BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TƯỜNG 0A0 ĐĂNG GIA0 THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I VE GIAO TRINH MON HOC KY NANG SONG NGHỀ: CÔNG TÁC XÃ HỘI 'Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 31/11/2017. của Hiệu trưởng TrườngCao đẳng GTVT Trung ương Ì Hà Nội, 2017. BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẢNG NGHÈ GIAO THÔNG VẬN TẢI TW I GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG SÓNG (Lưu hành nội bộ) Hà Nội, năm 2017 MỤC LỤt G SÓNG aaa 1.1 Khái niệm kỹ năng sống 1.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống.3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên.1 Đặc điễm tâm sinh lý của lứu tuổi học sinh sinh viên học nghề 1.2 Những lý do khác cho thấy sự cần thiết phải giảng dạy kỹ năng sống cho học sinh sinh.4 Những kỹ năng sống cần được giáo dục cho học sinh sinh viên 10 BÀI 2. KỸ NẴNG TỰ NHẬN THỨC 12 2.Tìm hiểu về kỹ năng tự nhận thức.1 Khái niệm kỹ năngtự nhận thức 2.2 Ý nghĩa của kĩ năng tự nhận thức.3 Hình ảnh bản thân 2.14 Cita sé Johari 2.2 Thực hành: Kỹ năng tự nhận thức BÀI 3.
KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ 3.1 Tim hiểu về kỹ năng xác định giá trị 3. Làm thé nào để phát triển giá trị của chính chúng ta 3⁄2 Thực hành kỹ năng xác định giá trị PHỤ LỤC 14. NHUNG Gi LAM CHO ANH/CH] THAY BUON RAU? BÀI 4. KỸ NẴNG KIÊN ĐỊNH 4.1 Tim hiểu về kỹ năng kiên định 1.1 Khái niệm kĩ năng kiên dink 'Kiên định là giữ vững ý định, ý chí, không dao động mặc dù gặp khó khăn, trở ngại.3 Ý nghĩa của việc xây dựng và thể hiện thái độkiên định -4 Phân biệt tính kiên định, thái độ hung hãng gây hắn và thái độ phục từng -4.5 Cách thê hiện kĩ năng kiên định -4.2 Thực hành kỹ năng kiên định BÀI §: KĨ NĂNG ĐẠT MỤC TIÊU VÀ LẬP KẾ HOẠCH „ Tìm hiểu về kỹ năng đặt mục tiêu và lập kế hoạch 5.1 Kỹ năng đặt mục tiêu lậm mục tiêu và kĩ 4 46 4 a.Khdi niệm năng lập kế hoạch 4 b.
Năm câu hỏi cần thiết khi lập kế hoạch. Thực hành kỹ năng xác định mục tiêu. BRaSe PHU LUC BÀI 6. KỸ NĂNG GIAI QUYET VAN DE GA.
Tim hiéa v2 kỹ năng giải quyết vấn đỀ 6.1 Khái niệm kỹ năng giải quyết vấn đề © Đặc điểm 6.2 Tiến trình giải quyết vấn đề 6.2 Thực hành kỹ năng giải quyết vấn đề 125 PHU LUC 133 BÀI 7. KỸ NANG LAM GIAM SỰ CANG THANG 136 7.1 Tìm về kỹ năng làm giảm sự căng thắng. Khái niệm cảm xúc 136 7.2 Các bước đễ Quản lí cảm xúc 139 7.2 Thực hành kỹ năng quản lý sự căng thẳng. 141 PHỤ LỤC 150 BÀI 8: KỸ NĂNG QUÁN LÝ THỜI GIAN HIỆU QUÁ.1 Tìm hiểu về kỹ năng quản lý thời gian 154 8.1 Khái niệm kỹ năng quản lý thời gian 154 8.2 Thực hành kỹ năng quản lý thời gian 158.
LỜINÓIĐẦU Giáo dục kĩ năng sống là môn học hiện nay đang được hơn 155 nước trên thé giới quan tâm và đưa vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình học chính khóa. Ở một số nước, kĩ năng sống được hướng vào giáo dục vệ sinh, đinh dưỡng và phòng bệnh. Một số nơi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vào giáo dục hành vi, cách cư xử, giáo dục an toàn trên đường phố, dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng chống HIV/AIDS hay giáo dục lòng yêu hòa bin! Ở Việt Nam trong khoảng một vài năm trở lại đây giáo dục kỹ năng sống cũng đã bắt đầu được triển khai rộng rãi tại các trường học nhưng đa phần chủ yếu. tại các thành phố lớn.
Đối với học sinh, sinh viên học nghề đây là một môn hoc khá mới mẻ nhưng lại rất bổ ích với các em. Nhất là với các em sinh viên học ngành công tác xã hội thì việc các em có nhận thức về chính bản thân mình, có được các kỹ năng ứng xử phù hợp với bản thân và cuộc sống thì lại càng trở nên cấp thiết hơn; vì chỉ khi các em có các kỹ năng tự giúp chính mình các em mới có thể giúp đỡ những người khác. 'Với nhận thức đó, dựa trên cơ sở chương trình khung đã ban hành của Tổng cục dạy nghề về chương trình môn học kỹ năng sống, cũng như tham khảo một chương trình viết về môn học này dành cho học sinh THPT và một số tài liệu khác có liên quan, chúng tôi đã biên soạn tập bài giảng môn học này để làm tài liệu nội bộ trong trường và khoa để sinh viên các ngành công tác xã hội trong trường thuận lợi hơn trong việc học tập và nghiên cứu. Tuy nhiên, do đây là môn học còn khá mới mẻ, chương trình giáo trình, tài liệu tham khảo còn rất thiểu thốn.
Mặt khác do năng lực cũng như thời gian của giáo viên biên soạn còn nhiều hạn chế do vậy tập bài giảng này còn nhiễu thiểu sót. 'Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn và mong muốn nhận được nhiều sự đóng góp từ các thầy cô giáo cũng như của các em sinh viên, để tập bài giảng sẽ được chỉnh sửa, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn. Xin trân thành cảm ơn! Bài 1.Khái niệm chung về kỹ năng sống 1.1 Khái niệm kỹ năng sống Kỹ năng sống (Life skill) là tập hợp các khái niệm nói một cách rộng ra có nghĩa là “giáo dục cách sống”. Kỹ năng sống là những khả năng cho phép con người thích nghỉ vả đối mặt với những đỏi hỏi cũng như những thử thách hàng ngày, ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn.
Các kỹ năng sống trọng yếu là c kỹ năng cá nhân hay xã hội giúp mỗi người truyền đạt những điều họ biết (Kiến :hức), những gì họ suy nghĩ hay cảm nhận (7hái độ) và những gì họ tin (Giá ơrƒ) trở thành khả năng thực tiễn về những gì cần làm và làm như thế nào (Hành vi) Vị thành niên và thanh niên ngày nay phải đối mặt với rất nhiều thử thách. Bằng việc nâng cao nhận thức vả đưa các thành tố trọng yếu của kỹ năng sống vào. cuộc sống của vị thành niên, điểu này sẽ giúp các em nâng cao năng lực để có thể có những lựa chọn lành mạnh hơn, có được sự kháng cự tốt hơn với những áp lực tiêu cực và kích thích những thay đổi tích cực trong cuộc sống của các em. Hiện nay, có nhiều cách định nghĩa về kĩ năng sống như: Theo Tổ chức Y tế Thể giới (WHO): Kĩ năng sống là những kĩ năng mang.
tính tâm lí xã hội và kĩ năng vẻ giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày, đề tương tác một cách hiệu quả với người khác, để giải quyết vấn đề và những căng thẳng phát sinh trong cuộc sống Theo Quï nhỉ đồng Liên hiệp quốc (UNICEF): Kĩ năng sống là tập hợp rất nhiều kĩ năng tâm lí xã hội và giao tiếp cá nhân giúp cho con người đưa ra những. quyết định có cơ sở, giao tiếp một cách có hiệu quả, phát triển các kĩ năng tự xử lí và quản lí bản thân nhằm giúp họ có một cuộc sống lành mạnh và có hiệu quả. Từ kĩ năng sống có thể thể hiện thành những hành động cá nhân và những hành động đó sẽ tác động đến hành động của những người khác cũng như dẫn đến những hành động nhằm thay đổi môi trường xung quanh, giúp nó trở nên lành mạnh. 'Tuy có nhiều cách hiểu về kỹ năng sống là khác nhau nhưng chúng ta có thể nhận thấy những nội dung tương đồng, kỉ năng sống là những bài học vẻ thực hành giúp các cá nhân phát triển bản thân (hiểu bản thân, tự tin), có mỗi quan hệ tốt với người khác 1g 'ù tạo dựng một môi trưởng sông lành mạnh.
Một số đặc điểm của kĩ năng sống: ~ Kĩ năng sống là những kĩ năng được hình thành trong một môi trường xã hội nhất định. Nó không phải là một sản phẩm tắt yếu của tự nhiên mà nó có quá trình hình thành và phát triển trong môi trường xã hội của loài người. ~ Vai tr, vị trí xã hội của mỗi người ở những hoàn cảnh xã hội khác nhau sẽ qui định việc hình thành, phát triển và vận dụng những kĩ năng sống khác nhau. ~ Đặc trưng tâm lí, văn hoá xã hội, địa lí của mỗi dân tộc, vùng miễn sẽ qui định việc hình thành, phát triển và vận dụng các kĩ năng sống khác nhau.
Ví dụ như người vùng biển sẽ cần những kĩ năng sống khác với người vùng núi. Mặc dù có nhiều thành phần khác nhau tham gia vào việc hình thành kĩ nãng sống nhưng người ta thường tập trung vào những kĩ năng cơ bản nhất để tăng cường sức khỏe tâm lí và sự lành mạnh về tinh thần.2 Khái niệm giáo dục kỹ năng sống Giáo dục kĩ năng sống được áp dụng theo nhiều cách khác nhau. Ở một số nơi, kĩ năng sống được hướng vào giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh. Một số nơi khác, giáo dục kĩ năng sống nhằm vào giáo dục hành vi, cách cư xử, giáo dục an toàn trên đường phố, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục phòng.
chống HIV/AIDS hay giáo dục lòng yêu hòa bình. Có thể hiểu: Giáo đục kỹ năng sống là hình thành cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thôi quen tiêu cực trên cơ sở giúp người học có cá kién thức, giá trị, thái độ và các kỹ năng thích hợp (Chuyên đề “Kỹ năng sống” — PGS.TS Phan Thanh Bình). 'Như vậy giáo dục kỹ năng sống có thể hiểu /à giáo dục cách sống tích cực của môi thức, thái độ, giá trị và mục tiêu đạt đến là thay đổi hành vi của họ.3 Sự cần thiết phải giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên 1.1 Đặc điễm tâm sinh lý của lúu tuổi học sinh sinh viên học nghề Lita tudi học sinh học nghề từ 15-20 tuổi hoặc 25 tuổi trở lên. Đây là lứa tuổi mới lớn, đang trong thời kỳ trưởng thành vẻ cả mặt thể chất và tỉnh thần, là thời kỳ xác định về mặt xã hội, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, chuẩn bị cho cuộc sống tự lập.
Sự thích nghỉ của học sinh, sinh viên với cuộc sống và hoạt động mới ~ Hoạt động học tập, hoạt động xã hội và môi trường sống của học sinh học nghề có những nét đặc trưng và đòi hỏi khác về chất so với lứa tuổi trước đó. Đề hoạt động học tập có kết quả, trong thời gian ở trường dạy nghề học sinh phải thích nghỉ với hoạt động học tập, hoạt động xã hội cũng như các sinh hoạt trong đời sống tập thể học sinh.