BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT BỘ TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC GIÁO TRÌNH Mô đun: Kỹ thuật lái xe NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: 979/QĐ-CĐVX-ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô. Ninh Bình - 2019 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dẫn dùng cho các mục đích về đào tạo nghề và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. Mã tài liệu: MĐ 38 2 LỜI NÓI ĐẦU Kỹ thuật lái xe ô tô là một trong những môn học của chương trình đào tạo lái xe ô tô.
Môn học này nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về kỹ thuật lái xe ô tô và những thao tác đúng quy trình kỹ thuật. Giáo trình biên soạn dùng cho người học nghề Công nghệ ô tô, nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong việc vận hành xe ô tô trong sân bãi, trong xưởng sửa chữa phục vụ công tác chẩn đoán sửa chữa. Giáo trình này là tài liệu chính thức cho học sinh và giáo viên của các Trường dạy nghề nghề Công nghệ ô tô trong phạm vi cả nước. Mô đun 38: Kỹ thuật lái xe ô tô là mô đun đào tạo được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành.
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu đào tạo lái xe ô tô, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế giảng dạy. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thàng cảm ơn ! 3 MỤC LỤC STT ĐỀ MỤC Trang 1 Tuyên bố bản quyền 1 2 Lời nói đầu 2 3 Mục lục 3 Bài 1: Vị trí tác dụng các bộ phận chủ yếu trong buồng lái 4 5 xe ô tô 5 Tổng quan về các bộ phận chủ yếu trong buồng lái xe ô tô 5 Tác dụng, vị trí, hình dáng các bộ phận chủ yếu trong buồng 6 6 lái xe ô tô 7 Một số bộ phận điều khiển thường dùng khác 11 8 Bài 2: Kỹ thuật lái xe cơ bản 14 9 Kiểm tra trước khi đưa ô tô ra khỏi chỗ đỗ 14 10 Lên và xuống xe ô tô 14 11 Điều chỉnh ghế ngồi lái và gương chiếu hậu 15 12 Phương pháp cầm vô lăng lái 17 13 Phương pháp điều khiển vô lăng lái 18 14 Phương pháp đạp và nhả bàn đạp ly hợp 19 15 Điều khiển cần số 21 16 Điều khiển bàn đạp ga 23 17 Điều khiển bàn đạp phanh 25 18 Điều khiển phanh tay 26 19 Phương pháp khởi động và tắt động cơ 27 20 Phương pháp khởi hành, giảm tốc độ và dừng xe 30 21 Thao tác tăng và giảm số 37 22 Phương pháp lùi xe ô tô 40 23 Phương pháp quay đầu xe ô tô 41 24 Phương pháp lái xe ô tô tiến lùi trong hình chữ chi 42 25 Bài 3: Tập lái xe tại chỗ số nguội 44 26 Bài 4: Tập lái xe tại chỗ số nóng 48 27 Bài 5: Tập lái xe trong bãi phẳng 52 28 Bài 6: Tập lái xe trong hình số 3, số 8 56 29 Tài liệu tham khảo 60 4 TÊN MÔ ĐUN: KỸ THUẬT LÁI XE Ô TÔ Mã mô đun: MĐ 38 I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: - Vị trí của mô đun: Mô đun được bố trí dạy sau các môn học/ mô đun sau: MĐ 20, MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ 25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34, MĐ 35, MĐ 36, MĐ 37.
- Tính chất của mô đun: là mô đun chuyên môn nghề. - Có ý nghĩa và vai trò quan trọng trong việc cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng nghề, nghề công nghệ ô tô. Mục tiêu của mô đun: + Trình bày được cấu tạo và tác dụng các bộ phận trong buồng lái. + Phân tích được các kỹ năng thao tác cơ bản trong lái xe ô tô.
+ Phát hiện được những hư hỏng của ôtô (nếu có) khi thực hiện thao tác lái xe. + Lái được xe ô tô an toàn và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trong bãi tập. + Điều khiển xe với tâm lý thoải mái và giữ gìn xe sạch sẽ, an toàn. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra Cấu tạo, tác dụng các bộ phận trong 1 1 1 buồng lái 2 Kỹ thuật lái xe cơ bản 8 8 3 Kỹ thuật lái xe trên các loại đường 6 6 4 Kỹ thuật lái xe chở hàng hoá 2 2 5 Tâm lý điều khiển xe ô tô 1 1 6 Thực hành lái xe tổng hợp 2 2 7 Tập lái xe tại chỗ số nguội 4 4 8 Tập lái xe tại chỗ số nóng 4 4 9 Tập lái xe trong bãi phẳng (sân tập) 16 16 10 Tập lái xe trong hình số 3, số 8 16 14 2 Cộng 60 20 38 2 5 BÀI 1: VỊ TRÍ, TÁC DỤNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ Mã bài: MĐ 38- 01 Giới thiệu: Để thực hiện được các thao tác khi thực hành lái xe điều đầu tiên người học cần biết và hiểu được chức năng của các bộ phận có trong buồng lái của xe ô tô.
Từ đó mới có thêm sự tự tin khi thực hiện các thao tác điều khiển xe, để người đọc phần nào biết về vị trí và chức năng của các bộ phận có trên buồng lái của xe ô tô tác giả đã liệt kê một số các bộ phận quan trọng trong nội dung bài này. Mục tiêu: - Nhận dạng được các bộ phận trong buồng lái - Trình bày được tác dụng của các bộ phận trong buồng lái - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dung chính: 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ Trong buồng lái xe ô tô có bố trí nhiều bộ phận để người lái xe điều khiển nhằm đảm bảo an toàn chuyển động cho xe ô tô. Những bộ phận chủ yếu học sinh bước đầu cần biết được trình bày trên hình 1.1: Các bộ phận chủ yếu trong buồng lái ô tô 1- Công tắc đèn 5- Cần số 2- Vô lăng lái 6- Khóa điện 3- Công tắc còi 7- Bàn đạp ga 4- Cần điều khiển phanh tay 8- Bàn đạp phanh 6 Ngoài những bộ phận chủ yếu nêu trên, trong buồng lái còn bố trí những bộ phận điều khiển khác như: Công tắc điều hòa nhiệt độ, công tắc rađiô cát sét; công tắc rửa kính, công tắc gạt mưa, công tắc mở cốp, điều chỉnh gương chiếu hậu.
Trên những xe ô tô khác nhau, vị trí những bộ phận điều khiển trong buồng lái cũng không hoàn toàn giống nhau. Do vậy, người lái xe phải tìm hiểu khi tiếp xúc với từng loại xe ô tô cụ thể.2 TÁC DỤNG, VỊ TRÍ VÀ HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE Ô TÔ 1.1 Vô lăng lái: Vô lăng lái dùng để điều khiển hướng chuyển động của ô tô. Vị trí của vô lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi nước. Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên phải (theo hướng đi của mình) thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên trái (còn gọi là tay lái thuận).
Khi quy định chiều thuận của chuyển động là bên trái thì vô lăng lái được bố trí ở phía bên phải (còn gọi là tay lái nghịch). Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật Giao thông đường bộ. Vô lăng lái có dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng được trình bày trên hình 1.2: Các kiểu vô lăng lái 1.2 Công tắc còi điện: 7 Công tắc còi điện dùng để điều khiển còi phát ra âm thanh báo hiệu cho người và phương tiện tham gia giao thông biết có xe ô tô đang chuyển động tới gần. Công tắc còi điện thường được bố trí thuận lợi cho người lái xe sử dụng, như ở tâm vô lăng lái, hoặc ở gần vành của vô lăng lái (Hình 1.3: Vị trí công tắc còi điện 1.3 Công tắc đèn: Công tắc đèn dùng để bật hoặc tắt các loại đèn trên xe ô tô, như đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác.
Công tắc đèn loại điều khiển bằng tay (hình 1.4) được bố trí ở phía bên trái trên trục lái. Tùy theo loại đèn mà thao tác điều khiển chúng có sự khác nhau. - Điều khiển đèn pha cốt: Việc bật hoặc tắt đèn pha, cốt được thực hiện bằng cách xoay núm điều khiển ở đầu công tắc. Núm điều khiển có ba nấc: + Nấc “0”: Tất cả các loại đèn đều tắt; + Nấc “1”: Bật sáng đèn cốt (đèn chiếu gần), đèn kích thước, đèn hậu, đèn chiếu sáng bảng đồng hồ…; + Nấc “2”: Bật sáng đèn pha (đèn chiếu xa) và những đèn phụ nêu trên.
Công tắc đèn Hình 1.4: Điều khiển đèn pha, cốt và các loại đèn chiếu sáng khác 8 - Điều khiển đèn xin đường: Khi cần thay đổi hướng chuyển động hoặc dừng xe cần gạt công tắc về phái trước hoặc phía sau (hình 1.5) để xin đường rẽ phải hoặc rẽ trái. Khi gạt công tắc đèn xin đường thì đèn báo hiệu trên bảng đồng hồ sẽ nhấp nháy theo.5: Điều khiển đèn xin đường - Điều khiển đèn xin vượt: Khi muốn vượt xe, cần gạt công tắc đèn lên, xuống về phía vô lắng lái liên tục để nháy đèn pha báo hiệu xin vượt (Hình 1.6: Điều khiển đèn xin vượt Công tắc đèn pha, cốt loại điều khiển bằng chân thường được bố trí dưới sàn buồng lái phía bên trái bàn đạp ly hợp.4 Khóa điện: Ổ khóa điện để khởi động hoặc tắt động cơ. Ổ khóa điện thường được bố trí ở bên phải trên vỏ trục lái, hoặc đặt ở trên thành bảng đồng hồ phía trước mặt người lái. Khóa điện thường có bốn nấc (hình 1.
- Nấc “0” (LOCK): Vị trí cắt điện; 9 - Nấc “1” (ACC): Cấp điện hạn chế; vị trí động cơ không hoạt động nhưng vẫn cấp điện cho radio cát sét, bảng đồng hồ, châm thuốc …; - Nấc “2” (ON): Vị trí cấp điện cho tất cả các thiết bị trên ô tô; - Nấc “3” (START): Vị trí khởi động động cơ.