cầu thì bạn không thể viết chương trình cho máy để giải bài toán. này được, * Điều khiển: Thành phần này trả lời câu hỏi: giải thuật phải làm như thế nào?. Chính là cách thức tiến hành áp dụng thành phần logic để giải quyết vấn đề. Chương trình (Program) Là một tập hợp các mô tả, các phát biểu, nằm trong một hệ thống qui ước về ý nghĩa và thứ tự thực hiện, nhằm điều khiển máy tính làm việc.
Theo Niklaus Wirth thì: Chương trình = Thuật toán + Cấu trúc dữ liệu 'Các thuật toán và chương trình đều có cấu trúc dựa trên 3 cấu trúc điều khiển cơ bản: *Tuẩn tự (Sequential): Các bước thực hiện tuần tự một cách chính xác tử trên. xuống, mỗi bước chỉ thực hiện đúng một lần. *Chọn lọc (Selection): Chọn 1trong 2 hay nhiều thao tác để thực hiện. * Lap lại (Repetition): Một hay nhiều bước được thực hiện lặp lại một số Đổ viết được chương trình chuẩn xác.
Ta thực hiện theo các bước sau: Tìm, xây dựng thuật giải (trên giấy) —› viết chương trình trên máy —> dich chương trình —› chạy và thử chương trình 1. Ngôn ngữ lập trình (Programming language) Ngôn ngữ lập trình là hệ thống các ký hiệu tuân theo các qui ước về ngữ pháp và ngữ nghĩa, dùng để xây dựng thành các chương trình cho máy tính. 15 Một chương trình được viết bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể (ví dụ Pascal, C, .) gọi là chương trình nguồn, chương trình dich làm nhiệm vụ dịch chương trình nguồn thành chương trình thực thỉ được trên máy tính. Ngôn ngữ tự nhiên Được thực hiện qua các bước: Bướcl "hân tích vấn đề và xác định các đặc điểm.
(xác định I-P-O) Bước 2: Lập ra giải pháp. (đưa ra thuật giải) 'Bước 3: Cài đặt. Bước 4: Chạy thử chương trình. (dịch chương trình) Bước 5: Kiểm chứng và hoàn thiện chương trình.
(thử nghiệm bằng nhiều số liệu và đánh giá) 1-P-O Cyele (Input-Pprocess-Output Cycle) (Quy trình nhập-xử lý-xuất) Ngôn ngữ tự nhiên sử dụng quy trình xử lý cơ bản của máy tính gồm I-P-O. Input Process Output Vi dy 1: Xéc dinh Input, Process, Output của chương trình giải phương trình bậc nhất ax+b=0, Input : héséa,b Process : chia—b choa Output :_ nghiệm x 'Ví dụ 2: Xác dinh Input, Process, Output của chương trình tìm số lớn nhất của 2 số ä và b, Input ab Process : Nếua>bthì Output = a lớn nhất Ngược lại Øwpwr=blớnnhất 'Ví dụ 3: Xác định Input, Process, Output của chương trình tính tiền lương công, nhân tháng 10/2002 biết rằng lương = lương căn bản * ngày công. Input :_ lương căn bản, ngày công Process :_ nhân lương căn bản với ngày công Output : lương 1. Ngôn ngữ sơ đồ (lưu đồ) Sử dụng ngôn ngữ sơ đồ để dễ hơn về quy trình xử lý, các nhà lập trình đưa ra.
dạng lưu đồ để minh họa từng. bước quá trình xử lý một vấn đề (bài toán). dang (symbol) Hinh dang (symbol) ‘Hanh dong (Activity) Xử lý (Process) CÌ |=mse= Quyét dinh (Decision), sử dụng điều kiện Ludng xr ly (Flow lines) Goi CT con, him.) CO Bắt đầu, kết thiic (Begin, End) O Điểm ghép néi (Connector) Ví dụ 1; Chuẩn bị cà phê 'Ví dụ 2: M6 tavidyl Ví dụ 3: Mô tả ví dụ 3 'Ví dụ 4: Cộng hai số 'Ví dụ 5: So sánh 2 số. Sốb c=arb XI Soa cobing Khong ¬ Sib king 8 | SéabingS6b) < Séa khongbing 6) 'Ví dụ 7: Kiểm tra loại số.
Điểm hợp lệ Điểm khônghợp lệ) Kếthúc 18 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ C VÀ MÔI TRƯỜNG TURBO C 'Thời gian: 10 giờ Mục tiêu: Học xong chương này, học sinh sẽ vận dụng các kiến thức kỹ năng cơ bản sau: ~ Tổng quan về ngôn ngữ C ~ Môi trường làm việc và cách sử dụng Turbo C 3.0 ~ Cách lập tình trên C ~ Tiếp cận một số lệnh đơn giản thông qua các ví dụ ~ Nắm bắt được một số kỹ năng đơn giản Nội dung chương: 2.1 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình C.C là ngôn ngữ lập trình cấp cao, được sử dụng rất phổ biến để lập trình hệ thống. cùng với Assembler và phát triển các ứng dung. Lúc ban đầu, C được thiết kế nhằm lập trình trong môi trường của hệ điều hành Unix nhằm mục đích hỗ trợ cho các công việc lập trình phức tạp. Nhưng về sau, với những nhu cầu phát triển ngày một tăng của công việc lập trình, C đã vượt qua khuôn khổ của phỏng thí nghiệm Bell và nhanh chóng hội nhập vào thể giới lập trình để rồi các công ty lập trình sử dụng một cách rộng rãi.
Sau đó, các công ty sản xuất phần mềm lần lượt đưa ra các phiên bản hỗ trợ cho việc lập trình bằng ngôn ngữC và chuẩn ANSLC cũng được khai sinh từ đó. Ngôn ngữ lập trình C là một ngôn ngữ lập trình hệ thống rất mạnh và rất “mềm. dẻo”, có một thư viện gồm rất nhiều các hàm (funetion) đã được tạo sẵn. Hơn thế nữa, ngôn ngữ C hỗ trợ rất nhiều phép toán nên phù hợp cho việc giải quyết các bài toán kỹ.
thuật có nhiều công thức phức tạp. Ngoài ra, C cũng cho phép người lập trình tự định nghĩa thêm các kiểu dữ liệu trừu tượng khác. Ngôn ngữ C có những đặc điểm cơ bản sau: = Tinh cé dong (compact): C chỉ có 32 từ khóa chuẩn và 40 toán tử chuẩn, nhưng. hầu hết đều được biểu diỄn bằng những chuỗi ký tự ngắn gọn.
~ Tỉnh cấu trúc (struetured): C có một tập hợp những chỉ thị của lập trình như cấu trúc lựa chọn, lặp. Từ đó các chương trình viết bằng C được tổ chức rõ ràng, dễ hiểu. ~ Tính tương thích (compatible): C có bộ tiền xử lý và một thư viện chuẩn vô cùng phong phú nên khi chuyển từ máy tính này sang máy tính khác các chương trình viết bằng C vẫn hoàn toàn tương thích. ~ Tỉnh linh động (/lexible): C là một ngôn ngữ rắt uyên chuyển và cú pháp, có thể thu gọn kích thước của các mã lệnh kim chương trình chạy nhanh hơn.
~ Bién dich (compile): C cho phép biên dich nhiều tập tỉn chương trình riêng rẽ thành các tập tin đối tượng (objeet) và liên kết (ink) các đối tượng đó lại với nhau thành một chương trình có thể thực thi được (executable) thống nhất.2 Mỗi trường làm việc và cách sử dụng Turbo C 3. Turbo C là môi trường hỗ trợ lập trình C do hãng Borland cung cấp. Môi trường này cung cấp các chức năng như: soạn thảo chương trình, dịch, thực thi chương trình. Phiên bản được sử dụng ở đây là Turbo C 3.1 Khdi động và thoát Borland C.
Khéi động Goi TurboC cing giéng như chạy các chương trình khác trong môi trường DOS hay Windows, màn hình sẽ xuất hiện menu của Turbo C có dạng như sau: Đồng trên cùng gọi là thanh menu (menu bar). Mỗi mục trên thanh menu lại có thể có nhiều mục con nằm trong một menu kéo xuống. Dòng dưới cùng ghỉ chức năng của một số phím đặc biệt. Chẳng hạn khi gõ phím FI thì ta có được một hệ thống trợ giúp mà ta có thể tham khảo nhiều thông tin bổ ích.
Muốn vào thanh menu ngang ta gõ phím F10. Sau đó dùng các phím mũi tên qua trái hoặc phải để đi chuyển vùng sáng tới mục cần chọn rồi gõ phim Enter, Trong menu kéo xuống ta lại dùng các phím mũi tên lên xuống để di chuyển vùng sáng tới mục cần chọn rồi go Enter. "Ta cũng có thể chọn một mục trên thanh menu bằng cách giữ phím Alt và gỡ vào một ký tự đại diện của mục đó (ký tự có màu sắc khác với các ký tự khác). Chẳng hạn 8 chon mye File ta go Alt-F (F la ký tự đại diện của File) 2.
Thoát Ấn phím E10 (kích hoạt Menu), chon menu File, chon Quit; 'Hoặc ấn tổ hợp phim Alt - X.2 Dịch và Chạy chương trình. Để thực hiện chương trình (Dịch và chạy chương trình, ta sir dung Ctrl-F9 (giữ phim Ctrl và gõ phím F9). Sau khi bạn nhập xong đoạn chương trình vào máy. Bạn Ấn và giữ phím Ctrl, gõ 20 F9 để dịch và chạy chương trình.
Khi đó bạn thấy chương trình chớp rất nhanh và không thấy kết quả gì cả. Bạn Án và giữ phím Alt, gõ F5 để xem kết quả, khi xem xong, bạn ấn phim bắt kỳ để quay về màn hình soạn thảo chương trình. Ví dụ 1 [Đồng] Fite Edit Search Run Compile Debug Projeet Option Window Help /* Chuong trinh in ra cau bai hoc C dau tien */ k0 bàn #include <stdio.h> void main(void) ( printf("Bai hoc C dau tie ộ Ha } | (Fi Help AM-F8 Next Msg AI-F7Prev Msg Alt-F9 Compile F9 Make FIO Menu 2 Kỗ quả in ra màn hình | Bai hoe C dau tien. _ Dòng thứ 1: bắt đầu bằng /* và kết thúc bằng */ là hàng diễn giải (chú thích) giúp chương trình rõ rằng hơn.
Khi dịch và chạy chương trình, dòng này không được dịch và cũng không thì hành lệnh gì cả. Dòng thứ 2: Chứa phát biểu tiền xử lý #inelude <stdio. Vì trong chương trình này ta sử dụng hàm thư viện của C là printf, do đó bạn cần phải có khai báo của hàm thư viện này để báo cho trình biên dịch C biết. Nếu không khai báo chương trình sẽ báo lỗi.
Dòng thứ 3: hàng trắng viết ra với ý đồ làm cho bảng chương trình thoáng, dé đọc. Đồng thứ 4: Void main (void) là thành phần chính của mọi chương trình C (bạn có thể viết mainQ hoặc void main() hoặc main(void)). Tuy nhiên, bạn nên viết theo dạng. void main(void) để chương trình rõ ràng hơn.
Mọi chương trình C đều bắt đầu thi hành từ hàm main. Cặp dấu ngoặc () cho biết đây là khối hàm (function). Ham void main(void) có từ khóa void đầu tiên cho biết hàm này không trả về giá trị, từ khóa void trong ngoặc đơn cho biết hàm này không nhận vào.