Giáo trình kỹ thuật lạnh nghề điện công nghiệp cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình kỹ thuật lạnh phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành điện công nghiệp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

5. BÀI 5: THIẾT BỊ BAY HƠI

5.1. Vai trò và phân loại

5.2. Thiết bị bay hơi làm lạnh chất lỏng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

5.2.1. Bình bay hơi ống - vỏ kiểu ngập

5.2.1.1. Cấu tạo
5.2.1.2. Nguyên lý hoạt động

5.2.2. Bình bay hơi frêôn

5.2.3. Thiết bị bay hơi ống – vỏ kiểu môi chất sôi trong ống và trong kênh

5.2.4. Thiết bị bay hơi kiểu panen

5.2.4.1. Cấu tạo
5.2.4.2. Nguyên lý làm việc

5.2.5. Dàn lạnh xương cá

5.3. Thiết bị bay hơi kiểu tấm bản

5.4. Dàn làm lạnh không khí bằng nước hoặc nước muối

5.4.1. Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu khô

5.4.1.1. Dàn lạnh đối lưu tự nhiên
5.4.1.2. Dàn lạnh đối lưu cưỡng bức

5.4.2. Thiết bị bay hơi làm lạnh không khí kiểu ướt

6. BÀI 6: THIẾT BỊ TIẾT LƯU

6.1. Vai trò và phân loại

6.2. Van tiết lưu nhiệt cân bằng trong. Cấu tạo nguyên lý hoạt động

6.2.1. Cấu tạo

6.2.2. Nguyên lý làm việc

6.3. Van tiết lưu nhiệt cân bằng ngoài. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động

6.3.1. Cấu tạo

6.3.2. Nguyên lý làm việc

6.4. Lắp đặt van tiết lưu tự động

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình kỹ thuật lạnh cao đẳng phần 2

Giáo trình kỹ thuật lạnh cao đẳng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu về các thiết bị và quy trình trong hệ thống lạnh. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn áp dụng vào thực tiễn. Các thiết bị như thiết bị bay hơi, máy nén, và thiết bị ngưng tụ được phân tích chi tiết, giúp sinh viên hiểu rõ vai trò và cách thức hoạt động của chúng trong hệ thống lạnh.

1.1. Mục tiêu của giáo trình kỹ thuật lạnh cao đẳng

Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên kiến thức vững chắc về công nghệ lạnh, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn. Sinh viên sẽ học cách phân tích, thiết kế và vận hành các hệ thống lạnh hiệu quả.

1.2. Cấu trúc của giáo trình kỹ thuật lạnh

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của kỹ thuật lạnh. Các chương bao gồm lý thuyết, thực hành và các bài tập ứng dụng thực tế.

II. Vấn đề và thách thức trong hệ thống lạnh hiện nay

Hệ thống lạnh hiện nay đối mặt với nhiều thách thức như hiệu suất làm việc, chi phí đầu tư và bảo trì. Việc lựa chọn thiết bị phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả làm lạnh. Các vấn đề như bảo trì hệ thống lạnhtiết kiệm năng lượng cũng cần được chú trọng.

2.1. Các vấn đề thường gặp trong thiết bị bay hơi

Thiết bị bay hơi có thể gặp phải nhiều vấn đề như ngập lỏng, không đủ hiệu suất làm lạnh, và hỏng hóc. Việc bảo trì định kỳ và kiểm tra hiệu suất là cần thiết để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc tiết kiệm năng lượng

Tiết kiệm năng lượng trong hệ thống lạnh là một thách thức lớn. Cần áp dụng các công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo hiệu suất làm lạnh.

III. Phương pháp lựa chọn thiết bị bay hơi hiệu quả

Việc lựa chọn thiết bị bay hơi phù hợp là rất quan trọng trong hệ thống lạnh. Cần xem xét nhiều yếu tố như hiệu suất làm việc, đặc điểm sản phẩmtính chất môi chất. Các phương pháp lựa chọn thiết bị bay hơi sẽ được trình bày chi tiết trong phần này.

3.1. Tiêu chí lựa chọn thiết bị bay hơi

Các tiêu chí lựa chọn thiết bị bay hơi bao gồm hiệu suất làm việc, kích thước, và chi phí đầu tư. Cần phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo thiết bị đáp ứng được yêu cầu làm lạnh.

3.2. Các loại thiết bị bay hơi phổ biến

Có nhiều loại thiết bị bay hơi như bình bay hơi, dàn lạnh không khí, và dàn lạnh kiểu tấm. Mỗi loại có ưu điểm và nhược điểm riêng, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh

Thiết bị bay hơi đóng vai trò quan trọng trong việc làm lạnh các sản phẩm và môi trường. Các ứng dụng thực tiễn của thiết bị bay hơi sẽ được phân tích trong phần này, từ các hệ thống lạnh công nghiệp đến các ứng dụng trong đời sống hàng ngày.

4.1. Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Trong ngành công nghiệp thực phẩm, thiết bị bay hơi được sử dụng để làm lạnh nhanh các sản phẩm như nước giải khát, thực phẩm đông lạnh. Điều này giúp bảo quản chất lượng sản phẩm tốt hơn.

4.2. Ứng dụng trong hệ thống điều hòa không khí

Thiết bị bay hơi cũng được sử dụng trong các hệ thống điều hòa không khí, giúp làm lạnh không khí trong các tòa nhà, văn phòng và nhà ở. Việc lựa chọn thiết bị bay hơi phù hợp sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu suất làm lạnh.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình kỹ thuật lạnh

Giáo trình kỹ thuật lạnh cao đẳng phần 2 không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tiễn. Tương lai của ngành kỹ thuật lạnh sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc để nâng cao hiệu suất và tiết kiệm năng lượng.

5.1. Tương lai của công nghệ lạnh

Công nghệ lạnh đang phát triển nhanh chóng với nhiều cải tiến mới. Việc áp dụng công nghệ xanh và tiết kiệm năng lượng sẽ là xu hướng chính trong tương lai.

5.2. Vai trò của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình kỹ thuật lạnh sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp lạnh. Cần thường xuyên cập nhật nội dung để phù hợp với xu hướng phát triển của ngành.

16/08/2025
Giáo trình kỹ thuật lạnh nghề điện công nghiệp cao đẳng phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÀI 5 THIẾT BỊ BAY HƠI Mã bài: MĐ 30_05 Giới thiệu: Ở bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về thiết bị bay hơi có nhiệm vụ hoá hơi gas bão hoà ẩm sau tiết lƣu đồng thời làm lạnh môi trƣờng cần làm lạnh. Nhƣ vậy cùng với thiết bị ngƣng tụ, máy nén và thiết bị tiết lƣu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất không thể thiếu đƣợc trong các hệ thống lạnh. Quá trình làm việc của thiết bị bay hơi ảnh hƣởng đến thời gian và hiệu quả làm lạnh. Đó là mục đích chính của hệ thống lạnh.

Vì vậy, dù toàn bộ trang thiết bị hệ thống tốt đến đâu nhƣng thiết bị bay hơi làm việc kém hiệu quả thì tất cả trở nên vô ích. Khi quá trình trao đổi nhiệt ở thiết bị bay hơi kém thì thời gian làm lạnh tăng, nhiệt độ phòng lạnh không đảm bảo yêu cầu, trong một số trƣờng hợp do không bay hơi hết lỏng trong dàn lạnh dẫn tới máy nén có thể hút ẩm về gây ngập lỏng. Ngƣợc lại, khi thiết kế lớn hơn so với yêu cầu, thì chi phí đầu tƣ cao và đồng thời còn làm cho độ quá nhiệt hơi ra thiết bị lớn. Khi độ quá nhiệt lớn thì thiết bị bay hơi có diện tích quá lớn nhiệt độ cuối quá trình nén cao, tăng công suất nén.

Lựa chọn thiết bị bay hơi dựa trên nhiều yếu tố nhƣ hiệu quả làm việc, đặc điểm và tính chất sản phẩm cần làm lạnh. Mục tiêu: Phân tích đƣợc vị trí, vai trò của thiết bị bay hơi trong hệ thống lạnh; Trình bày đƣợc cấu tạo, nguyên lý làm việc của các loại thiết bị bay hơi và ứng dụng của chúng; Phân biệt đƣợc các thiết bị bay hơi dùng cho các môi chất khác nhau, nhận dạng đƣợc đầu vào, đầu ra của môi chất, chất tải lạnh của các thiết bị bay hơi; Vệ sinh đƣợc một số thiết bị bay hơi. Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành, ham học, ham hiểu biết, tƣ duy logic, kỷ luật học tập. Nội dung chính: 1.Vai trò và phân loại.

Vai trò: 60 Thiết bị bay hơi có nhiệm vụ hoá hơi gas bão hoà ẩm sau tiết lƣu đồng thời làm lạnh môi trƣờng cần làm lạnh. Nhƣ vậy cùng với thiết bị ngƣng tụ, máy nén và thiết bị tiết lƣu, thiết bị bay hơi là một trong những thiết bị quan trọng nhất không thể thiếu đƣợc trong các hệ thống lạnh. Quá trình làm việc của thiết bị bay hơi ảnh hƣởng đến thời gian và hiệu quả làm lạnh. Đó là mục đích chính của hệ thống lạnh.

Vì vậy, dù toàn bộ trang thiết bị hệ thống tốt đến đâu nhƣng thiết bị bay hơi làm việc kém hiệu quả thì tất cả trở nên vô ích. Khi quá trình trao đổi nhiệt ở thiết bị bay hơi kém thì thời gian làm lạnh tăng, nhiệt độ phòng không đảm bảo yêu cầu, trong một số trƣờng hợp do không bay hơi hết lỏng trong dàn lạnh dẫn tới máy nén có thể hút ẩm về gây ngập lỏng. Ngƣợc lại, khi thiết bị bay hơi có diện tích quá lớn so với yêu cầu, thì chi phí đầu tƣ cao và đồng thời còn làm cho độ quá nhiệt hơi ra thiết bị lớn. Khi độ quá nhiệt lớn thì nhiệt độ cuối quá trình nén cao, tăng công suất nén.

Lựa chọn thiết bị bay hơi dựa trên nhiều yếu tố nhƣ hiệu quả làm việc, đặc điểm và tính chất sản phẩm cần làm lạnh. Phân loại: Thiết bị bay hơi sử dụng trong các hệ thống lạnh rất đa dạng. Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng khác nhau mà nên chọn loại dàn cho thích hợp. Có nhiều cách phân loại thiết bị bay hơi.

- Theo môi trƣờng cần làm lạnh: + Bình bay hơi, đƣợc sử dụng để làm lạnh chất lỏng nhƣ nƣớc, nƣớc muối, glycol vv. + Dàn lạnh không khí, đƣợc sử dụng để làm lạnh không khí. + Dàn lạnh kiểu tấm, có thể sử dụng làm lạnh không khí, chất lỏng hoặc sản phẩm dạng đặc. Ví dụ nhƣ các tấm lắc trong tủ đông tiếp xúc, trống làm đá trong tủ đá vảy vv… + Dàn làm lạnh chất lỏng: dàn lạnh xƣơng cá, panen trong các hệ thống lạnh máy đá cây.

- Theo mức độ chứa dịch trong dàn lạnh: Dàn lạnh kiểu ngập lỏng hoặc không ngập lỏng. Ngoài ra ngƣời ta còn phân loại theo tính chất kín hở của môi trƣờng làm lạnh. TBBH làm lạnh chất lỏng. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động.

Bình bay hơi ống - vỏ kiểu ngập: a. Cấu tạo: Bình bay hơi làm lạnh chất lỏng có cấu tạo tƣơng tự bình ngƣng tụ ống chùm nằm ngang. Có thể phân bình bay hơi làm lạnh chất lỏng thành 02 loại: + Bình bay hơi hệ thống NH3: Đặc điểm cơ bản của bình bay hơi kiểu này là môi chất lạnh bay hơi bên ngoài các ống trao đổi nhiệt, tức khoảng không gian giữa các ống, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động bên trong các ống trao đổi nhiệt. + Bình bay hơi frêôn: Bình bay hơi frêôn ngƣợc lại môi chất lạnh có thể sôi ở bên trong hoặc ngoài ống trao đổi nhiệt, chất lỏng cần làm lạnh chuyển 61 động dích dắc bên ngoài hoặc bên trong các ống trao đổi nhiệt.

* Bình bay hơi NH3: Trên hình 5.1 trình bày bình bay hơi NH3. Bình sử dụng các ống trao đổi nhiệt là thép áp lực trơn C20 đƣờng kính Φ38x3, Φ51x3,5 hoặc Φ57x3,5. Bình bay hơi NH3 1: Nắp bình; 2: Thân bình 7: Ống lỏng ra, 8: Ống lỏng vào 3: Tách lỏng, 4: Ống NH3 ra 9: Chân bình, 10: Rốn bình 5: Tấm chắn lỏng, 6: Ống TĐN 11: Ống nối van phao Các chùm ống đƣợc bố trí so le, cách đều và nằm trên các đỉnh tam giác đều, mật độ tƣơng đối dày để giảm kích thƣớc bình, đồng thời giảm dung tích chứa NH3. Thân và nắp bình bằng thép CT3.

Để bình có hình dáng đẹp, hợp lý tỷ số giữa chiều dài và đƣờng kính cần duy trì trong khoảng L/D = 5/8. Các mặt sàng thƣờng đƣợc làm bằng thép cácbon hoặc thép hợp kim và có độ dày khá lớn 20- 30mm. Ống đƣợc núc chặt vào mặt sàng hoặc hàn. Khoảng hở cần thiết nhỏ nhất giữa các ống ngoài cùng và mặt trong của thân bình là 15 - 20mm.

Phía dƣới bình có thể có rốn để thu hồi dầu, từ đây dầu đƣợc đƣa về bình thu hồi dầu. Nguyên lý hoạt động: Môi chất đƣợc tiết lƣu vào bình từ phía dƣới, sau khi trao đổi nhiệt hơi sẽ đƣợc hút về máy từ bình tách lỏng gắn ở phía trên bình bay hơi. Đối với các bình công suất lớn, lỏng đƣợc đƣa vào ống góp rồi đƣa vào một số ống nhánh dẫn vào bình, phân bố đều theo chiều dài. Hơi ra bình cũng đƣợc dẫn ra từ nhiều ống phân bố đều trong không gian.

Bình bay hơi có trang bị van phao khống chế mức lỏng tránh hút hơi ẩm về máy nén. Van phao tác động đóng van điện từ cấp dịch khi mức dịch vƣợt quá mức cho phép. Trƣờng hợp muốn khống chế mức dịch dƣới có thể dùng thêm van phao thứ 2 tác động mở van điện từ cấp dịch khi lƣƣọng dịch quá thấp. Các nắp bình cũng có các vách phân dòng để chất tải lạnh chuyển động nhiều lần trong bình, tăng thời gian làm lạnh và tốc độ chuyển động của nó nhằm nâng cao hiệu quả trao đổi nhiệt.

Cƣờng độ trao đổi nhiệt trong thiết bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ chế độ nhiệt, tốc độ chuyển động, nhiệt độ và bản chất vật lý của chất lỏng trong ống; 62 Chất lỏng thƣờng đƣợc làm lạnh là nƣớc, glycol, muối NaCl và CaCl2. Khi làm lạnh muối NaCl và CaCl2 thì thiết bị chịu ăn mòn đặc biệt khi để lọt khí vào bên trong nên thực tế ít sử dụng. Trƣờng hợp này nên sử dụng các dàn lạnh kiểu hở khi bị hƣ hỏng dễ sửa chữa và thay thế. Để làm lạnh nƣớc và glycol ngƣời ta thƣờng sử dụng bình bay hơi frêôn; Ƣu điểm của bình bay hơi là chất tải lạnh tuần hoàn trong hệ thống kín không lọt không khí vào bên trong nên giảm ăn mòn.

* Bình bay hơi frêôn: Trên hình 5. giới thiệu 02 loại bình bay hơi khác nhau loại môi chất sôi ngoài ống và bên trong ống trao đổi nhiệt. Bình bay hơi frêôn môi chất sôi trong ống thƣờng đƣợc sử dụng để làm lạnh các môi chất có nhiệt độ đóng băng cao nhƣ nƣớc trong các hệ thống điều hoà water chiller. Bình bay hơi môi chất freon a) Môi chất sôi ngoài ống: 1 - Ống phân phối lỏng; 2, 3 - Chất tải lạnh vào, ra;4 - Van an toàn; 5 - Hơi ra; 6 - Áp kế; 7 - Ống thủy; b) Môi chất sôi trong ống (dạng chữ U) c) Tiết diện ống có cánh trong gồm hai lớp: lớp ngoài là đồng Niken, trong là nhôm.

Thiết bị bay hơi ống – vỏ kiểu môi chất sôi trong ống và trong kênh: Ngoài các TBBH kiểu ống chùm chữ U, các thiết bị bay hơi loại này có thể là các kiểu bình bay hơi ống chùm đứng và TBBH kiểu tấm. Hiện nay các TBBH ống – vỏ loại này đƣợc sử dụng rất rộng rãi trong các hệ thống làm lạnh chất lỏng trong vòng tuần hoàn kín vì chất lỏng chuyển động phía ngoài ống nên loại trừ đƣợc sự cố nƣớc đóng băng trong các ống truyền nhiệt gây nổ ống. Khi phải làm lạnh các chất lỏng trong các không gian lớn kiểu thùng và 63 trong bể, ngƣời ta hay sử dụng các loại dàn bay hơi kiểu ống xoắn hoặc kiểu xƣơng cá hoặc kiểu tấm panen * Thiết bị bay hơi kiểu panen: a. Cấu tạo: Để làm lạnh các chất lỏng trong chu trình hở ngƣời ta sử dụng các dàn lạnh panen.

Cấu tạo của dàn gồm 02 ống góp lớn nằm phía trên và phía dƣới, nối giữa hai ống góp là các ống trao đổi nhiệt dạng ống trơn thẳng đứng. Môi chất chuyển động và sôi trong các ống, chất lỏng cần làm lạnh chuyển động ngang qua ống. Các dàn lạnh panen đƣợc cấp dịch theo kiểu ngập lỏng nhờ bình giữ mức - tách lỏng. Thiết bị bay hơi kiểu panen 1: Bình giữ mức tách lỏng 7: Xả nước muối 2: Hơi về máy nén 8: Xả cạn 3: Ống góp hơi 9: Nền cách nhiệt 4: Góp lỏng vào; 5: Lỏng vào 10: Xả dầu 6: Xả tràn nước muối 11: Van an toàn b.

Nguyên lý làm việc: Môi chất lạnh đi vào ống góp dƣới và đi ra ống góp trên. Tốc độ luân chuyển của nƣớc muối trong bể khoảng 0,5- 0,8 m/s, hệ số truyền nhiệt k = 460 - 580 w/m2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ